TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
TỔ LỊCH SỬ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI 2022 - 2023
Môn: Lịch sử 10
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2 điểm)
Hãy nêu khái niệm và phân biệt văn hóa với văn minh.
Câu 2. (1,5 điểm)
Vì sao giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử luôn có khoảng cách? Nêu các yếu tố tác động đến nhận thức lịch sử.
Câu 3. (4,5 điểm)
a) “Tất cả mọi thứ đều sợ thời gian nhưng thời gian sợ kim tự tháp”. Em hãy nêu quan điểm của mình về câu nói trên.
b) Hoàn thành nội dung bảng thống kê sau về các thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ cổ - trung đại:
Tôn giáo,
tín ngưỡng
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc,
điêu khắc
Khoa học,
kĩ thuật
c) Những thành tựu của văn minh phương Đông cổ - trung đại có ý nghĩa như thế nào đối với nền văn minh thế giới?
Câu 4. (2 điểm)
a) Vì sao phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
b) Cho 03 ví dụ về sự kết nối lịch sử với cuộc sống.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
TỔ LỊCH SỬ
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI 2022 - 2023
Môn: Lịch sử 10
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,5 điểm) Hãy nêu khái niệm và phân biệt văn hóa với văn minh.
- Khái niệm: (1,5 điểm)
+ Văn hóa: là tổng thể những giá trị tinh thần và vật chất do con người sáng tạo ra, bắt đầu từ khi con người biết chế tạo công cụ lao động bằng đá.
+ Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, phát triển cao hơn văn hóa, bắt đầu từ khi con người có chữ viết và nhà nước (thời kì kim khí).
- Phân biệt: (1 điểm)
+ Văn hóa có trước, không phải tất cả các giá trị văn hóa đều tiến bộ, mang tính dân tộc.
+ Văn minh có sau, là những sản phẩm ở trình độ cao của văn hóa, mang tính thế giới.
Câu 2. (1,5 điểm) Vì sao giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử luôn có khoảng cách? Nêu các yếu tố tác động đến nhận thức lịch sử.
- Giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử luôn có khoảng cách vì con người không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiện thực lịch sử như nó đã xảy ra.
- Các yếu tố tác động đến nhận thức lịch sử: Nhu cầu, năng lực, mục đích, thái độ, đạo đức, thế giới quan của người tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.
Câu 3. (4 điểm)
a) Quan điểm về câu “Tất cả mọi thứ đều sợ thời gian nhưng thời gian sợ kim tự tháp” (1 điểm)
- Trong số các thành tựu văn minh của Ai Cập cổ đại, kim tự tháp là công trình tiêu biểu nhất, vĩ đại nhất tồn tại vượt qua sự tác động khắc nghiệt của thời gian từ thời cổ đại đến bây giờ.
- Việc xây dựng kim tự tháp là cả một trí tuệ, sáng tạo và sức lao động của cư dân Ai Cập. Vẫn còn nhiều điều bí ẩn chưa thể giải mã.
b) Hoàn thành nội dung bảng thống kê sau về các thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ cổ - trung đại: (2,5 điểm)
Tôn giáo,
tín ngưỡng
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc,
điêu khắc
Khoa học,
kĩ thuật
Phật giáo, Hin-đu giáo
Chữ cổ, chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi; chữ San-xcrít (chữ Phạn)
Kinh (Vê-đa), Sử thi (Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na), kịch (Sơ-kun-tơ-la của nhà văn Ka-li-đa-sa)
Mang đậm yếu tố tôn giáo (cột đá, chùa, đền thờ, lăng mộ, …)
Toán học: sáng tạo 10 con số;
Thiên văn học: có lịch, biết về vũ trụ;
Vật lí, Hóa học: thuyết nguyên tử, lực hấp dẫn của Trái Đất;
Y - Dược: giải phẫu
c) Ý nghĩa của những thành tựu của văn minh phương Đông cổ - trung đại đối với nền văn minh thế giới: (1,5 điểm)
- Làm giàu và phong phú thêm kho tàng văn minh thế giới.
- Thể hiện tài năng, sự sáng tạo và công sức lao động của cư dân phương Đông.
- Văn minh phương Đông ra đời sớm nên tạo nền tảng cho bước phát triển của văn minh phương Tây sau này.
Câu 4. (2 điểm)
a) Vì sao phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời? (1,5 điểm)
- Việc học tập chúng ta có thể vận dụng những kinh nghiệm từ quá khứ và vào cuộc sống hiện tại cũng như định hướng cho tương lai
- Có cơ hội tìm tòi, khám phá những bí ẩn của lịch sử để làm giàu tri thức
- Hiểu biết được kinh nghiệm, rút ra bài học có giá trị lịch sử các nước khác để tránh những sai lầm
- Có hiểu biết về LSVN và thế giới sẽ giúp chúng ta hội nhập thành công một cách chủ động và có chọn lọc
- Tôn vinh, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc
- Tạo nguồn cảm hứng, sáng tạo và có cơ hội nghề nghiệp mới
b) Cho 03 ví dụ về sự kết nối lịch sử với cuộc sống. (0,5 điểm)
- Lịch sử ngôi trường
- Các phim ảnh, bài hát, kịch … về lịch sử
- Tạo nghề nghiệp (giáo viên dạy Lịch sử, hướng dẫn viên du lịch, …)
- Truyền thống gia đình …..
