SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KIỂM TRA GDCD 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT BÀI THI: GDCD 10
--------------- (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 271
Họ tên thí sinh:...................................................SBD:..................
Câu 1: Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình
cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội gọi là
A. Đạo đức. B. Pháp luật. C. Tín ngưỡng. D. Phong tục.
Câu 2: Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của xã hội?
A. Làm cho đồng nghiệp thân thiện hơn với nhau.
B. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
C. Làm cho xã hội hạnh phúc hơn.
D. Góp phần làm cho xã hội phát triển bền vững.
Câu 3: Câu nào dưới đây không phù hợp với chuẩn mực đạo đức?
A. Lá lành đùm lá rách. B. Ăn cây nào rào cây ấy.
C. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. D. Một miếng khi đói bằng gói khi no.
Câu 4: Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của cá nhân?
A. Góp phần hoàn thiện nhân cách con người. B. Giúp con người hoàn thành nhiệm vụ được giao.
C. Góp phần vào cuộc sống tốt đẹp của con người. D. Giúp mọi người vượt qua khó khăn.
Câu 5: “Người có tài mà không có đức là vô dụng, người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng
khó”. Câu nói này Bác Hồ muốn nhấn mạnh đến vai trò của
A. Tình cảm và đạo đức. B. Tài năng và sở thích.
C. Tài năng và đạo đức. D. Thói quen và trí tuệ.
Câu 6: Các chuẩn mực “Công, dung, ngôn, hạnh” ngày nay có nhiều điểm khác xưa, điều này thể hiện các
quy tắc, chuẩn mực đạo đức cũng luôn
A. biến đổi cho phù hợp xã hội. B. biến đổi theo trào lưu xã hội.
C. thường xuyên biến đổi. D. biến đổi theo nhu cầu của mỗi người.
Câu 7: Để cá nhân phát triển tốt, em sẽ đồng ý quan điểm nào dưới đây?
A. Cá nhân cần xem tài năng là yếu tố quan trọng nhất.
B. Cá nhân cần tích cực làm việc để có thật nhiều tiền.
C. Cá nhân cần xem đạo đức là cái gốc.
D. Cá nhân cần xem trọng lợi ích bản thân.
Câu 8: Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, có kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và
A. phát huy tinh hoa văn hóa của nhân loại. B. phát huy tinh thần quốc tế.
C. giữ gìn được bản sắc riêng. D. giữ gìn được phong cách riêng.
Câu 9: Giáo viên dặn tuần sau sẽ kiểm tra 1 tiết, H bàn với K mình sẽ cùng chia bài ra để học khi vào
kiểm tra sẽ đọc cho nhau chép, học thế cho nhàn. Nếu là K em sẽ chọn giải pháp nào dưới đây?
A. Đồng ý cùng H chia bài học vì không có thời gian.
B. Không đồng ý và đi báo cho giáo viên biết.
C. Sẽ suy nghĩ thêm về đề nghị của H.
D. Không đồng ý và khuyên H không nên làm việc đó.
Câu 10: Anh A đi xe máy đúng luật bị anh B đi sai luật tông phải, anh B bị ngã bất tỉnh còn anh A không
sao, thấy mình không sai nên anh A bỏ đi luôn. Việc làm của anh A vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Pháp luật. B. Đạo đức. C. Đạo đức và pháp luật. D. Phong tục tập quán.
Câu 11: Năng lực tự đánh giá và điều chình hành vi đạo đức của mình trong mối quan hệ với người khác
và xã hội được gọi là
Mã đề thi 271 - Trang số : 1
A. Lương tâm. B. Danh dự. C. Nhân phẩm. D. Nghĩa vụ.
Câu 12: Trạng thái thanh thản của lương tâm giúp con người điều gì dưới đây?
A. Phát huy tính tự giác trong hành vi. B. Phát huy tính tích cực trong hành vi.
C. Phát huy tính tự trọng trong hành vi. D. Phát huy tính sáng tạo trong hành vi.
Câu 13: Sự coi trọng đánh giá cao của dư luận xã hội đối với mọi người phải dựa trên nhân phẩm của
người đó gọi là?
A. Tự trọng. B. Danh dự. C. Hạnh phúc. D. Nghĩa vụ.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây thể hiện giá trị làm người của mỗi con người?
