CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 11
BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
Ngữ liệu 1
MỘT CƠN GIẬN
[...] Cũng một buổi chiều mùa đông như hôm nay, tôi ở tòa báo ra về, trong lòng chán nản và buồn bực. Có những ngày mà tự nhiên không hiểu tại sao, ta thấy khó chịu, và hay gắt gỏng không muốn làm việc gì. [...]
Tôi đi vài bước trên con đường phố vắng người. Một cái xe tay đằng xa đi lại anh phu xe co ro vì rét, hai tay giấu dưới manh áo tơi tàn. Theo lệ như mọi khi tôi mặc cả:
- Xe đi không? Bốn xu về gần nhà bò Yên Phụ.
- Thầy cho sáu xu.
- Không, bốn xu là đúng giá rồi. [...]
Tôi lại càng ghét và quay lại gắt:
- Có đi hay không thì thôi! Đừng có theo sau người ta mà lải nhải.
Thấy tôi gắt, người phu xe đứng lại, không dám theo nữa. Nhưng để tôi đi một quãng xa, anh ta ới gọi:
- Lại đây đi mà.
[...]
Sự giận dữ làm cho tôi quên rằng anh xe cũng chỉ có trả lời những câu mắng của tôi mà thôi, và chính tại tôi gắt với anh ta nhiều quá. [...]
Xe đi khỏi nhà máy nước thì gặp một người đội xếp Tây đi xe đạp lại, theo sau một người đội xếp ta. Tôi nhận thấy anh xe kéo tôi có ý luống cuống và sợ hãi. [...]
- Ê Đứng lại!
Người kéo xe dừng chân... Anh ta quay lại tôi hớt hải van xin:
- Lạy thầy... thầy nói giúp con... thầy là
m ơn..
Dưới ánh đèn tôi thấy mặt anh xe tái mét. Những vết rạn in sâu xuống trên mặt già nua hốc hác, chân tay người khốn nạn ấy run bật lên và tôi thấy cái rung động chuyển cả vào chiếc thân xe.
Người cảnh sát Tây đến, nói bằng tiếng ta hơi sõi:
- Mày chết nhé! Mày sẽ bị phạt!
Người phu xe ấp úng nói thì ông ta khoát tay bảo im, rồi quay lại tôi hỏi, lần này bằng tiếng Pháp.
- Người này kéo ông từ trong phố ra hay ông đi khứ hồi?
Tôi liếc mắt nhìn anh kéo xe. Tôi thấy hai mắt anh ta long lanh nhìn tôi, như khẩn cầu van xin yên lặng. Tôi biết lời nói của tôi sẽ làm anh ta bị bắt hay không. Tôi được biết rằng nếu người khách nói là đi khứ hồi từ ngoại ô, thì người xe không việc gì. Nhưng lúc ấy, lời van xin của anh xe kia không làm cho tôi động lòng, mà lại làm cho tôi ghét anh thêm. Tôi trả lời người đội xếp:
- Tôi đi từ phố hàng Bún.
- Vậy phiền ông xuống xe.
Rồi anh ta nhìn anh phu xe, cười một cách tinh quái:
- Allez! Đi về bót!
Khi anh phu xe run sợ và hai người cảnh sát đã khuất đầu phố, tôi mới quay đi thong thả trên bờ hè. Cơn giận của tôi đã hết rồi. Sự hối hận hấm thía vào lòng tôi, tôi thấy một cái chán nản bực tức rung động trong người.
[...] Những ngày hôm sau thực là những ngày khổ cho tôi. Lòng hối hận không để tôi yên. Hình như có một cái gì nặng nề đè nén trên ngực làm cho tôi khó thở, và lúc nào hình ảnh anh phu xe cũng hiển hiện ra trước mắt. Tôi nhất định đem tiền đến cho người xe kia để chuộc tội lỗi của mình...
(Nguồn: Tuyển tập Thạch Lam, NXB Văn học, 2018)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Dòng nào nói lên đặc điểm thể loại của đoạn trích Một cơn giận của Thạch Lam?
A. Truyện ngắn, viết về một quãng đời/một lát cắt trong cuộc đời của nhân vật
B. Truyện dài, nhiều nhân vật, viết về cuộc đời, số phận nhân vật
C. Truyện ngắn, viết về số phận nhân vật
D. Trích đoạn tiểu thuyết, phản ánh hiện thực rộng lớn, nhiều nhân vật
Câu 2. Tình huống được kể trong đoạn trích là tình huống gì?
A. Nhân vật tôi thuê xe kéo trở về nhà trong tâm trạng tồi tệ
B. Nhân vật tôi gặp anh kéo xe khó tính, ích kỉ, nói nhiều
C. Nhân vật tôi gặp cảnh sát để tố cáo hành vi chạy xe lậu
D. Nhân vật anh phu xe gặp phải người khách keo kiệt, khó ưa
Câu 3. Dòng nào nêu đúng ngôi kể của đoạn trích?
A. Người kể chuyện ngôi thứ nhất (người kể chuyện hạn tri)
B. Kết hợp hai ngôi kể (hai câu chuyện lồng trong nhau)
C. Người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện toàn tri)
D. Chủ thể trần thuật ngôi thứ ba theo điểm nhìn phức hợp
Câu 4. Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ sự nhẫn tâm của nhân vật tôi?
A. Thấy người kéo xe van lơn... ghét thêm...trả lời: tôi đi từ phố hàng Bún
B. Giận quá, tôi dẫm mạnh chân xuống sàn xe, gắt...
C. Sự tồi tàn của cái xe làm tôi càng ghét anh xe nữa
D. Mắng: Anh thật là lắm chuyện, không đi ngay lại còn vẽ
Câu 5. Dòng nào nói lên cảm hứng chủ đạo của đoạn trích Một cơn giận - Thạch Lam?
A. Phê phán sự nhẫn tâm; xót thương kiếp nghèo khổ
B. Ca ngợi tấm lòng bao dung; xót thương kiếp nghèo khổ
C. Phê phán hành động trốn tránh trách nhiệm của con người khi phạm tội
D. Mỉa mai những kẻ lắm lời; xót thương kiếp nghèo khổ
Câu 6. Vì sao người kéo xe liên tục bị nhân vật tôi mắng mỏ thậm tệ?