(Đề thi có 01 trang)
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ LỚP 10
Thời gian làm bài 180’
Câu 1: (2,0 điểm)
Nền văn minh Ai Cập cổ đại, văn Minh Trung Hoa cổ trung đại, văn minh Ấn Độ: Nền văn minh nào hình thành sớm nhất? Trình bày hiểu biết của em về một số thành tựu cơ bản về toán học, chữ viết, kiến trúc và điêu khắc của nền văn minh đó. Vì sao chữ viết là một trong những thành tựu tiêu biểu và sớm nhất của văn minh nhân loại?
Câu 2: (2,0 điểm)
Điền vào bảng (theo mẫu) các thành tựu, ý nghĩa của văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại.
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Văn học
Khoa học
Triết học
Kiến trúc
Đánh giá nhận định sau của Ăng ghen: “…Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và đế chế La Mã thì không có Châu Âu hiện đại”.
Câu 3: (2,0 điểm)
Có một giả thiết: Nếu các nhà khoa học, kĩ thuật chưa phát minh ra điện và các thiết bị tiêu thụ điện năng thì cuộc sống chúng ta sẽ ra sao. Trình bày suy nghĩ của em về giả thiết trên. Liên hệ với việc sử dụng hiệu quả nguồn điện năng hiện nay.
Câu 4:(1,5 điểm)
Phân tích những chuyển biến về kinh tế, xã hội dẫ đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?
Câu 5: (2,5 điểm)
Những thành tựu tiêu biểu về chữ viết và văn học của văn minh Đại Việt ? Theo em, việc sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương có ý nghĩa gì? Văn minh Đại Việt đã kế thừa những gì từ văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
............................Hết.............................
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
TRƯỜNG THPT PHÚC THÀNH
SU_ 01
(Đề thi có 01 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 10
Thời gian làm bài 180’
(Đáp án gồm 06 câu, 6 trang)
Câu
Nộ dung
Điểm
1
Nền văn minh Ai Cập cổ đại, văn Minh Trung Hoa cổ trung đại, văn minh Ấn Độ: Nền văn minh nào hình thành sớm nhất? Trình bày hiểu biết của em về một số thành tựu, ý nghĩa cơ bản về toán học, chữ viết, kiến trúc và điêu khắc của nền văn minh đó. Vì sao chữ viết là một trong những thành tựu tiêu biểu và sớm nhất của văn minh nhân loại?
2,0
Ý 1
Nền văn minh Ai Cập cổ đại, văn Minh Trung Hoa cổ trung đại, văn minh Ấn Độ: Nền văn minh nào hình thành sớm nhất: Văn minh Ai Cập.
0,5
Ý 2
Trình bày hiểu biết của em về một số thành tựu cơ bản về toán học, chữ viết, kiến trúc và điêu khắc của nền văn minh đó
1,0
-Toán học: Người Ai cập cổ đại đã sử dụng hệ số thập phân, phép tính cộng và trừ, biết tính diện tích hình tam giác, hình chữ nhật, sử dụng số pi. Pi = 3,16, giải được nhiều bài toán số học và hình học. Sự hiêu biêt toán học này là biêu hiện cao của lư duy, đã được sử dụng trong cuộc sống như xây dựng, đo ruộng đất, lập bàn đồ,... đồng thòi là cơ sở cho nền toán học sau này.
0,25 điểm
- Chữ viết: Người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra một trong những hệ thống chữ viết cổ nhất thế giới đó là chữ tượng hình từ khoảng 3000 năm TCN. Họ thường viết chữ trên giấy Pa-pi-rút hoặc khắc trên đá. Chữ viết phản ánh trinh độ tư duv của cư dân Ai Cập, là phương tiện chủ yêu lưu giữ thông tin từ đời này qua đời khác, đồng thời là cơ sở đé người đơi sau nghiên cứu về văn hoá thời kì cố đại.
0,25
điểm
- Kiến trúc và điêu khắc: cư dân Ai cập cổ đại đã xây dựng những công trình đồ sộ như: Kim tự tháp, Tượng nhân sư. . . Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Ai Cập cổ đại phản ánh trình độ tư duy, khả năng sáng tạo của con người, mang tính thẩm mĩ cao, là biểu hiện đỉnh cao của tính chuyên chế và quan niệm tôn giáo.
0,25 điểm
=> Những thàh tựu trên đóng góp cho nền văn minh nhân loại trở nên phong phú, đến nay những giá trị của nó vẫn còn tồn tại, trở thành nguồn sử liệu quan trọng cho các nhà khoa học tìm hiểu nghiên cứu về thời kì cổ đại.
0,25
Ý 3
Chữ viết là một trong những thành tựu tiêu biểu và sớm nhất của văn minh nhân loại vì:
0,5
- Chữ viết ra đời phản ánh sự phát triển cao của trình độ tư duy, đặc biệt là tư duy triều tượng. Khắc phục những hạn chế của hình thức âm thanh, đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống con người. Chức năng của chữ viết là biểu ý cho lời nói dưới dạng văn bản.