A. Lương tâm B. Nghĩa vụ. C. Nhân phẩm. D. Danh dự.
Câu 15: Người thiếu nhân phẩm hoặc tự đánh mất nhân phẩm sẽ bị xã hội đánh giá như thế nào?
A. Phê phán và trù dập. B. Coi thường và khinh rẻ. C. Đả kích và bôi nhọ. D. Phê bình.
Câu 16: Câu tục ngữ nào sau đây nói về danh dự của con người?
A. Gắp l a bỏ tay người. B. Chia ngọt sẻ bùi.
C. Tối l a tắt đ n có nhau. D. Đói cho sạch, rách cho thơm.
Câu 17: Khi được đáp ứng, thoả mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất và tinh thần chúng ta
sẽ có được điều gì dưới đây?
A. Danh dự. B. Lòng tự trọng. C. Hạnh phúc. D. Sự vui sướng.
Câu 18: Nội dung nào dưới đây phù hợp với chuẩn mực đạo đức?
A. Lá lành đùm lá rách. B. Học thầy không tày học bạn.
C. Có chí thì nên. D. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Câu 19: Khi nhu cầu và lợi ích cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội, cá nhân phải biết
A. Hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung.
B. Đảm bảo quyền của mình hơn quyền chung.
C. Đặt nhu cầu của cá nhân lên trên.
D. Hi sinh lợi ích của tập thể vì lợi ích cá nhân..
Câu 20: Chị N muốn có tiền nhưng lười lao động nên đã làm mọi việc kể cả việc lừa gạt mọi người. Điều
đó thể hiện chị N là người như thế nào?
A. Không có danh dự B. Không có sĩ diện. C. Không có nhân phẩm. D. Không có nhân cách.
Câu 21: Một trong những biểu hiện của tình yêu chân chính là?
A. Thân mật, gần gũi, không cần giữ khoảng cách, không cần phải tế nhị.
B. Chân thành, tin cậy, tôn trọng nhau.
C. Không để cho người ấy kết bạn với một người bạn khác giới khác.
D. Quan tâm, chăm sóc, thường xuyên ở bên nhau trong mọi nơi, mọi lúc.
Câu 22: Tình yêu chân chính là?
A. Tình yêu trong sáng lành mạnh, phù hợp với đạo đức của xã hội.
B. Tình yêu không vụ lợi.
C. Tình yêu không vì lợi ích cá nhân .
D. Tình yêu phù hợp lợi ích chung của xã hội.
Câu 23: Câu ca dao “Yêu nhau vạn sự chẳng nề, vạn điều chếch lệch cũng kê cho bằng”, là biểu hiện nào
dưới đây của tình yêu chân chính?
A. Tình cảm chân thật sự gắn bó, quyến luyến.
B. Sự quan tâm sâu sắc đến nhau.
C. Sự chân thành, tin cậy, tôn trọng nhau.
D. Lòng vị tha, sự thông cảm, giúp đỡ nhau tiến bộ.
Câu 24: Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có
A. quan niệm đúng đắn về tình yêu. B. quan niệm thức thời về tình yêu.
C. quan điểm rõ ràng về tình yêu. D. cách phòng ngừa trong tình yêu.
Mã đề thi 271 - Trang số : 2
Câu 25: Nội dung nào dưới đây không phải biểu hiện của tình yêu chân chính?
A. Quan tâm đến địa vị của nhau. B. Có tình cảm chân thật với nhau.
C. Quan tâm, tôn trọng lẫn nhau. D. Gắn bó, quyến luyến với nhau..
Câu 26: Quan niệm tình yêu ở mỗi thời kì khác nhau sẽ có quan niệm khác nhau, thể hiện nội dung nào
dưới đây?
A. Tính xã hội của tình yêu. B. Tính thời đại của tình yêu.
C. Tính giai cấp của tình yêu. D. Tính vận động của tình yêu.
Câu 27: Người Phương Đông khi yêu cần thể hiện như thế nào cho phù hợp chuẩn mực đạo đức?
A. Thoải mái thể hiện tình cảm.
B. Giữ sự kín đáo và phép lịch sự.
C. E dè không cho ai biết.
D. Tìm nơi vắng người thể hiện tình cảm.
Câu 28: Anh H tìm mọi cách quan tâm, theo đuổi chị M vì gia đình chị giàu có và có điạ vị trong xã hội.