A. Vì nhân vật tôi bực bội trong người, mắng lây sang người khác
B. Vì người kéo xe không biết ứng xử với khách hàng
C. Vì người kéo xe lắm lời, tham lam, vụng về, tính toán
D. Vì người kéo xe không đáp ứng nhu cầu khách hàng
Câu 7. Suy nghĩ của nhân vật tôi trong câu văn: “Sự giận dữ làm cho tôi quên rằng anh xe cũng chỉ có trả lời những câu mắng của tôi mà thôi, và chính tại tôi gắt với anh ta nhiều quá” có tác dụng gì trong việc khắc họa nhân vật?
A. Thể hiện sự nhẫn tâm của nhân vật tôi
B. Thể hiện sự đắc ý của nhân vật tôi
C. Thể hiện sự hài lòng của nhân vật tôi
D. Thể hiện sự vui vẻ của nhân vật tôi
Câu 8. Nhân vật tôi cuối đoạn trích hối hận vì điều gì?
A. Vì sự ích kỉ, nhỏ nhen của mình
B. Vì đã thuê xe của anh phu xe dối trá
C. Vì đã nói thật về chiếc xe với đôi xếp
D. Vì mất tiền thuê mà không về được
Câu 9. Diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi ở cuối đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?
A. Chúng ta cần phải biết hối hận về những việc mình đã làm sai, gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người khác
B. Chúng ta hãy làm những việc để bản thân cảm thấy nhẹ nhàng, dễ chịu, không cần quan tâm đến những người xung quanh
C. Hãy sống trọn vẹn với cảm xúc của mình, vì nếu sai lầm chúng ta có thể thay đổi, sửa chửa, miễn sao không ảnh hưởng đến bản thân
D. Cuộc sống là của riêng mỗi người, hãy sống vì bản thân mình, làm những điều mình thích, đừng quan tâm đến hậu quả
Câu 10. Từ hậu quả một cơn giận của nhân vật tôi, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân?
A. Biết kiềm chế và làm chủ cảm xúc của mình
B. Hãy trút cơn giận vào người khác khi mình giận
C. Không cần quan tâm đến bất kì ai, dù trong mọi hoàn cảnh
D. Trút hết cơn giận của mình bất chấp hậu quả
Ngữ liệu 2
MỘT ĐÁM CƯỚI
Xế chiều hôm ấy, bà mẹ chồng và chồng Dần đến. Cả hai cùng mặc quần áo cánh. Bà mẹ khoác một cái áo nâu dài đã bạc ở trên vai. Chú rể xách một chẽ cau, chừng một chục quả. Vào đến nhà, y lúng túng không biết đặt đâu. Bà mẹ trông thấy bảo Dần:
- Cho bu mượn cái đĩa đi, con!
Mặt Dần đã đỏ bừng. Hai đứa em nó, trông thấy, cười rúc rích. Nó lợi dụng câu sai của mẹ chồng, để chạy tót ra chái đứng. Một lúc lâu nó cũng không vào. Thầy nó phải đỡ lấy chẽ cau ở tay bà mẹ chồng, đặt lên giường thờ mẹ nó. Rồi thầy nó nói thật to:
- Đi nấu nước đi con!
Không thấy con gái thưa, ông phải bảo thằng con trai lớn:
- Chạy ra bảo chị đun ấm nước.
Rồi ông thân hành đi lấy chìa vôi ra để têm trầu. Bà mẹ chồng có lời ngay:
Thôi thì bây giờ mọi sự ông đã thương cho cháu cả rồi, hôm nay tiện được ngày, tôi cũng biện cơi trầu đến kêu với ông để ông cho cháu được lễ các cụ… rồi xin phép ông để chúng tôi đưa cháu về nhà làm ăn.
Đáp lại bao nhiêu lời bóng bẩy, xa xôi ấy, ông bố vợ chỉ trả lời gọn thon lỏn một câu:
- Vâng! Mời bà cứ ngồi chơi thư thả xơi nước, xơi trầu đã.
Rồi ông lại cất cao giọng, bảo con:
- Hễ được nước thì bắc lên đây, con nhé!
Rồi ông ngồi lử thử. Bởi vì ông buồn lắm. Chỉ lát nữa là người ta rước Dần đi. Đêm hôm nay, chỉ còn mình ông với hai đứa trẻ con. Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ, chẳng khác gì ngày vợ ông mới chết đi. Rồi chỉ mươi bữa, nửa tháng là ông phải bỏ nốt hai đứa con trai để ngược... Chao ôi! Buồn biết mấy?... Ông đờ đẫn cả người. Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con đùm bọc lấy nhau, bây giờ bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thương chúng nó quá... Ông buồn quá. Ông đáp lại những câu rất dài dòng của bà thông gia bằng những câu ngắn ngủn [...]
Đến tối, đám cưới mới ra đi. Vẻn vẹn có sáu người, cả nhà gái nhà trai [...]
Dần không chịu mặc cái áo dài của bà mẹ chồng đưa, thành thử lại chính bà khoác cái áo ấy trên vai... Nó sụt sịt khóc, đi bên cạnh mẹ chồng. Chú rể dắt đứa em lớn của Dần. Còn thằng bé thì ông bố cõng. Cả bọn đi lủi thủi trong sương lạnh và bóng tối như một gia đình xẩm lẳng lặng dắt díu nhau đi tìm chỗ ngủ...
(Trích Một đám cưới, Nam Cao, Văn học 11, Tập một,
NXB Giáo dục, 2000, tr.245-247)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 11. Xác định điểm nhìn trong câu: “Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con đùm bọc lấy nhau, bây giờ bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thương chúng nó quá...”
A. Điểm nhìn của nhân vật – điểm nhìn bên trong
B. Điểm nhìn của người kể chuyện – điểm nhìn bên ngoài
C. Điểm nhìn của nhân vật – điểm nhìn bên ngoài
D. Điểm nhìn của kể chuyện – điểm nhìn bên trong
Câu 12. Trong câu “Cả bọn đi lủi thủi trong sương lạnh và bóng tối như một gia đình xẩm lẳng lặng dắt díu nhau đi tìm chỗ ngủ” tác giả dùng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Hoán dụ
Câu 13. Câu văn nào sau đây thể hiện cảnh tượng ảm đạm, tối tăm, tù túng của cảnh đưa dâu một đám cưới nhà nghèo?
