SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA LÝ 12 CHUYÊN
BÀI THI: LÝ 12 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 207
Họ tên thí sinh:................................................SBD:.......................
Câu 1: Nhận xét nào sau đây về máy biến thế là không đúng?
A. Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế.
B. Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế.
C. Máy biến thế có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
D. Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện.
Câu 2: Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến thế là
A. Để máy biến thế ở nơi khô thoáng.
B. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bằng một khối thép đặc.
C. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bởi các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau.
D. Tăng độ cách điện trong máy biến thế.
Câu 3: Máy biến thế có vai trò nào trong việc truyền tải điện năng đi xa?
A. Tăng công suất của dòng điện được tải đi
B. Tăng hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí trên đường truyền tải .
C. Giảm hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí trên đường truyền tải .
D. Giảm sự thất thoát năng lượng dưới dạng bức xạ sóng điện từ .
Câu 4: Một máy biến thế (Bỏ qua mọi hao phí năng lượng). có số vòng cuộn sơ cấp là 625 vòng, cuộn thứ cấp 1225 vòng, được mắc vào mạng điện xoay chiều tần số 50Hz, khi đó cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp là 2,5A . Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là
A. 1,41 A B. 4,9 A C. 2,83 A D. 72,0 A
Câu 5: Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 2400 vòng. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 240V - 50Hz, khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 8,5V. Số vòng của cuộn thứ cấp là
(Bỏ qua mọi hao phí năng lượng).
A. 85 vòng. B. 85 vòng. C. 42 vòng. D. 30 vòng.
Câu 6: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2,2kV và công suất 225kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 600 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là
A. H 95%. B. H 89%. C. H = 85%. D. H = 80%.
Câu 7: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2,5 kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H = 75%. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải
A. Tăng hiệu điện thế lên đến 5,59kV. B. Tăng hiệu điện thế lên đến 8,8kV.
C. Giảm hiệu điện thế xuống còn 1,5kV. D. Giảm hiệu điện thế xuống còn 0,5kV.
Câu 8: Chọn câu sai khi nói về động cơ không đồng bộ ba pha:
A. Từ trường tổng hợp quay với tốc độ góc luôn nhỏ hơn tần số góc của dòng điện.
B. Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.
C. Stato có ba cuộn dây giống nhau quấn trên ba lõi sắt bố trí lệch nhau 1/3 vòng tròn.
D. Từ trường quay được tạo ra bởi dòng điện xoay chiều ba pha.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy phát điện xoay chiều 3 pha.
A. Stator là phần ứng gồm 3 cuộn dây giống nhau đặt lệch nhau 1200 trên vòng tròn.
B. Hai đầu mỗi cuộn dây của phần ứng là một pha điện.
C. Rotor là phần tạo ra từ trường, stato là phần tạo ra dòng điện.
D. Rotor là phần tạo ra dòng điện, stato là phần tạo ra từ trường.
Câu 10: Điều nào sau đây là sai khi nói về máy phát điện xoay chiều một pha ?
A. Rôto có thể là phần cảm hoặc phần ứng.
B. Phần quay gọi là rôto, phần đứng yên gọi là stato.
C. Phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra suất điện động.
D. Phần cảm tạo ra dòng điện, phần ứng tạo ra từ trường.
Câu 11: Một máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc theo kiểu hình sao có hiệu điện thế pha bằng 120V.
Mắc các tải như nhau vào mỗi pha của mạng điện. Mỗi tải có điện trở thuần R=100 nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có L=H. Dòng điện có tần số 50 Hz. Tính cường độ hiệu dụng của dòng điện qua các tải.
A. 0,85A B. 0,9 A C. 0,95A D. 0,8 A
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện.
B. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện một chiều chạy qua nam châm điện.
C. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
D. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều ba pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
Câu 13: Chọn phát biểu đúng.
A. Chỉ có dòng điện ba pha mới tạo được từ trường quay.
B. Rôto của động cơ không đồng bộ quay với tốc độ góc của từ trường quay.
C. Từ trường quay trong động cơ không đồng bộ luôn thay đổi cả về hướng và trị số.
D. Tốc độ góc của động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào tốc độ quay của từ trường.
Câu 14: Một máy phát điện xoay chiều có mười hai cặp cực. Phần ứng gồm 24 cuộn dây mắc nối tiếp. Từ thông do phần cảm sinh ra đi qua mỗi cuộn dây có giá trị cực đại 3.10-2 Wb. Roto quay 300 vòng/phút. Tính tần số của dòng điện phát ra và Viết biểu thức của suất điện động sinh ra.
A. f=60 Hz ; e=271cos120t (V) B. f=50 Hz ; e=271cos100t (V)
C. f=50 Hz ; e=271cos120t (V) D. f=60 Hz ; e=271cos100t (V)
Câu 15: :Máy phát điện ba pha và động cơ điện xoay chiều ba pha có điểm nào giống nhau ?