Việc làm của anh H không thể hiện nội dung nào dưới đây của tình yêu chân chính?
A. Vị tha, thông cảm với nhau. B. Tin cậy, tôn trọng nhau.
C. Gần gũi, quyến luyến nhau. D. Quan tâm sâu sắc nhau, không vụ lợi.
Câu 29: Bạn D là học sinh lớp 10 mới chuyển vào lớp 10A, thấy bạn mới còn lạ lẫm nên N đã thường
quan tâm và giúp bạn thích nghi với môi trường mới vì N là lớp trưởng. D thấy N quan tâm nhiều đến
mình nghĩ là N thích mình nên D cũng nảy sinh tình cảm với N. D đã tâm sự với L chuyện đó, nếu là L em
sẽ chọn giải pháp nào dưới đây?
A. Ủng hộ D thể hiện tình cảm với N. B. Đi nói cho các bạn khác trong lớp biết.
C. Phân tích cho D biết đó chỉ là sự ngộ nhận. D. Gặp N nói cho N biết về tình cảm của D
Câu 30: Anh V và chị T yêu nhau đã nhiều năm, nhưng chị T có tính hay ghen, ngày kia thấy anh V chở
một người phụ nữ ngoài đường chị T đã chạy theo chặn xe lại đánh và ch i người phụ nữ đi chung anh V
mà không cần nghe anh V giải thích. Việc làm của chị T vi phạm nội dung nào dưới đây của tình yêu chân
chính?
A. Sự tin cậy, tôn trọng nhau. B. Sự vị tha, thông cảm nhau.
C. Sự quan tâm sâu sắc nhau. D. Sự gắn bó, quyến luyến nhau.
Câu 31: Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái cắn rứt lương tâm?
A. Vứt rác bừa bãi.
B. Vui vẻ khi nhặt được của rơi.
C. Giúp đỡ người già neo đơn.
D. Dằn vặt mình khi cho bệnh nhân uống nhầm thuốc.
Câu 32: Người biết làm chủ các nhu cầu bản thân, kiềm chế được các nhu cầu, ham muốn không chính
đáng là người
A. có lương tâm. B. có lòng tự trọng. C. có nghĩa vụ. D. có nhân cách.
Câu 33: Bạn A thường xuyên nói chuyện trong giờ học, thấy vậy bạn B có góp ý cho bạn A s a, nhưng
bạn A không nghe mà còn giận bạn B . Thái độ của Bạn A thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tự trọng. B. Tự ái. C. Thiếu nhân phẩm. D. Thiếu tự trọng
Câu 34: Để trở thành người có lương tâm chúng ta cần thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Nghĩ đến lợi ích của bản thân trước tiên.
B. Làm bất cứ việc gì để giúp cho người khác.
C. Quan tâm đến mọi nhu cầu, lợi ích của người khác.
D. Thường xuyên rèn luyện tư tưởng, đạo đức theo quan điểm tiến bộ.
Câu 35: Hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ
môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên
của lớp 10A, em chọn cách ứng x nào dưới đây cho phù hơp chuẩn mực đạo đức?
A. Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học.
B. Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia.
Mã đề thi 271 - Trang số : 3
C. Khuyên các không nên nên tham gia.
D. Chế giễu những bạn tham gia.
Câu 36: A vì không học bài nên s dụng tài liệu trong kiểm tra, khi phát bài được điểm cao nhưng A cảm
thấy day rứt không vui và đã gặp giáo viên trình bày sự việc. Việc làm của A thể hiện nội dung nào dưới
đây?
A. Người có lòng tự trọng. B. Trạng thái cắn rứt lương tâm.
C. Trạng thái thanh thản lương tâm. D. Người có nhân cách tốt.
Câu 37: Câu “Giấy rách phải giữ lấy lề” thể hiện phạm trù đạo đức nào dưới đây?
A. Nghĩa vụ. B. Lương tâm. C. Danh dự D. Hạnh phúc
Câu 38: Cô Y là bác sĩ giỏi ở bệnh viện K, hằng ngày cô siêng năng làm việc và luôn hết lòng vì bệnh
nhận, nhiều bệnh nhân yêu mến tặng quà biếu nhưng cô không bao giờ nhận. Việc làm của cô Y thể hiện
nội dung nào dưới đây?