A. Cả bọn đi lủi thủi trong sương lạnh và bóng tối như một gia đình xẩm lẳng lặng dắt díu nhau đi tìm chỗ ngủ
B. Dần không chịu mặc cái áo dài của bà mẹ chồng đưa, thành thử lại chính bà khoác cái áo ấy trên vai
C. Đêm hôm nay, chỉ còn mình ông với hai đứa trẻ con. Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ, chẳng khác gì ngày vợ ông mới chết đi
D. Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng
Câu 14. Tình huống được kể trong đoạn trích là tình huống gì?
A. Đám cưới giữa ngày đói
B. Đám cưới khi mẹ Dần đi vắng
C. Đám cưới khi Dần chưa biết mặt chồng
D. Đám cưới trong sự vui vẻ của hai gia đình
Câu 15. Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích Một đám cưới - Nam Cao?
A. Mang giá trị châm biếm sâu sắc, giàu kịch tính
B. Là đoạn trích phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc
C. Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của nhà văn Nam Cao
D. Có giá trị nhân đạo và hiện thực lớn
Câu 16. Qua nội dung đoạn trích trên, tác giả muốn khắc họa điều gì?
A. Khắc họa đậm nét cuộc đời, số phận cũng như vẻ đẹp nhân cách của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945
B. Khắc họa đậm nét cuộc đời, số phận cũng như vẻ đẹp nhân cách của người nông dân sau Cách mạng tháng Tám 1945
C. Khắc họa hình tượng người phụ nữ Việt Nam tảo tần, vất vả trước Cách mạng tháng Tám 1945
D. Khắc họa cảnh một đám cưới với cỗ bàn linh đình, người đưa rước nhộn nhịp, hai họ hân hoan vui mừng
Câu 17. Trong đoạn trích, ông bố Dần là người có tính cách như thế nào?
A. Nhân hậu, bao dung, vị tha
B. Khó khăn, tính toán, ích kỉ
C. Cảm thông, niềm nở, lạc quan
D. Hoạt bát, nhanh nhạy, vui vẻ
Câu 18. Anh/chị nhận xét như thế nào về giọng điệu kể trong đoạn trích trên?
A. Trầm buồn, cảm thông
B. Hóm hỉnh, hài hước
C. Chua cay, nhẹ nhàng
D. Châm biếm, mỉa mai
Câu 19. Tiếng sụt sịt khóc của nhân vật Dần ở cuối đoạn trích gợi lên suy nghĩ gì về số phận con người trước Cách mạng tháng Tám?
A. Số phận nghèo túng, lay lắt của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945
B. Sự bất hạnh của người phụ nữ khi không được quyết định hạnh phúc của mình
C. Số phận hẩm hiu, tủi hờn của của người nông dân bị rẻ rúng, xem thường
D. Bị áp bức bóc lột đến tàn nhẫn, xem như thân phận người ở khi về nhà chồng
Câu 20. Nội dung đoạn trích gợi liên tưởng đến tác phẩm nào sau đây?
A. Vợ nhặt (Kim Lân)
B. Bến quê (Nguyễn Minh Châu)
C. Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)
D. Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
Ngữ liệu 3
KÉP TƯ BỀN
(1) Tối đến, cửa rạp Kịch trường đèn thắp sáng trưng như ban ngày, chiếu rõ cái cảnh người đứng lô nhô như luống hoa trăm hồng ngàn tía, bướm ong chờn vờn. Trên thềm, dưới bậc, giữa đường, non nghìn thiếu niên nam nữ túm tụm lại, tìm chỗ để đứng ngắm nhau cho đỡ nóng ruột lúc chờ đợi. Tiếng nhạc hòa trong rạp, du dương trầm bổng, chứa chan biết bao tình tứ ái ân, như câu, như kéo, làm cho người ta quên hẳn, mà bất giác moi túi lấy tiền mua vé.
(2) Rồi cái làn sóng người dần dà tràn vào trong. Trên các hàng ghế, chỗ nọ nhắc lại câu bông lơn của kép Tư Bền, chỗ kia bắt chước điệu bộ của kép Tư Bền. Ai nấy đều nóng ruột sốt lòng, mong cho chóng đến giờ mở màn sân khấu, để được cười, được vỗ tay, được học thêm vào lối pha trò mới, để mai làm nhếch mép người yêu.
(3) Vinh dự thay, anh kép Tư Bền! Nhưng mà khốn nạn thân anh! Người ta biết đâu rằng hiện giờ này, ở nhà, cha anh đương dở chứng khò khè, chỉ chờ từng phút để thở một hai hơi nữa là hết nợ, và ở trong buồng trò, anh cũng đương nẫu ruột nhầu gan. Thật vậy, ai ngó vào trong buồng trò mới thấy được cái khổ tâm của anh Tư Bền. Anh ngồi ủ rũ trước cái gương, bụng thì rối beng, mặt thì nhăn nhó, nhưng tay vẫn phải sờ vào hộp phấn hồng để đánh mặt, quệt vào đĩa mực để bôi nhọ cái mồm. Rồi anh phải mặc trái cái áo lụng thụng thêu, lận đôi hia xanh và đội cái cánh mũ chuồn ngược. Anh đóng vai này, trông ra phết giàu sang sung sướng. Chốc nữa, anh còn phải làm cho chủ anh bằng lòng, các bạn anh trông anh mà gắng sức, các khán quan được một phen cười vỡ bụng vỗ rát tay kia mà! Nhưng mà cha anh Tư Bền sắp chết! Ban nãy lúc anh ở nhà ra đi, đã thấy nguy lắm rồi. Thôi! Nhưng mà mặc kệ. Anh phải quên đi, mà bông, mà đùa, mà pha trò trên sân khấu, cho chúng tôi cười, hét lên mà cười, cười đến nỗi lăn ra cả đất chứ?
(Trích Kép Tư Bền, Nguyễn Công Hoan)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 21: Các phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn trích là:
A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm B. Biểu cảm, miêu tả, nghị luận
C. Nghị luận, miêu tả, tự sự D. Miêu tả, thuyết minh, tự sự
Câu 22. Trong đoạn trích, mọi người đến xem kép Tư Bền diễn vì mục đích gì?
A. Vì: để được cười, được vỗ tay, được học thêm vào lối pha trò mới, để mai làm nhếch mép người yêu
B. Vì: Tiếng nhạc hòa trong rạp, du dương trầm bổng, chứa chan biết bao tình tứ ái ân, như câu, như kéo
C. Vì: cửa rạp Kịch trường đèn thắp sáng trưng như ban ngày, chiếu rõ cái cảnh người đứng lô nhô như luống hoa trăm hồng
D. Vì: Trên các hàng ghế, chỗ nọ nhắc lại câu bông lơn của kép Tư Bền, chỗ kia bắt chước điệu bộ của kép Tư Bền
Câu 23. Nhân vật kép Tư Bền không được khắc họa ở phương diện nào?