0,25
- Nhờ có chữ viết, con người có thể trao đổi, ghi chép lưu chữ thông tin, những gì đã xảy ra trong xã hội. Đây là nguồn sử liệu quan trọng trong công tác nghiên cứu.
- Chữ viết ra đời đưa con người bước vào thời kì phát triển cao của văn minh, sau đó nhà nước và giai cấp cũng lần lượt ra đời.
0,25
Câu 2
Điền vào bảng thành tựu của văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại, của Tây Âu thời phục hưng em hãy đánh giá nhận định của Ăng ghen: “…Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và đế chế La Mã thì không có Châu Âu hiện đại”.
2.0
Ý1
Điền vào bảng (theo mẫu) các thành tựu của văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại.
1,0
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa
Văn học.
Văn học Hy Lạp cổ đại phong phú, nhiều thố loại (sử thi, kịch, thần thoại,...) và đạt nhiêu thành tựu lớn. Trong đó, nôi bật là sử thi I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me, kịch ơ-đíp làm vua của Xô-phốc-lơ.
0,25
Khoa học.
Khoa học trên các lĩnh vực khác nhau, găn liền với tên luôi của các nhà khoa học nối tiếng. Toán học có Pi-ta-go, Ta-lét, ơ-clít; Vật lí có Ác-si-mét; Y học có Hi-pô-crát; Sử học có Hê-rô-đốt, Tuy-xi-đít,... Nhiều nhà khoa học đã tìm ra được những định lí, định đề, tiên đề khoa học. Những hiểu biết về khoa học của cư dân Hy Lạp và La Mã được ứng dụng hiệu quả trong cuộc sông và cũng là nền tảng của khoa học hiện đại.
0,25
Triết học.
Triết học Hy Lạp và La Mã cổ đại chia làm hai trường phái chính: triết học duy vật và triết học duy tâm. Triết học duy vật gồm những đại diện tiêu biếu là Ta-lét, Hê-ra-clít,... Triết học duy tâm gồm những đại diện tiêu biêu là A-rít-xtốL Xô-crát, Pừ-la-tông,... Triết học Hy Lạp và La Mã cố đại được xem là những thành lựu rực rỡ của văn minh phương Tây, tạo nên cơ sở hỉnh thành của Triết học châu Âu sau này.
0,25
Kiến trúc, điêu khắc.
Cư dân Hy Lạp và La Mã cố đại đã tạo ncn nhiều công trình
ki ến trúc, điêu khắc tinh xảo như đên Pác-tê-nông ở A-ten Hy Lạp) đấu trường Cô-li-dê ở La Mã, tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thân Vệ nữ Mi-lô,... Những thành tựu văn học, nghệ thuật của Hy Lạp và La Mã đạt tới một trinh độ cao, mang tính thực tế, tinh tế và tính dân tộc sâu sắc. Đó là hình mẫu cho những tác phẩm văn học, nghệ thuật của châu Âu trong các giai đoạn sau, như thời Phục hưng, cận đại, hiện đại....
0,25
Ý 2
Đánh giá nhận định sau của Ăngghen: “…Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và đế chế La Mã thì không có Châu Âu hiện đại”.
1.0
- Khẳng định nhận định của Ăngghen hoàn toàn có cơ sở vì:
0,25
- Văn minh Hy lạp và La Mã có tính kế thừa phát triển từ một số thành tựu văn hóa phương Đông cổ đại.
0,25
- Mang tính hệ thống, thực tiễn và tính khái quát cao. Đề cao dấu ấn cá nhân với nhứng sáng tạo có ý nghĩa thực tiễn to lớn và lâu dài đến tận ngày nay.
0,25
+ Văn minh Hy Lạp và La Mã là nền văn minh cơ sở đầu tiên của nền văn minh châu Âu hiện đại. Những thành tựu của văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại đã có nhiều đóng góp cho nhân loại với hàng loạt phát minh vĩ đại trong suốt chiều dài lịch sử, trong đó có nhiều lĩnh vực là nền tảng cho sự phát triển của không chỉ châu Âu mà của cả nhân loại hiện nay: Khoa học, Triết học, Kiến trúc, điêu khắc. . .
0,25
Câu
Nộ dung
Điểm
3
Có một giả thiết: Nếu các nhà khoa học, kĩ thuật chưa phát minh ra điện và các thiết bị tiêu thụ điện năng thì cuộc sống chúng ta sẽ ra sao. Trình bày suy nghĩ của em về giả thiết trên. Liên hệ với việc sử dụng hiệu quả nguồn điện năng hiện nay.
2,0
Trình bày suy nghĩ của em về một giả thiết: Nếu các nhà khoa học, kĩ thuật chưa phát minh ra điện và các thiết bị tiêu thụ điện năng thì cuộc sống chúng ta sẽ ra sao
1.5
- Ý nghĩa của điện năng với cuộc sống: Điện năng và các thiết bị điện có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống hiện đại ngày nay: trở thành nguồn năng lượng, thiết bị nền tảng cho cuộc sống hiện đại.