A. Người có lòng thương người. B. Người có lương tâm.
C. Người có phẩm chất cao quý. D. Người biết giữ gìn nhân phẩm, danh dự.
Câu 39: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân?
A. Thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đủ tuổi.
B. Tham gia đóng thuế khi sản xuất, kinh doanh.
C. Tham gia các hoạt động vui chơi với bạn bè.
D. Tham gia bảo vệ môi trường.
Câu 40: Việc cha mẹ nuôi dưỡng, giáo dục con cái là thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Bổn phận. B. Nghĩa vụ. C. Việc phải làm. D. Lương tâm.
----------------- Hết -----------------
Mã đề thi 271 - Trang số : 4
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KIỂM TRA GDCD 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT BÀI THI: GDCD 10
--------------- (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 394
Họ tên thí sinh:...................................................SBD:..................
Câu 1: Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của xã hội?
A. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
B. Làm cho xã hội hạnh phúc hơn.
C. Làm cho đồng nghiệp thân thiện hơn với nhau.
D. Góp phần làm cho xã hội phát triển bền vững.
Câu 2: Hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ
môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên
của lớp 10A, em chọn cách ứng x nào dưới đây cho phù hơp chuẩn mực đạo đức?
A. Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học.
B. Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia.
C. Chế giễu những bạn tham gia.
D. Khuyên các không nên nên tham gia.
Câu 3: Năng lực tự đánh giá và điều chình hành vi đạo đức của mình trong mối quan hệ với người khác và
xã hội được gọi là
A. Nghĩa vụ. B. Lương tâm. C. Nhân phẩm. D. Danh dự.
Câu 4: Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình
cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội gọi là
A. Phong tục. B. Pháp luật. C. Tín ngưỡng. D. Đạo đức.
Câu 5: Câu ca dao “Yêu nhau vạn sự chẳng nề, vạn điều chếch lệch cũng kê cho bằng”, là biểu hiện nào
dưới đây của tình yêu chân chính?
A. Lòng vị tha, sự thông cảm, giúp đỡ nhau tiến bộ.
B. Sự chân thành, tin cậy, tôn trọng nhau.
C. Tình cảm chân thật sự gắn bó, quyến luyến.
D. Sự quan tâm sâu sắc đến nhau.
Câu 6: Bạn D là học sinh lớp 10 mới chuyển vào lớp 10A, thấy bạn mới còn lạ lẫm nên N đã thường quan
tâm và giúp bạn thích nghi với môi trường mới vì N là lớp trưởng. D thấy N quan tâm nhiều đến mình nghĩ
là N thích mình nên D cũng nảy sinh tình cảm với N. D đã tâm sự với L chuyện đó, nếu là L em sẽ chọn
giải pháp nào dưới đây?
A. Phân tích cho D biết đó chỉ là sự ngộ nhận.
B. Đi nói cho các bạn khác trong lớp biết.
C. Gặp N nói cho N biết về tình cảm của D
D. Ủng hộ D thể hiện tình cảm với N.
Câu 7: Câu tục ngữ nào sau đây nói về danh dự của con người?
A. Tối l a tắt đ n có nhau. B. Chia ngọt sẻ bùi.
C. Đói cho sạch, rách cho thơm. D. Gắp l a bỏ tay người.
Câu 8: Câu nào dưới đây không phù hợp với chuẩn mực đạo đức?
A. Ăn cây nào rào cây ấy. B. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
C. Lá lành đùm lá rách. D. Một miếng khi đói bằng gói khi no.
Câu 9: Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của cá nhân?
A. Giúp mọi người vượt qua khó khăn.
B. Giúp con người hoàn thành nhiệm vụ được giao.
C. Góp phần hoàn thiện nhân cách con người.
D. Góp phần vào cuộc sống tốt đẹp của con người.
Mã đề thi 394 - Trang số : 1
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân?
A. Tham gia bảo vệ môi trường.
B. Thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đủ tuổi.
C. Tham gia các hoạt động vui chơi với bạn bè.
D. Tham gia đóng thuế khi sản xuất, kinh doanh.
Câu 11: Để trở thành người có lương tâm chúng ta cần thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Làm bất cứ việc gì để giúp cho người khác.