A. Lời nói B. Hành động C. Nội tâm D. Ngoại hình
Câu 24. Anh kép Tư Bền phải lên sân khấu biểu diễn trong hoàn cảnh như thế nào?
A. Hoàn cảnh trớ trêu: Cha anh ốm sắp chết, anh phải cố cười vui để diễn cho tròn vai
B. Hoàn cảnh nhốn nháo: Người đứng xem lô nhô không có tôn ti trật tự
C. Hoàn cảnh nhộn nhịp: Hàng nghìn thiếu niên nam nữ túm tụm lại, tìm chỗ để đứng
D. Hoàn cảnh vui vẻ, được tán thưởng: Các khách xem cười vỡ bụng, vỗ rát tay
Câu 25. Tâm trạng, thái độ của anh kép Tư Bền trong đoạn (3) là gì?
A. Đau khổ, dằn vặt, lo lắng, sốt ruột vì cha sắp chết
B. Vui vẻ, hạnh phúc vì mang đến tiếng cười cho khán giả
C. Sung sướng, hãnh diện vì được tán thưởng
D. Bức bối, phẫn nộ vì phải làm vừa lòng người chủ của anh
Câu 26. Nhận xét về ngôi kể, điểm nhìn của đoạn trích?
A. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn của người kể chuyện
B. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn của người kể chuyện
C. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn của nhân vật
D. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn của nhân vật
Câu 27. Câu văn “Anh phải quên đi, mà bông, mà đùa, mà pha trò trên sân khấu, cho chúng tôi cười, hét lên mà cười, cười đến nỗi lăn ra cả đất chứ” thể hiện điều gì ở kép Tư Bền?
A. Thể hiện tình cảnh éo le, bi kịch của anh kép Tư Bền
B. Anh kép Tư Bền là người con ham tiền, hám danh
C. Thể hiện niềm vui của anh trong đêm diễn
D. Anh kép Tư Bền là một người con bất hiếu
Câu 28. Phương án nào sau đây không phải là thành công về mặt nghệ thuật của tác phẩm?
A. Giọng điệu tâm tình, ngôn ngữ giàu chất thơ
B. Kết hợp giữa cái bi với cái hài
C. Kết hợp giữa điểm nhìn của tác giả và nhân vật
D. Xây dựng tình huống truyện độc đáo
Câu 29. Từ hoàn cảnh trớ trêu của kép Tư Bền trong đoạn trích trên, anh/chị suy nghĩ gì về bi kịch của con người trước Cách mạng tháng Tám?
A. Bi kịch của kiếp người bị cái nghèo đeo bám
B. Bi kịch bị tước đoạt quyền làm người
C. Bi kịch bị mọi người xa lánh, xem thường
D. Bi kịch khi không thực hiện được hoài bão, ước mơ của mình
Câu 30. Qua nhân vật kép Tư Bền, anh/chị suy ngẫm gì về người nghệ sĩ ?
A. Họ đã hi sinh bản thân, hoàn cảnh riêng để cống hiến những màn trình diễn trọn vẹn
B. Họ chỉ cần yêu nghề, không cần quan tâm đến cảm nhận của người khác
C. Họ sống vì những hào quang mà sân khấu mang lại, thỏa mãn nhu cầu vật chất bản thân
D. Họ xem sân khấu là nơi dễ trục lợi, chỉ cần mánh khóe sẽ mang lại lợi ích cho mình
Ngữ liệu 4
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
(1)… “Chúng tôi có ba người. Ba cô gái. Chúng tôi ở trong một cái hang dưới chân cao điểm. Con đường qua trước hang, kéo lên đồi, đi đến đâu đó, xa! Đường bị đánh lở loét, màu đất đỏ, trắng lẫn lộn.
Việc của chúng tôi là ngồi đây: Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất phải lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường. Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng. Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản. Chúng tôi bị bom vùi luôn. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh. Cười thì hàm răng trắng lóa trên khuôn mặt nhem nhuốc. Những lúc đó, chúng tôi gọi nhau là “những con quỷ mắt đen”.
(2)...Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa lời ra mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn và ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.
Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như cái đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”. Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm tôi trong gương. Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói nắng.
Không hiểu sao các anh pháo thủ và lái xe lại hay hỏi thăm tôi. Hỏi thăm hoặc viết những thư dài gửi đường dây, làm như ở cách nhau hàng nghìn cây số, mặc dù có thể chào nhau hàng ngày. Tôi không săn sóc, vồn vã. Khi bọn bạn gái tôi xúm nhau lại đối đáp với một anh bộ đội nói giỏi nào đấy, tôi thường đứng ra xa, khoanh hai tay trước ngực và nhìn đi nơi khác, môi mím chặt. Nhưng chẳng qua tôi điệu thế thôi. Thực tình trong suy nghĩ của tôi, những người đẹp nhất, thông minh, can đảm và cao thượng nhất là những người mặc quân phục, có ngôi sao trên mũ…”
(Trích “Những ngôi sao xa xôi”, Lê Minh Khuê)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 31: Đoạn trích trên chủ yếu kể về sự kiện gì?
A. Những cô gái Hà Nội tham gia trinh sát mặt đường
B. Những cô gái Hà Nội ngồi ngắm sao đêm, đếm bom chưa nổ
C. Những cô gái Hà Nội thu thập thông tin hằng ngày trên tuyến đường
D. Những cô gái Hà Nội đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom
Câu 32: Câu chuyện được kể trong đoạn trích diễn ra trong không gian nào?
A. Nơi rừng núi hiểm trở
B. Nơi đồng bằng yên tĩnh
C. Nơi phố thị phồn hoa
D. Nơi cao nguyên hùng vĩ
Câu 33: Công việc hằng ngày của các cô gái là gì?
A. Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất phải lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom
B. Ngồi ngắm sao đêm, ca hát, đo khối lượng đất phải lấp vào hố bom đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom
C. Bò trên cao điểm quan sát toàn tuyến đường, khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất phải lấp vào hố bom
D. Dựa vào thành đá quan sát toàn tuyến đường, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom
Câu 34: Những câu văn: “Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như cái đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”, thể hiện vẻ đẹp gì của nhân vật tôi?