0.25
+ Trong cuộc sống hiện nay hầu như con người sử dụng các thiết bị điện từ gia đình ( ti vi, tủ lạnh, mạng Internet, . . . cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà xưởng . . .
0.25
+ Có điện năng hệ thống tự động hóa trong các nhà máy sản xuất sẽ ngày càng phát triển, mang lại hiệu quả năng xuất cao, giảm bớt sự tiêu tốn sức lao động, thời gian . . . Thúc đẩy nhanh quá trình phát triển của xã hội loài người cùng những phát minh khoa học kĩ thuật khác.
0.25
- Nếu các nhà khoa học, kĩ thuật chưa phát minh ra điện và các thiết bị tiêu thụ điện: Cuộc sống của con người sẽ diễn ra chậm hơn, không thể có quá trình chuyển từ cơ giới hóa sang điện khí hóa, tự động hóa, một số ngành, lĩnh vực không xuất hiện: máy tính, Internet, điện tín, công nghệ thông tin, thám hiểm không gian . . .
0.25
- Các nhà máy xí nghiệp khó có thể hoạt động ba ca, cuộc sống của xã hội con người chìm trong lạc hậu, khối lượng sản phẩm sản xuất sẽ hạn chế. . . do thiếu nguồn năng lượng và chiếu sáng
0.25
- Các nguồn năng lượng tự nhiên như dầu mỏ, than đá sẽ được khai thác và sử dụng nhiều hơn nếu điện chưa được phát minh => đẩy nhanh sự suy giảm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên => Vấn đề tranh chấp tài nguyên sẽ dẫn đến chiến tranh, ô nhiễm môi trường di khí thải. Việc thay thế hoàn toàn năng lượng điện bằng các nguồn năng lượng khác là chưa khả thi.
0.25
Liên hệ với việc sử dụng hiệu quả nguồn điện năng hiện nay
0.5
Hiện nay người dân đã có ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng điện, song hiệu quả chưa cao, do các thiệt bị điện vẫn tiêu hao nguồn điện tương đối cao, người dân chưa biết cách tiết kiệm điện, nhầ là điện khu vực công cộng. . .
0.25
Cần: Hạn chế sự quá tải điện, hình thành thói quen tiết kiệm điện, sử dụng các thiệt bị tiết kiệm điện, rút phích cắm điện khi không dùng thiết bị, dùng đèn led, định kì kiểm tra , thay thế các thiết bị điện đã cũ trong gia đình, hạn chế sử dụng điện trong các giờ cao điểm, tuyên truyền kêu gọi mọi người cùng tiết kiệm điện.
0.25
4
Phân tích những chuyển biến về kinh tế, xã hội dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?
1,5
Sự chuyển biến trong đời sống kinh tế:
- Sự tiến bộ trong kĩ thuật luyện kim: đầu thiên kỉ thứ I TCN cư dân Đông Sơn đã biết chế tác và sử dụng công cụ lao động bằng đồng một cách phổ biến (thời kì đồ đồng) và bắt đầu biết chế tác sử dụng công cụ lao động bằng sắt (sơ kì đồ sắt)
0.25
- Nông nghiệp: Công cụ lao động phát triển, tác động làm cho kinh tế phát triển, nông nghiệp dùng cày phát triển thay thế cho nông nghiệp dùng cuốc (cuốc đá) trước đó => tăng năng suất hiệu quả lao động, tạo ra nhiều của cải dư thừa.
0.25
- Ngoài ra: cư dân biết săn bắn, chăn nuôi, đánh cá và làm nghề thủ công (đúc đồng, rèn sắt, làm gốm . . . ) từng bước hình thành sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công. Qúa trình giao lưu trao đổi sản phẩm đã hình thành mối liên kết giữa các cộng đồng dân cư Việt cổ.
0.25
Sự chuyển biến trong xã hội:
- Xã hôi có sự phân hóa ngày càng rõ nét: Công xã thị tộc tan vỡ, thay vào đó là các công xã nông thôn và gia đình phụ hệ. trong xã hội xuất hiện các tầng lớp: quý tộc, nông dân tự do, nô tì . . .
0.25
- Sự chuyển biến về kinh tế và xã hội đặt ra những yêu cầu mới đối với xã hội: Đoàn kết chống giặc ngoại xâm, đắp đê, trị thủy và quản lý xã hội, khai hoang mở rộng đại bàn cư trú . . .
=> Sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc.
0.5
HẾT
Câu
Nộ dung
Điểm
5
Những thành tựu tiêu biểu về chữ viết và văn học của văn minh Đại Việt? Theo em, việc sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương nói lên điều gì? Văn minh Đại Việt đã kế thừa những gì từ văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
2,5
Ý 1
Những thành tựu tiêu biểu về chữ viết và văn học của văn minh Đại Việt.
1.5
- Thành tựu về chữ viết: 
+ Chữ Hán được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc và được sử dụng rộng rãi và là văn tự chính thống dùng trong thi cử cho tới đầu thế kỉ XX. 