B. Quan tâm đến mọi nhu cầu, lợi ích của người khác.
C. Nghĩ đến lợi ích của bản thân trước tiên.
D. Thường xuyên rèn luyện tư tưởng, đạo đức theo quan điểm tiến bộ.
Câu 12: Để cá nhân phát triển tốt, em sẽ đồng ý quan điểm nào dưới đây?
A. Cá nhân cần xem đạo đức là cái gốc.
B. Cá nhân cần xem tài năng là yếu tố quan trọng nhất.
C. Cá nhân cần xem trọng lợi ích bản thân.
D. Cá nhân cần tích cực làm việc để có thật nhiều tiền.
Câu 13: Tình yêu chân chính là?
A. Tình yêu phù hợp lợi ích chung của xã hội.
B. Tình yêu không vì lợi ích cá nhân .
C. Tình yêu không vụ lợi.
D. Tình yêu trong sáng lành mạnh, phù hợp với đạo đức của xã hội.
Câu 14: Anh H tìm mọi cách quan tâm, theo đuổi chị M vì gia đình chị giàu có và có điạ vị trong xã hội.
Việc làm của anh H không thể hiện nội dung nào dưới đây của tình yêu chân chính?
A. Tin cậy, tôn trọng nhau. B. Gần gũi, quyến luyến nhau.
C. Vị tha, thông cảm với nhau. D. Quan tâm sâu sắc nhau, không vụ lợi.
Câu 15: Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, có kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và
A. giữ gìn được phong cách riêng.
B. phát huy tinh thần quốc tế.
C. phát huy tinh hoa văn hóa của nhân loại.
D. giữ gìn được bản sắc riêng.
Câu 16: Anh V và chị T yêu nhau đã nhiều năm, nhưng chị T có tính hay ghen, ngày kia thấy anh V chở
một người phụ nữ ngoài đường chị T đã chạy theo chặn xe lại đánh và ch i người phụ nữ đi chung anh V
mà không cần nghe anh V giải thích. Việc làm của chị T vi phạm nội dung nào dưới đây của tình yêu chân
chính?
A. Sự gắn bó, quyến luyến nhau. B. Sự tin cậy, tôn trọng nhau.
C. Sự quan tâm sâu sắc nhau. D. Sự vị tha, thông cảm nhau.
Câu 17: Khi được đáp ứng, thoả mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất và tinh thần chúng ta
sẽ có được điều gì dưới đây?
A. Sự vui sướng. B. Danh dự. C. Lòng tự trọng. D. Hạnh phúc.
Câu 18: Trạng thái thanh thản của lương tâm giúp con người điều gì dưới đây?
A. Phát huy tính tự giác trong hành vi. B. Phát huy tính tự trọng trong hành vi.
C. Phát huy tính sáng tạo trong hành vi. D. Phát huy tính tích cực trong hành vi.
Câu 19: Bạn A thường xuyên nói chuyện trong giờ học, thấy vậy bạn B có góp ý cho bạn A s a, nhưng
bạn A không nghe mà còn giận bạn B . Thái độ của Bạn A thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Thiếu nhân phẩm. B. Thiếu tự trọng C. Tự ái. D. Tự trọng.
Câu 20: Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có
A. cách phòng ngừa trong tình yêu. B. quan điểm rõ ràng về tình yêu.
C. quan niệm thức thời về tình yêu. D. quan niệm đúng đắn về tình yêu.
Mã đề thi 394 - Trang số : 2
Câu 21: Chị N muốn có tiền nhưng lười lao động nên đã làm mọi việc kể cả việc lừa gạt mọi người. Điều
đó thể hiện chị N là người như thế nào?
A. Không có nhân cách. B. Không có nhân phẩm. C. Không có danh dự D. Không có sĩ diện.
Câu 22: Sự coi trọng đánh giá cao của dư luận xã hội đối với mọi người phải dựa trên nhân phẩm của
người đó gọi là?
A. Nghĩa vụ. B. Danh dự. C. Hạnh phúc. D. Tự trọng.
Câu 23: “Người có tài mà không có đức là vô dụng, người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng
khó”. Câu nói này Bác Hồ muốn nhấn mạnh đến vai trò của
A. Tài năng và sở thích. B. Tình cảm và đạo đức.
C. Tài năng và đạo đức. D. Thói quen và trí tuệ.
Câu 24: Người biết làm chủ các nhu cầu bản thân, kiềm chế được các nhu cầu, ham muốn không chính
đáng là người
A. có lương tâm. B. có lòng tự trọng. C. có nhân cách. D. có nghĩa vụ.
Câu 25: Việc cha mẹ nuôi dưỡng, giáo dục con cái là thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Việc phải làm. B. Bổn phận. C. Lương tâm. D. Nghĩa vụ.