A. Tự tin – kiêu hãnh B. Tự tin – dũng cảm
C. Tự tin – Tự ti D. Tự tin – tự trọng
Câu 35: Với nhân vật tôi, những người mặc bộ quân phục có ngôi sao trên mũ là những người như thế nào?
A. Là những con người đẹp nhất, thông minh, can đảm và cao thượng nhất
B. Là những con người đẹp nhất, can đảm, có đời sống tâm hồn phong phú và cao thượng
C. Là những người đẹp nhất, yêu đời, sống trong hoàn cảnh khó khăn nhưng vẫn lạc quan
D. Là những con người can đảm, cao thượng; sẵn sàng hy sinh vì độc lập tự do
Câu 36:… “Chúng tôi có ba người. Ba cô gái. Chúng tôi ở trong một cái hang dưới chân cao điểm. Con đường qua trước hang, kéo lên đồi, đi đến đâu đó, xa! Đường bị đánh lở loét, màu đất đỏ, trắng lẫn lộn.
Việc của chúng tôi là ngồi đây: Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất phải lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường”...
Điểm nhìn người kể chuyện trong đoạn trích trên là:
A. Điểm nhìn bên trong: kể và tả xuyên qua cảm nhận, ý thức nhân vật
B. Điểm nhìn bên ngoài: miêu tả con người, sự vật, kể về những điều nhân vật chưa biết
C. Điểm nhìn không gian: nhìn và miêu tả con người, sự vật từ xa, gần
D. Từ nhiều điểm nhìn khác nhau: gắn với nhiều quan điểm, cách đánh giá về con người, sự vật
Câu 37: Lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn trích trên là:
A. Lời nửa trực tiếp: lời người kể chuyện nhưng tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật
B. Lời gián tiếp: lời thuật lại lời nói hay nêu lại ý nghĩ của người hoặc nhân vật
C. Lời độc thoại nội tâm: tái hiện tiếng nói bên trong của nhân vật
D. Lời nhại: mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân vật với chủ ý mỉa mai hay bông đùa
Câu 38: Nhận định nào nói lên giọng điệu của người kể chuyện trong đoạn trích trên:
A. Chân thực, tự nhiên, hóm hỉnh
B. Bình dị, dí dỏm, buồn bã
C. Hài hước, dí dỏm, trầm lắng
D. Từ tốn, dân dã, suy tư
Câu 39: Trong đoạn trích, Lê Minh Khuê đã thể hiện thái độ, tình cảm gì dành cho nhân vật tôi?
A. Thấu hiểu, trân trọng, ngợi ca
B. Ngợi ca, căm phẫn, yêu thương
C. Thấu hiểu, thương xót, căm thù
D. Trân trọng, ngợi ca, phê phán
Câu 40: Theo anh, chị thông điệp nào sau đây phù hợp với đoạn trích trên?
A. Tuổi trẻ phải có tâm hồn lạc quan, lòng dũng cảm, phải biết hi sinh, cống hiến cho đất nước.
B. Tuổi trẻ phải có tâm hồn lạc quan, lòng dũng cảm, phải biết hết mình vì mục đích bản thân
C. Tuổi trẻ phải có tâm hồn lạc quan, lòng dũng cảm, phải biết nỗ lực vì sở thích bản thân
D. Tuổi trẻ phải có tâm hồn lạc quan, lòng dũng cảm, phải tự tin, khẳng định cá tính riêng
Ngữ liệu 5
NHỮNG NGÀY MỚI
…Khi có nạn kinh tế, chàng mất việc. Cái chán nản của Tân và của cha mẹ chàng lúc bấy giờ thực đến cực điểm. Cha chàng buồn rầu từ trần. Còn chàng cứ lang thang ở Hà Nội mấy tháng trời, sống cái đời vất vưởng của anh thất nghiệp. Chàng đã biết cái thất vọng của những lúc đợi chờ, cái khổ sở của những đêm không có chỗ trọ. Trong lúc ấy ở nhà quê, có mình bà mẹ trông nom ruộng nương không xuể, giá thóc lại kém, nên không có tiền gửi cho chàng.
Nhưng một hôm rét mướt, một ý nghĩ bỗng nảy ra trong trí, nếu ở đây không đủ sống, tại sao không trở về quê sống cái đời giản dị của người làm ruộng?
Nhưng dần dần chàng nghiệm ra rằng những cái thiếu thốn đó, không phải là những cái cần dùng cho cuộc đời, mà là những cái thừa. Sự cần dùng là ăn với mặc, chàng đã có đủ.
Tân tiếc hồi thuở nhỏ không sống ở thôn quê để được gần gũi với cảnh vật. Chàng thích sống bên cạnh những người nhà quê chất phác và mộc mạc. Bấy giờ chàng mới biết đến trời đất, đến thời tiết, đến sự thay đổi của mùa nọ sang mùa kia. Một cơn gió hay một cái mầm cỏ non, đối với chàng đều có ý nghĩa riêng.
Tân không dửng dưng như trước với những cái chung quanh mình. Tâm hồn chàng có liên lạc và rung động cùng với cảnh vật. Chàng có cái cảm giác rằng mình sống...
….Sau khi hẹn thưởng cho bọn thợ nồi cơm nếp mới, Tân bước ra ngõ, nhìn xuống dưới đồi. Trên trời, ngàn sao lấp lánh. Gió dưới ruộng đưa lên mùi rạ ướt và hơi sương lạnh. Cả một vùng đêm rộng rãi và bình tĩnh trên cánh đồng yên lặng.
Tân chợt thấy ở chân phía trời xa, cái khoảng ánh sáng mờ của tỉnh thành Hà Nội...
Chàng sung sướng nghĩ đến những ngày đầy đủ của mình ở chốn thôn quê này. Một cuộc đời mới đương chờ đợi chàng...
(Trích Những ngày mới – Thạch Lam)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 41: Đoạn trích trên chủ yếu kể về sự kiện gì?
A. Sự thay đổi của Tân khi rời Hà Nội trở về sống ở thôn quê
B. Cái chán nản của Tân và của cha mẹ chàng khi ở Hà Nội
C. Sự thiếu thốn, khổ sở của Tân khi về sống ở thôn quê
D. Quyết định của Tân khi trở về sống ở thôn quê
Câu 42: Câu chuyện được kể trong đoạn trích diễn ra chủ yếu trong không gian nào?