0,25
+ Sau khi giành độc lập thứ kỉ X, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán, chữ Nôm được sử dụng song song với chữ Hán, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích đề cao chữ Nôm.
+ Đầu thế kỉ XVII chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái Latinh để ghi âm tiếng việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt ngày nay.
0,25
Thành tựu về văn học: Phong phú, đa dạng, gồm hai bộ phận: văn học dân gian và văn học viết.
- Văn học dân gian:
+ Được lưu truyền và bổ sung qua thời gian, gồm các thể loại như truyền thuyết, sử thi, cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, thành ngữ, tục ngữ, ca dao, dân ca,... 
+ Phản ánh đời sống xã hội, tâm tư tình cảm của con người, tình yêu quê hương đất nước, đúc kết kinh nghiệm và răn dạy, ... Phát triển mạnh trong các thế kỉ XVI – XVIII.
0,25
- Văn học viết:
+ Gồm hai thể loại: Văn học Hán và văn học Nôm.
+ Văn học Hán: phát triển mạnh, đạt nhiều thành tựu rực rỡ với nhiều tác phẩm tiêu biêu như Chiếu dời đô (Lý Thái Tổ), Nam quốc sơn hà (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), . . . Từ thế kỉ XVIII, văn xuôi chữ Hán phát triển với nhiều thể loại như tiêu thuyết chuông hồi {Hoàng Lê nhất thong chí -Ngô gia văn phái), truyện kí (Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác),...
0,25
+ Văn học chữ Nôm xuất hiện từ khoảng thế kĩ XIII và phát triển mạnh từ thế kỉ XV, đặc biệt là trong các thế kỉ XVI - XIX. . Tiêu biếu là tác phẩm Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi, các bài thơ sáng tác bằng chữ Nôm của Lê Thảnh Tông, Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Lục Vân Tiên của Nguyễn Đinh Chiểu,...
0,25
+ Nội dung thể hiện tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin tôn giáo tín ngưỡng, phê phán một bộ phận quan lại, cường hào; phản ánh những bất công trong xã hội và đề cao vẻ đẹp con người, . . .
0,25
Ý 2
Việc sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương đã:
0.5
+ Khẳng định người Việt có chữ viết, ngôn ngữ riêng của mình.
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự lập, tự cường của dân tộc.
+ Làm cho tiếng Việt thêm phong phú, văn học dân tộc ngày càng phát triển.
0.5
Ý 3
Văn minh Đại Việt đã kế thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc
0.5
Văn minh Đại Việt đã kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc thể hiện trên các lĩnh vực:
+ Nghề nông trồng lúa nước.
+ Các nghề thủ công cổ truyền như rèn sắt, đúc đồng,…
0.25
+ Tư tưởng yêu nước, thương dân.
+ Các tín ngưỡng: sùng bái tự nhiên; thờ cúng tổ tiên; phồn thực
0.25
1. Đề thi đề xuất năm học 2022-2023
2. Kỳ thi: Chọn học sinh giỏi lớp 10
3. Môn thi: Lịch sử Thời gian làm bài: 180 phút
4. Đơn vị: Trường THPT B Thanh Liêm
5. Nội dung đề thi
Câu 1. ( 3.0 điểm)
Trình bày về đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học. Nêu ví dụ cụ thể.
Câu 2.( 3,0 điểm).
Kể tên 5 di sản văn hóa vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh là Di sản Thế giới. Hãy giới thiệu một vài nét về một di sản mà anh (chị ) biết. Theo anh( chị) thế hệ trẻ cần làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản?
Câu 3. ( 4.0 điểm)
Trình bày một số thành tựu cơ bản của văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại và ý nghĩa của những thành tự đó. Những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nước Đông Nam Á.
Câu 4. ( 4.0 điểm)
Anh( chị), hãy nêu một số thành tựu cơ bản và ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Theo anh chị, thế hệ trẻ hiện nay cần phải làm gì trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng này?
Câu 5. ( 3.0 điểm)
Tiến trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời trung đại diễn ra như thế nào? Những giá trị nào của các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung, Việt Nam nói riêng cần được bảo tồn và phát huy ảnh hưởng cho sự phát triển ngày nay?
Câu 6. ( 3.0 điểm)
Nền văn minh văn Lang- Âu Lạc được hình thành và phát triển dựa trên những cơ sở nào? Anh(chị) hãy cho biết ý nghĩa, giá trị của nền văn minh Âu Lang- Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
Trình bày về đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học. Nêu ví dụ cụ thể.
3.0 điểm
* Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của sử học: là toàn bộ quá khứ của loài người. Đó có thể là: quá khứ của một cá nhân, một nhóm, cộng đồng người hay quá khứ của một quốc gia, khu vực hoặc toàn thể nhân loại.
0,5
* Chức năng của sử học:
+ Chức năng khoa hoc (nhận thức) gồm: khôi phục các sự kiện lịch sử đã diễn ra trong quá khứ; rút ra bản chất của các quá trình lịch sử để phát hiện ra quy luật vận động và phát triển của lịch sử.
+ Chức năng xã hội (giáo dục) gồm: giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức; rút ta bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.