Câu 26: Anh A đi xe máy đúng luật bị anh B đi sai luật tông phải, anh B bị ngã bất tỉnh còn anh A không
sao, thấy mình không sai nên anh A bỏ đi luôn. Việc làm của anh A vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Phong tục tập quán. B. Đạo đức và pháp luật. C. Đạo đức. D. Pháp luật.
Câu 27: Nội dung nào dưới đây phù hợp với chuẩn mực đạo đức?
A. Có chí thì nên. B. Lá lành đùm lá rách.
C. Học thầy không tày học bạn. D. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Câu 28: A vì không học bài nên s dụng tài liệu trong kiểm tra, khi phát bài được điểm cao nhưng A cảm
thấy day rứt không vui và đã gặp giáo viên trình bày sự việc. Việc làm của A thể hiện nội dung nào dưới
đây?
A. Người có nhân cách tốt. B. Trạng thái cắn rứt lương tâm.
C. Người có lòng tự trọng. D. Trạng thái thanh thản lương tâm.
Câu 29: Khi nhu cầu và lợi ích cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội, cá nhân phải biết
A. Đặt nhu cầu của cá nhân lên trên.
B. Hi sinh lợi ích của tập thể vì lợi ích cá nhân..
C. Hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung.
D. Đảm bảo quyền của mình hơn quyền chung.
Câu 30: Cô Y là bác sĩ giỏi ở bệnh viện K, hằng ngày cô siêng năng làm việc và luôn hết lòng vì bệnh
nhận, nhiều bệnh nhân yêu mến tặng quà biếu nhưng cô không bao giờ nhận. Việc làm của cô Y thể hiện
nội dung nào dưới đây?
A. Người có lương tâm. B. Người có phẩm chất cao quý.
C. Người biết giữ gìn nhân phẩm, danh dự. D. Người có lòng thương người.
Câu 31: Nội dung nào dưới đây thể hiện giá trị làm người của mỗi con người?
A. Lương tâm B. Nghĩa vụ. C. Nhân phẩm. D. Danh dự.
Câu 32: Người Phương Đông khi yêu cần thể hiện như thế nào cho phù hợp chuẩn mực đạo đức?
A. Giữ sự kín đáo và phép lịch sự. B. Thoải mái thể hiện tình cảm.
C. Tìm nơi vắng người thể hiện tình cảm. D. E dè không cho ai biết.
Câu 33: Các chuẩn mực “Công, dung, ngôn, hạnh” ngày nay có nhiều điểm khác xưa, điều này thể hiện
các quy tắc, chuẩn mực đạo đức cũng luôn
A. biến đổi cho phù hợp xã hội. B. biến đổi theo nhu cầu của mỗi người.
C. thường xuyên biến đổi. D. biến đổi theo trào lưu xã hội.
Câu 34: Người thiếu nhân phẩm hoặc tự đánh mất nhân phẩm sẽ bị xã hội đánh giá như thế nào?
A. Đả kích và bôi nhọ. B. Phê bình. C. Coi thường và khinh rẻ. D. Phê phán và trù dập.
Mã đề thi 394 - Trang số : 3
Câu 35: Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái cắn rứt lương tâm?
A. Vứt rác bừa bãi.
B. Giúp đỡ người già neo đơn.
C. Vui vẻ khi nhặt được của rơi.
D. Dằn vặt mình khi cho bệnh nhân uống nhầm thuốc.
Câu 36: Giáo viên dặn tuần sau sẽ kiểm tra 1 tiết, H bàn với K mình sẽ cùng chia bài ra để học khi vào
kiểm tra sẽ đọc cho nhau chép, học thế cho nhàn. Nếu là K em sẽ chọn giải pháp nào dưới đây?
A. Không đồng ý và khuyên H không nên làm việc đó.
B. Đồng ý cùng H chia bài học vì không có thời gian.
C. Không đồng ý và đi báo cho giáo viên biết.
D. Sẽ suy nghĩ thêm về đề nghị của H.
Câu 37: Câu “Giấy rách phải giữ lấy lề” thể hiện phạm trù đạo đức nào dưới đây?