A. Nơi thôn quê thanh bình, yên tĩnh
B. Nơi ánh sáng mờ của tỉnh thành Hà Nội
C. Nơi đồng bằng yên tĩnh, phù sa
D. Nơi cao nguyên hùng vĩ, lộng gió
Câu 43: Ý nghĩ nào thúc đẩy để Tân quyết định trở về thôn quê sống?
A. Nếu ở đây không đủ sống, tại sao không trở về quê sống cái đời giản dị của người làm ruộng
B. Trong lúc ấy ở nhà quê, có mình bà mẹ trông nom ruộng nương không xuể, giá thóc lại kém, nên không có tiền gửi cho chàng
C. Chàng đã biết cái thất vọng của những lúc đợi chờ, cái khổ sở của những đêm không có chỗ trọ
D. Chàng sung sướng nghĩ đến những ngày đầy đủ của mình ở chốn thôn quê này. Một cuộc đời mới đương chờ đợi chàng...
Câu 44: Vì sao Tân lại nghĩ: quãng đời chàng sống trước kia ở tỉnh thành là một cuộc đời phức tạp và vô vị?
A. Vì đó là một cuộc sống chỉ có việc ăn ở theo mọi người, nghĩ ngợi theo mọi người, và đi tìm cái vui chốc lát.
B. Vì đó là một cuộc sống đầy thị phi, bon chen, đua đòi, vô cùng phức tạp và và đi tìm cái vui chốc lát.
C. Vì đó là một cuộc sống quá khó khăn, vất vả vì phải bon chen và đi tìm cái vui chốc lát.
D. Vì đó là một cuộc sống ngột ngạt, bon chen vì danh vọng, địa vị và đi tìm cái vui chốc lát.
Câu 45: Dòng nào nói lên sự thay đổi của Tân khi trở về thôn quê sống so với cuộc sống trước đây ở Hà Nội:
A. Nhận ra điều cần của cuộc sống, không dửng dưng với cuộc sống, biết rung động với cảnh vật
B. Nhận ra cái chán nản của mình và của cha mẹ chàng lúc bấy giờ thực đến cực điểm
C. Nhận ra cuộc sống ở quê thật phức tạp và vô vị, không có nghĩa lý gì
D. Nhận ra cái khoảng ánh sáng mờ của tỉnh thành Hà Nội luôn ẩn hiện ở phía trời xa
Câu 46: …Khi có nạn kinh tế, chàng mất việc. Cái chán nản của Tân và của cha mẹ chàng lúc bấy giờ thực đến cực điểm. Cha chàng buồn rầu từ trần. Còn chàng cứ lang thang ở Hà Nội mấy tháng trời, sống cái đời vất vưởng của anh thất nghiệp. Chàng đã biết cái thất vọng của những lúc đợi chờ, cái khổ sở của những đêm không có chỗ trọ. Trong lúc ấy ở nhà quê, có mình bà mẹ trông nom ruộng nương không xuể, giá thóc lại kém, nên không có tiền gửi cho chàng”...
Điểm nhìn người kể chuyện trong đoạn trích trên là:
A. Điểm nhìn bên ngoài: miêu tả con người, sự vật, kể về những điều nhân vật chưa biết
B. Điểm nhìn bên trong: kể và tả xuyên qua cảm nhận, ý thức nhân vật
C. Điểm nhìn không gian: nhìn và miêu tả con người, sự vật từ xa, gần
D. Từ nhiều điểm nhìn khác nhau: gắn với nhiều quan điểm, cách đánh giá về con người, sự vật
Câu 47: … “Tân tiếc hồi thuở nhỏ không sống ở thôn quê để được gần gũi với cảnh vật. Chàng thích sống bên cạnh những người nhà quê chất phác và mộc mạc. Bấy giờ chàng mới biết đến trời đất, đến thời tiết, đến sự thay đổi của mùa nọ sang mùa kia. Một cơn gió hay một cái mầm cỏ non, đối với chàng đều có ý nghĩa riêng”...
Lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn trích trên là:
A. Lời gián tiếp: lời thuật lại lời nói hay nêu lại ý nghĩ của người hoặc nhân vật
B. Lời nửa trực tiếp: lời người kể chuyện nhưng tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật
C. Lời độc thoại nội tâm: tái hiện tiếng nói bên trong của nhân vật
D. Lời nhại: mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân vật với chủ ý mỉa mai hay bông đùa
Câu 48: Nhận định nào nói lên giọng điệu của người kể chuyện trong đoạn trích:
A. Cảm xúc, nhẹ nhàng, điềm tĩnh B. Chân thực, tự nhiên, hóm hỉnh
C. Bình dị, dí dỏm, buồn bã D. Từ tốn, dân dã, suy tư
Câu 49: Theo anh/chị cuộc đời mới đang chờ đợi Tân trong câu kết của truyện là gì?
A. Cuộc đời đầy hi vọng, mở ra một tương lai tươi sáng tốt đẹp
B. Cuộc đời đầy hi vọng, sẵn sàng đối mặt với sóng gió chốn thôn quê
C. Cuộc đời đầy hi vọng, nhưng dự báo nhiều trắc trở, chông gai
D. Cuộc đời đầy hi vọng, mở ra cuộc sống thanh nhàn, chỉ có hưởng thụ
Câu 50: Theo anh/chị, bài học có ý nghĩa nhất đối với thế hệ trẻ hôm nay được rút ra từ câu chuyện trên là:
A. Muốn có một tương lai tươi sáng, cần biết thay đổi và nỗ lực không ngừng
B. Tránh xa cuộc sống ồn ào, náo nhiệt, tận hưởng cuộc sống bình dị, an nhàn
C. Muốn có một tương lai tươi sáng, cần phải tránh xa cuộc sống ồn ào
D. Tận hưởng cuộc sống thanh nhàn nơi thôn quê, đừng ra khỏi vùng an toàn
Ngữ liệu 6
GIĂNG SÁNG (Nam Cao)
…Điền rất yêu giăng. Cái ấy cũng là thường, bởi óc Ðiền đẫm văn thơ. Có đọc văn thơ, mới biết giăng là một cái đẹp và quý lắm. Giăng là cái liềm vàng giữa đống sao. Giăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời. Ðiền không ân hận chút nào. Hai thân Ðiền bán cả ruộng, vườn đi để cho Ðiền đi học chẳng phí đâu... Ðiền tạng yếu quá, không được nhận vào công sở; và các người đã vội cho là tiền con đi học thật là tiền vất xuống sông. Nhưng Ðiền tin rằng: cái học thức của Ðiền tuy chẳng giúp Ðiền kiếm nổi miếng ăn, nhưng cũng có ích cho Ðiền nhiều lắm. Chỉ nói một cái nhờ nó mà Ðiền đọc nổi văn thơ, và nhờ văn thơ mà hiểu được cái đẹp của gió, của giăng. Và Ðiền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi như tâm hồn của vợ Ðiền. Ðối với thị, giăng chỉ là… đỡ tốn hai xu dầu!