0,5
* Nhiệm vụ của sử học:
+ Nhiệm vụ nhận thức là: cung cấp những tri thức khoa học, giúp con người tìm hiểu, khám phá hiện thực lịch sử một cách khách quan, khoa học, chân thực.
+ Nhiệm vụ giáo dục là: góp phần truyền bá những giá trị và truyền thống tốt đẹp trong lịch sử cho thế hệ sau; góp phần giáo dục đạo đức, tinh thần dân tộc, tình yêu quê hương, đất nước, bồi dưỡng lòng khoan dung, nhân ái…
+ Nhiệm vụ dự báo là: thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra các bài học kinh nghiệm; góp phần dự báo tương lai của đất nước, nhân loại…
0,75
* Ví dụ cụ thể:
1,25
- Đối tượng của sử học là: quá khứ lịch sử của dân tộc Việt Nam
- Chức năng của sử học khi nghiên cứu về lịch sử Việt Nam:
+ Khôi phục các sự kiện đã diễn ra trong quá khứ của dân tộc Việt Nam từ thời nguyên thủy cho đến hiện nay
+ Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, dân tộc; rút ra những bài học kinh nghiệm từ quá khứ lịch sử của dân tộc Việt Nam để phục vụ cho cuộc sống hiện tại.
- Nhiệm vụ của sử học khi nghiên cứu về lịch sử Việt Nam:
+ Cung cấp những tri thức khoa học về giúp con người khám phá lịch sử Việt Nam một cách khách quan, chân thực.
+ Góp phần giáo dục đạo đức, tinh thần dân tộc, tình yêu quê hương, đất nước, bồi dưỡng lòng khoan dung, nhân ái… đồng thời, góp phần truyền bá những giá trị và truyền thống tốt đẹp của nhân dân Việt Nam trong lịch sử cho thế hệ sau.
+ Rút ra các bài học kinh nghiệm từ quá khứ của dân tộc Việt Nam và dự báo sự phát triển trong tương lai của đất nước Việt Nam.
0,25
0,5
0,5
Câu 2
Kể tên 5 di sản văn hóa vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh là Di sản Thế giới. Theo anh( chị), thế hệ trẻ cần làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản?
3.0 điểm
* Kể tên 5 di sản văn hóa vật thể ….
1,0
* Học sinh nêu vài nét về một di sản…
1,0
* Thế hệ trẻ cần làm: ( 1,0 đ)
+ Tôn trọng những di sản văn hóa.
+ Nghiên cứu, tìm hiểu để nâng cao hiểu biết về di sản
+ Giữ gìn và bảo vệ di sản…
+ Giới thiệu, quảng bá ra cộng đồng và thế giới…
1,0
Câu 3
Trình bày một số thành tựu cơ bản của văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại. Ý nghĩa của những thành tự đó. Những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nước Đông Nam Á.
4.0 điểm
* Thành tựu cơ bản của văn minh Ấn Độ thười cổ- trung đại
2,5
- Thành tựu về tôn giáo:
+ Ấn Độ là quê hương của nhiều tôn giáo lớn, trong đó, hai tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng hàng đầu của Ấn Độ là Hin-đu giáo và Phật giáo.
+Hồi giáo được truyền bá vào và phát triển…
0,5
- Thành tựu về chữ viết
+ Sáng tạo ra chữ viết từ rất sớm, từ chữ cổ Kha-rô- thi và Brami người Ấn Độ ssax sáng tạo ra chữ Sankrit ( chữ Phạn)
0,25
- Thành tựu về văn học
+ Văn học Ấn Độ đạt nhiều thành tựu rực rỡ, tiêu biểu nhất là kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-ba-ra-ta và Ra-ma-y-a-na, các tác phẩm của Ca-li-đa-sa (như vở kịch Sơ-kun-tơ-la),..
0,25
- Thành tựu về kiến trúc và điêu khắc
+ Kiến trúc, điêu khắc của Ấn Độ chịu ảnh hưởng của tôn giáo.
+ Người Ấn Độ đã xây dựng nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như: cột đá, chùa và tháp Phật giáo; đến thờ, lăng mộ Hin-đu giáo; các thánh đường, cung điện Hồi giáo…
0,5
- Khoa học kĩ thuật.
+ Toán học: sáng tạo ra 10 chữ số; tính được giá trị của số pi (7) là 3,1416;...
+ Thiên văn học: cư dân Ấn Độ sớm có hiểu biết về vũ trụ, về Mặt Trời và các hành tinh; biết đặt ra lịch.
+ Vật lí học và Hoá học: nêu ra thuyết nguyên tử, đã khẳng định được về lực hấp dẫn của Trái Đất; phát triển kĩ thuật luyện kim ở trình độ cao và tìm ra cách để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
+ Y - Dược học: có nhiều ghi chép về bệnh lí học, giải phẫu học, độc dược học và biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ, lấy sỏi thận.
1,0
* Ý nghĩa của những thành tự đó
+ Là sản phẩm của trí tuệ, sự lao động sáng tạo của cư dân Ấn Độ.