A. Danh dự B. Hạnh phúc C. Nghĩa vụ. D. Lương tâm.
Câu 38: Nội dung nào dưới đây không phải biểu hiện của tình yêu chân chính?
A. Có tình cảm chân thật với nhau. B. Quan tâm, tôn trọng lẫn nhau.
C. Gắn bó, quyến luyến với nhau.. D. Quan tâm đến địa vị của nhau.
Câu 39: Quan niệm tình yêu ở mỗi thời kì khác nhau sẽ có quan niệm khác nhau, thể hiện nội dung nào
dưới đây?
A. Tính giai cấp của tình yêu. B. Tính thời đại của tình yêu.
C. Tính xã hội của tình yêu. D. Tính vận động của tình yêu.
Câu 40: Một trong những biểu hiện của tình yêu chân chính là?
A. Không để cho người ấy kết bạn với một người bạn khác giới khác.
B. Chân thành, tin cậy, tôn trọng nhau.
C. Thân mật, gần gũi, không cần giữ khoảng cách, không cần phải tế nhị.
D. Quan tâm, chăm sóc, thường xuyên ở bên nhau trong mọi nơi, mọi lúc.
----------------- Hết -----------------
Mã đề thi 394 - Trang số : 4
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KIỂM TRA GDCD 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT BÀI THI: GDCD 10
--------------- (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 517
Họ tên thí sinh:...................................................SBD:..................
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân?
A. Tham gia đóng thuế khi sản xuất, kinh doanh.
B. Tham gia bảo vệ môi trường.
C. Thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đủ tuổi.
D. Tham gia các hoạt động vui chơi với bạn bè.
Câu 2: Hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ
môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên
của lớp 10A, em chọn cách ứng x nào dưới đây cho phù hơp chuẩn mực đạo đức?
A. Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học.
B. Chế giễu những bạn tham gia.
C. Khuyên các không nên nên tham gia.
D. Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia.
Câu 3: Bạn A thường xuyên nói chuyện trong giờ học, thấy vậy bạn B có góp ý cho bạn A s a, nhưng bạn
A không nghe mà còn giận bạn B . Thái độ của Bạn A thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tự ái. B. Thiếu tự trọng C. Thiếu nhân phẩm. D. Tự trọng.
Câu 4: Giáo viên dặn tuần sau sẽ kiểm tra 1 tiết, H bàn với K mình sẽ cùng chia bài ra để học khi vào
kiểm tra sẽ đọc cho nhau chép, học thế cho nhàn. Nếu là K em sẽ chọn giải pháp nào dưới đây?
A. Đồng ý cùng H chia bài học vì không có thời gian.
B. Không đồng ý và đi báo cho giáo viên biết.
C. Sẽ suy nghĩ thêm về đề nghị của H.
D. Không đồng ý và khuyên H không nên làm việc đó.
Câu 5: Sự coi trọng đánh giá cao của dư luận xã hội đối với mọi người phải dựa trên nhân phẩm của người
đó gọi là?
A. Nghĩa vụ. B. Tự trọng. C. Danh dự. D. Hạnh phúc.
Câu 6: Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có
A. quan điểm rõ ràng về tình yêu.
B. quan niệm đúng đắn về tình yêu.
C. cách phòng ngừa trong tình yêu.
D. quan niệm thức thời về tình yêu.
Câu 7: Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình
cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội gọi là
A. Phong tục. B. Tín ngưỡng. C. Pháp luật. D. Đạo đức.
Câu 8: Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái cắn rứt lương tâm?
A. Vui vẻ khi nhặt được của rơi.
B. Giúp đỡ người già neo đơn.
C. Vứt rác bừa bãi.
D. Dằn vặt mình khi cho bệnh nhân uống nhầm thuốc.
Câu 9: Khi nhu cầu và lợi ích cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội, cá nhân phải biết
A. Hi sinh lợi ích của tập thể vì lợi ích cá nhân..
B. Đảm bảo quyền của mình hơn quyền chung.
C. Hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung.
D. Đặt nhu cầu của cá nhân lên trên.
Mã đề thi 517 - Trang số : 1

onthicaptoc.com 6 Đề kiểm tra 1 tiết môn GDCD lớp 10 năm 2019 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.