… Ðã có một thời, Ðiền chăm chỉ đọc sách, viết văn. Ðiền nao nức muốn trở nên một văn sĩ. Ðiền sẽ nguyện cam chịu tất cả những thiếu thốn, đọa đày mà văn nhân nước mình phải chịu. Ðiền vẫn thường bảo với một người bạn cùng chí hướng: Ðiền sẵn lòng từ chối một chỗ làm kiếm mỗi tháng hàng trăm bạc, nếu có thể kiếm được năm đồng bạc về nghề văn. Nhưng viết luôn mấy năm trời, Ðiền chẳng kiếm được đồng nào. Trong khi ấy Ðiền vẫn phải ăn. Nhà Ðiền kiết xác xơ. Các em Ðiền không được đi học. Mà cũng không được ăn no nữa. Sự túng thiếu đưa đến bao nhiêu là lục đục. Bố Ðiền bỏ nhà đi. Mẹ Ðiền gồng thuê, gánh mướn kiếm tiền nuôi hai đứa con thơ. Những đứa con lớn, đứa đi ở bế em, đứa đi ở chăn trâu, đứa đi xin những cái hoa chuối, những nắm khoai đội đi chợ xa bán để kiếm vài xu ăn cho khỏi chết. Ðiền thấy mình ích kỷ. Sự nghiệp mà làm gì nữa? Bổn phận Ðiền phải nghĩ đến gia đình. Không một phút nào Ðiền không phải nghĩ đến tiền. Óc Ðiền đầy những lo lắng nhỏ nhen. Một đôi khi chợt nhớ lại cái mộng xưa, Ðiền lại thở dài. Ðiền tự an ủi: Có tiền rồi sẽ viết. Nhưng Ðiền biết: chẳng bao giờ Ðiền viết nữa, bởi chắc chắn là suốt đời Ðiền cũng không có tiền…
(Trích Giăng sáng – Nam Cao)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 51: Đoạn trích trên chủ yếu kể về sự kiện gì?
A. Cuộc sống chật vật, khốn khổ và khát vọng văn chương của Điền
B. Cuộc sống cơm áo, gạo tiền của nhân vật Điền
C. Hoài bão, khát vọng văn chương lớn lao của Điền
D. Sự giày vò, đau khổ của Điền vì gánh nặng cơm áo
Câu 52: Câu chuyện được diễn ra trong không gian nào?
A. Nhà ở nhỏ hẹp, tù túng
B. Làng quê u tịch, chật hẹp
C. Đêm trăng thanh bình, yên ả
D. Phố thị phồn hoa
Câu 53: Sự khác nhau giữa Điền và vợ khi nghĩ về trăng là:
A. Với Điền, trăng đẹp và quý giá; với vợ Điền, trăng là thứ giúp đỡ tốn hai xu dầu
B. Với Điền, ánh trăng êm xoa nước mát lên da; với vợ Điền, ngắm trăng là lúc thảnh thơi bên chồng con
C. Với Điền, ngồi ngắm trăng để tạm quên những cái lo nhỏ nhen của kiếp người; với vợ Điền, trăng chẳng ý nghĩa gì
D. Với Điền, trăng là cánh đồng mênh mông; với vợ Điền, ngắm trăng nhưng vẫn cứ luôn tính toán
Câu 54: Theo Điền, việc học của anh có ích vì nó giúp cho anh:
A. Đọc nổi văn thơ, và nhờ văn thơ mà hiểu được cái đẹp của gió, của giăng
B. Làm nên ông phán, ông tham để ấm thân theo mong muốn của bố mẹ
C. Có thể đi dạy học và lấy được một người vợ, con nhà khá giả
D. Có thể đi dạy học lấy mỗi tháng hai mươi đồng để gây dựng lại gia đình
Câu 55: “Ðiền sẽ nguyện cam chịu tất cả những thiếu thốn, đọa đày mà văn nhân nước mình phải chịu. Ðiền vẫn thường bảo với một người bạn cùng chí hướng: Ðiền sẵn lòng từ chối một chỗ làm kiếm mỗi tháng hàng trăm bạc, nếu có thể kiếm được năm đồng bạc về nghề văn.” Những câu văn trên cho thấy Điền là một người:
A. Có khát vọng và tình yêu mãnh liệt với nghề viết văn
B. Cam chịu, thiếu ý chí cầu tiến trong cuộc sống
C. Sẵn sàng chấp nhận mọi thứ miễn sao kiếm được đồng tiền
D. Quen với cuộc sống vất vả; không tham tiền tài, vật chất
Câu 56: … “Nhà Ðiền kiết xác xơ. Các em Ðiền không được đi học. Mà cũng không được ăn no nữa. Sự túng thiếu đưa đến bao nhiêu là lục đục. Bố Ðiền bỏ nhà đi. Mẹ Ðiền gồng thuê, gánh mướn kiếm tiền nuôi hai đứa con thơ. Những đứa con lớn, đứa đi ở bế em, đứa đi ở chăn trâu, đứa đi xin những cái hoa chuối, những nắm khoai đội đi chợ xa bán để kiếm vài xu ăn cho khỏi chết. Ðiền thấy mình ích kỷ. Sự nghiệp mà làm gì nữa?”…
Điểm nhìn người kể chuyện trong đoạn trích trên là:
A. Điểm nhìn bên trong: kể và tả xuyên qua cảm nhận, ý thức nhân vật
B. Điểm nhìn bên ngoài: miêu tả con người, sự vật, kể về những điều nhân vật chưa biết
C. Điểm nhìn không gian: nhìn và miêu tả con người, sự vật từ xa, gần
D. Từ nhiều điểm nhìn khác nhau: gắn với nhiều quan điểm, cách đánh giá về con người, sự vật
Câu 57: … “Nhưng Ðiền tin rằng: cái học thức của Ðiền tuy chẳng giúp Ðiền kiếm nổi miếng ăn, nhưng cũng có ích cho Ðiền nhiều lắm. Chỉ nói một cái nhờ nó mà Ðiền đọc nổi văn thơ, và nhờ văn thơ mà hiểu được cái đẹp của gió, của giăng. Và Ðiền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi như tâm hồn của vợ Ðiền. Ðối với thị, giăng chỉ là… đỡ tốn hai xu dầu!”…
Lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn trích trên là:
A. Lời gián tiếp: lời thuật lại lời nói hay nêu lại ý nghĩ của người hoặc nhân vật
B. Lời nửa trực tiếp: lời người kể chuyện nhưng tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật
C. Lời độc thoại nội tâm: tái hiện tiếng nói bên trong của nhân vật
D. Lời nhại: mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân vật với chủ ý mỉa mai hay bông đùa
Câu 58: Nhận định nào nói lên giọng điệu của người kể chuyện trong đoạn trích trên:
A. Buồn thương, da diết, xót xa
B. Chân thực, tự nhiên, hóm hỉnh
C. Bình dị, dí dỏm, buồn bã
D. Từ tốn, dân dã, suy tư
Câu 59: Trong đoạn trích, Nam Cao đã thể hiện thái độ, tình cảm gì dành cho nhân vật Điền?