+ Đóng góp nhiều thành tựu quan trọng vào kho tàng văn minh nhân loại và đặt nền móng cho sự phát triển nhiều lĩnh vực.Nhiều thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại vẫn có giá trị và được sử dụng cho đến ngày nay.
0,5
* Những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nước Đông Nam Á
+ Các tôn giáo của cư dân Ấn Độ được truyền bá ra bên ngoài và để lại nhiều dấu ấn trong lịch sử nhân loại.
+ Chữ viết của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á và được cải biến thành chữ viết của một số quốc gia trong khu vực này (Cam-pu-chia, Thái Lan, Lào,...).
+ Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng, đề tài sáng tác của nhiều ngành nghệ thuật khác, không chỉ ở Ấn Độ mà cả nhiều quốc gia khác, nhất là khu vực Đông Nam Á.
+ Kiến trúc và điều khắc của Ấn Độ đã có những ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia Đông Nam Á.
1,0
Câu 4
Anh( chị), hãy nêu một số thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba. Phân tích ý nghĩa và tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại. Theo anh chị, thế hệ trẻ hiện nay cần phải làm gì trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng này?
4.0 điểm
* Thành tựu
2,0
- Sự xuất hiện của máy tính:
+ Đầu tiên là máy tính ENIAC.
+ Tiếp theo là máy tính An-te 8800.
+ Cối cùng là máy tính Mác-xin-tót.
0,5
- Sự xuất hiện của internet:
+ Việc kết nối giữa các khu vực trên thế giới, chia sẻ thông tin giữa các thiết bị được thực hiện một cách dề dàng, hiệu quả hơn.
+ Sự ra đời của mạng kết nối internet không dây là bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin.
0,5
- Sự ra đời của tự động hóa và công nghệ rô-bôt:
+ Giải phóng sức lao động của con người.
+ Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm công nghiệp.
0,5
- Công cuộc chinh phục vũ trụ của hai cường quốc là Mỹ và Liên Xô.
0,25
- Ngoài ra còn có phát minh lớn về những vật liệu mới, nguồn năng lượng mới,…
0,25
* Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần ba và thứ tư
1,25
- Những ứng dụng của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã giúp cho việc mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất và quản lí.
0,25
- Sự ra đời của các nhà máy thông minh ứng dụng công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo đã giúp năng suất lao động tăng lên, tiết kiệm nguyên, vật liệu
0,5
- Nhờ sự phát triển của internet và thương mại điện tử giúp người tiêu dung có thể lựa chọn mua, sắm hang hóa trực tuyến.
- Sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
0,5
* Thế hệ trẻ hiện nay cần phải làm gì trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng này
0,75
- Cần được định hướng trong lựa chọn nghề nghiệp, học tập phù hợp với năng lực và sở trường để tránh tình trạng làm việc không đúng chuyên môn được đào tạo, gây lãng phí về thời gian và nguồn lực của xã hội.
- Cần liên tục cập nhật, trang bị kiến thức và hiểu biết về cách thức vận hành, luật lệ của nền kinh tế số.
- Nâng cao bản lĩnh chính trị, tự trang bị cho mình kiến thức để có “vắc xin” với các luồng thông tin độc hại, tiêu cực và tệ nạn xã hội, hoặc bị lợi dụng, kích động lôi kéo vào các hành vi gây rối, vi phạm pháp luật.
Câu 5
Tiến trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời trung đại diễn ra như thế nào? Những giá trị nào của các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung, Việt Nam nói riêng cần được bảo tồn và phát huy ảnh hưởng cho sự phát triển ngày nay?
3.0 điểm
* Tiến trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời trung đại
2,0
- Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV: Đây là giai đoạn mà nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ, nền kinh tế ổn định và xã hội có nhiều sự tiến bộ. Sự tiếp biến có sáng tạo và chọn lọc những văn hóa tù Trung Quốc và Ấn Độ để giúp cho nền văn minh Đông Nam Á phát triển với nhiều thành tựu rực rỡ. 
1,0
- Giai đoạn từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX: Từ thế kỉ XVI, nhiều nước ở Đông Nam Á bước vào thời kì khó khăn, suy thoái kinh trên mọi lĩnh vực. Đặc biệt, Đông Nam Á còn phải đối mặt với sự đe dọa độc lập của chủ nghĩa thực dân phương Tây. Văn hóa phương Tây từng bước ảnh hưởng đến khu vực và xuất hiện thêm nhiều thành tựu mới. Đây là giai đoạn văn minh Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng cho sự phát triển của khu vực ở những thời kì tiếp theo. 
1,0
* Những giá trị của các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung, Việt Nam nói riêng cần được bảo tồn và phát huy ảnh hưởng cho sự phát triển ngày nay.
1,0
-  Giá trị lịch sử: Các di snr văm minh Đông Nam Á nó chung, Việt nam nói riêng phản ánh những giai đoạnlịch sử của một quốc gia, dân tộc. Nghiên cứu về các di sản này giúp các nhà sử học biết được quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc ở khu vực.