A. Thấu hiểu, cảm thông, thương xót
B. Thấu hiểu, ngợi ca, căm phẫn
C. Ngợi ca, yêu thương, phê phán
D. Trân trọng, chua xót, phê phán
Câu 60: Bài học tác giả muốn gửi gắm đến người đọc thông qua nhân vật Điền trong đoạn trích là:
A. Cái đẹp, cái tài không thể tồn tại nếu không gắn với cuộc sống, không phục vụ cuộc sống
B. Gạt bỏ nhu cầu vật chất, chỉ cần có niềm đam mê, khát vọng, hoài bão sẽ thành hiện thực
C. Con người hãy biết gạt bỏ những lo toan, tính toán hằng ngày để tận hưởng cuộc sống
D. Gạt bỏ nhu cầu về đời sống vật chất, hãy chú trọng đời sống tinh thần
BÀI 2: CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH
Ngữ liệu 1
Trường tôi kiểu cách gì đâu?
Không ham mái ngói, chẳng cầu tường vôi:
Nhà tranh vách đất đủ rồi
Đình quang điếm chật, được ngồi là hay!
Trường tôi vui giữa luống cày
Bến sông, bãi chợ, bóng cây, lưng đồi
Trường tôi vui giữa biển khơi
Chữ reo mặt sóng, chữ ngời ghe câu
Trường tôi vui giữa rừng sâu
Chữ theo đuốc lửa, đêm thâu tiếng người.
Lại đây, ơi bạn mình ơi!
Trường tôi vang giọng rộn lời nước non
Ta nghèo, không mực thì son
Bút tre phấn gạch, bà con tạm dùng.
Nghiêng đầu trên tấm bảng chung
Phơ phơ tóc bạc, bạn cùng tóc xanh
Này em, này chị, này anh
Chen vai mà học, rách lành sao đâu!
I tờ mớm chữ cho nhau…
(Trường tôi – Tố Hữu, Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 2005)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 61. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Tự do
C. Bảy chữ
D. Tám chữ
Câu 62. Những đối tượng nào trong lớp học ở Trường tôi được tác giả nhắc đến?
A. Em, chị, anh
B. Cha, mẹ, em
C. Cô, chú, bác
D. Em, ông, bà
Câu 63. Hình ảnh Trường tôi được miêu tả qua cụm từ nào?
A. Nhà tranh vách đất
B. Mái ngói, tường vôi
C. Dãy nhà cao tầng
D. Dãy nhà ngói đỏ
Câu 64. Dụng cụ học tập của lớp học Trường tôi là:
A. bút tre, phấn gạch
B. bút tre, phấn trắng
C. bút lông, phấn trắng
D. bút bi, phấn gạch
Câu 65. Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ:
Trường tôi vui giữa luống cày
Bến sông, bãi chợ, bóng cây, lưng đồi
A. Liệt kê, nhân hoá
B. Phép điệp, liệt kê
C. So sánh, đối lập
D. Phóng đại, liệt kê
Câu 66. Dòng nào sau đây thể hiện rõ ý nghĩa hai câu thơ:
Nghiêng đầu trên tấm bảng chung
Phơ phơ tóc bạc, bạn cùng tóc xanh
A. Những người ở độ tuổi khác nhau cùng chia sẻ, giúp đỡ nhau trong học tập
B. Những người già và những người trẻ cùng học chung một lớp
C. Những người ở độ tuổi khác nhau cùng có chung sở thích, chí hướng
D. Những người miền xuôi và miền núi cùng chia sẻ những kỉ niệm vui buồn
Câu 67. Cuộc sống của người dân nông thôn được tác giả khắc hoạ trong Trường tôi là:
A. khó khăn, nghèo khổ nhưng vẫn vui vẻ, lạc quan
B. khó khăn, nghèo khổ và lo âu trăm bề
C. vui tươi, đủ đầy và ngập tràn hạnh phúc
D. vô tư, không bận tâm, lo lắng điều gì
Câu 68. Nhận xét nào sau đây phù hợp về nội dung và nghệ thuật trong bài thơ Trường tôi?
A. Từ ngữ đơn giản, gần gũi để tạo nên một bức tranh sống động về cuộc sống của người dân nông thôn và học sinh trong lớp học
B. Từ ngữ trau chuốt, hình ảnh sinh động để tạo nên một bức tranh sống động về cuộc sống của người dân nông thôn và học sinh trong lớp học
C. Từ ngữ đặc sắc, hình ảnh lãng mạn để tạo nên một bức tranh sống động về cuộc sống của người dân nông thôn và học sinh trong lớp học
D. Từ ngữ bình dị, gần gũi để tạo nên một bức tranh sống động về cuộc sống của người dân nơi phố thị và học sinh trong lớp học
Câu 69. Bài thơ Trường tôi gợi nhắc về lớp học nào trong quá khứ?
onthicaptoc.com 450 cau trac nghiem Ngu van 11 KNTT ca nam
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)