0,5
- Giá trị văn hóa- xã hội: Các di sản văn minh có nhwungx nét độc đóa riêng, thể hiện bản sắc của từng dân tộc, giúp thế hệ trẻ ngày nay có ý thức trách nghiệm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc mình.
0,25
- Giá trị kinh tế: Các di sản văn minh mang lại doanh thu lớn khi những nơi này trở thành điểm tham quan du lịch lí tưởng và hấp dẫn của du khách trong và ngời nước như thánh địa Mỹ Sơn, Thạt Luổng…..
0,25
Câu 6.
Nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc được hình thành và phát triển dựa trên những cơ sở nào? Anh(chị) hãy cho biết ý nghĩa, giá trị của nền văn minh Âu Lang- Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam
3,0 điểm
* Cơ sở hình thành văn minh Văn Lang- Âu Lạc:
2,25
- Điều kiện tự nhiên:
+ Hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn, có đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước
+ Giàu khoáng sản: đồng, sắt, chì, thiếc => thuận lợi nghề luyện kim
0,25
0,25
- Cơ sở kinh tế:
+ Những tiến bộ của thuật luyện kim, đén thười Đông Sơn, từ nửa đầu thiên niên kỉ I TCN, công cụ bằng đồng thau trở nên phổ biến, ngoài ra con người còn biết rèn sắt.
+ Từ việc sử dụng công cụ bằng đồng thau mà cuộc khai khẩn đát đai, mở rộng địa bàn sinh sống đén vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sống định cư ổn định. Nền nông nghiệp trồng lúa nước dùng cày, có sức kéo của trâu, bò đã thay thế cho nông nghiệp cuốc đá trước đó.
+ Cùng với nghề nông, cư dân Đông Sơn còn săn bắn, chăn nuôi, đánh cá và làm các nghề thủ công. Sự phân công lao động trong xã hội giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp đã hình thành.
0,25
0,5
0,25
- Cơ sở xã hội:
+ Sự tan rã của xã hội nguyên thủy, phân hóa xã hội và ra đời của nhà nước.
+ Cư dân sống thành từng làng, giúp nhau trị thủy, làm thủy lợi, khai hoang, trồng lúa nước….
+ Các làng liên kết với nhau, suy tôn thủ lĩnh chung.
=> Hình thành nên nhà nước đầu tiên ở Việt Nam
0,25
0,25
0,25
* Ý nghĩa, giá trị của nền văn minh Âu Lang- Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam:
0,75
- Văn minh lúa nước có trình độ phát triển cao.
- Hình thành cộng đồng làng xóm, nhà nước phôi thai.
- Xác lập lối sống mang đặc trưng Việt Nam.
- Đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự phát triển của quốc gia- dân tộc.
0,25
0,25
0,25
1. Đề thi đề xuất năm học 2022-2023
2. Kỳ thi: Chọn học sinh giỏi lớp 10
3. Môn thi: Lịch sử Thời gian làm bài: 180 phút
4. Đơn vị:
5. Nội dung đề thi
Câu 1. ( 3.0 điểm)
Trình bày về đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học. Nêu ví dụ cụ thể.
Câu 2.( 3,0 điểm).
Kể tên 5 di sản văn hóa vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh là Di sản Thế giới. Hãy giới thiệu một vài nét về một di sản mà anh (chị ) biết. Theo anh( chị) thế hệ trẻ cần làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản?
Câu 3. ( 4.0 điểm)
Trình bày một số thành tựu cơ bản của văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại và ý nghĩa của những thành tự đó. Những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nước Đông Nam Á.
Câu 4. ( 4.0 điểm)
Anh( chị), hãy nêu một số thành tựu cơ bản và ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Theo anh chị, thế hệ trẻ hiện nay cần phải làm gì trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng này?
Câu 5. ( 3.0 điểm)

onthicaptoc.com 50 De thi HSG Lich su 10 Cap truong 22 23

Xem thêm
A. TRẮC NGHIỆM ( 5 ĐIỂM)
Câu 1: Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ
A. tiểu thuyết.B. truyện cười.C. thần thoại.D. truyện ngắn.
KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024MÔN: LỊCH SỬ 10Thời gian làm bài: 45 phút
TRẮC NGHỆM: ( 7đ )
Câu 1. Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở
A/ TRẮC NGHIỆM: (5.0 điểm).
Câu 1. Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì
A. phương Đông cổ đại. B. văn hóa Phục hưng
I. TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)
Câu 1: Nội dung nào sau đây là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể?
A. Góp phần phát triển đa dạng sinh học và làm tăng giá trị của di sản.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Công trình kiến trúc nào sau đây là của cư dân Ai Cập cổ đại?
A. Đền Pác-tê-nông.B. Tượng Nhân sư.C. Đấu trường Rô-ma.D. Tử Cấm Thành.
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm).
Câu 1. Bản chất của phong trào Văn hóa Phục hưng là:
A. cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến suy tàn.
A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Câu 1. Các viên quan chép sử trong câu chuyện Thôi Trữ giết vua sẵn sàng đón nhận cái chết để bảo vệ nguyên tắc nào khi phản ánh lịch sử?
A. Khách quan. B. Khách quan, trung thực.