A. Cấu tạo của rotor. B. Cấu tạo của stator. C. Stato là phần ứng. D. Stato là phần cảm.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về ánh sáng đơn sắc :
A. Bước sóng ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc vào bản chất của môi trường ánh sáng truyền qua.
B. Chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng vàng nhỏ hơn đối với ánh sáng đỏ.
C. Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào tần số của sóng ánh sáng đơn sắc.
D. Các sóng ánh sáng đơn sắc có phương dao động trùng với phương truyền ánh sáng
Câu 17: Chọn câu trả lời sai
A. Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau là khác nhau.
B. Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất.
C. Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím có góc lệch nhỏ nhất.
D. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi qua lăng kính.
Câu 18: Khi ánh sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
A. bước sóng ánh sáng giảm, tốc độ ánh sáng giảm.
B. bước sóng ánh sáng tăng, tần số ánh sáng tăng.
C. tần số ánh sáng không đổi, bước sóng ánh sáng tăng.
D. tần số ánh sáng giảm, bước sóng ánh sáng giảm
Câu 19: Biểu thức xác định mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng() khi truyền trong một môi trường , tần số f của sóng ánh sáng và tốc độ ánh sáng khi truyền trong chân không (c ) với chiết suất tuyệt đối (n) của môi trường là :
A. B. C. D.
Câu 20: Ánh sáng vàng trong chân không có bước sóng 0,589 m. Trong thủy tinh có chiết suất 1,5, bước sóng và tốc độ của nó có giá trị :
A. = 0,589 m ; v = 3.108 m/s B. = 0,393 m ; v = 2.108 m/s
C. = 0,585 m ; v = 3.108 m/s D. = 0,884 m ; v = 2.108 m/s
Câu 21: Chiếu 1 tia sáng vàng vào mặt bên của 1 lăng kính có góc chiết quang A = 90 (coi là góc nhỏ) dưới góc tới nhỏ. Vận tốc của tia vàng trong lăng kính là 1,98.108 m/s. Lấy 1’ = 3.10-4rad. Góc lệch của tia ló khi ra khỏi lăng kính là:
A. 0,0834 rad B. 0,0842 rad C. 0,0844rad D. 0,0824 rad
Câu 22: Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng, tại vị trí có vân tối
A. độ lệch pha giữa hai sóng tới từ hai nguồn kết hợp thoả mãn:
B. hai sóng tới từ hai nguồn kết hợp vuông pha nhau
C. hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thoả mãn:
D. hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thoả mãn:
Câu 23: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng 0,6 μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,4 mm có
A. vân sáng bậc 2 B. vân sáng bậc 4 C. vân sáng bậc 3 D. vân sáng thứ 4
Câu 24: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600nm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 1(mm), khoảng cách giữa màn chứa hai khe đến màn quan sát là 2(m). Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn là
A. 1mm B. 1,2mm C.0, 6mm D. 6mm
Câu 25: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young, trên màn quan sát ,vân sáng là những vị trí mà hai sóng ánh sáng tại đó
A. lệch pha 0,25π. B. cùng pha. C. ngược pha. D. vuông pha.
Câu 26: Giao thoa ánh sáng với khe Young. Khi chiếu bức xạ λ1 thì đoạn MN trên màn hứng vân đếm được 10 vân tối với M, N đều là vân sáng. Khi chiếu bức xạ λ2 = λ1 thì
A. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 6.
B. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 5.
C. M là vị trí của vân tối và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
D. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
Câu 27: Khi thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc trong không khí, tại điểm M trên màn ảnh ta được vân sáng bậc 4. Giả sử thực hiện thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc đó trong chất lỏng có chiết suất n = 1,25 thì tại điểm M trên màn ảnh ta thu được:
A. vẫn là vân sáng bậc bốn. B. vân sáng bậc năm.
C. vân tối thứ tư kể từ vân sáng chính giữa. D. vân tối thứ năm kể từ vân sáng chính giữa.
Câu 28: Chiếu ánh sáng trắng (0,4 μm ≤ λ ≤ 0,75 μm) vào hai khe trong thí nghiệm Young . Tại vị trí ứng với vân sáng bậc 3 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,48 μm còn có vân sáng của ánh sáng có bước sóng
A. 0,4 μm B. 0,55 μm C. 0,72 μm D. 0,64 μm
Câu 29: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là 2m. Chiếu ánh sáng trắng (có bước sóng từ 400nm đến 750nm ) thì bức xạ đơn sắc có bước sóng ngắn nhất cho vân tối tại vị trí cách vân trung tâm 3,3mm là :
A. 400nm B. 420nm C. 440nm D. 500nm
Câu 30: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh D = 2m. Nguồn S phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38mm đến 0,76mm. Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc ba và bậc bốn có bề rộng là
A. 0,38mm. B. 0,76mm. C. 1,52mm. D. 0.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA LÝ 12 CHUYÊN
BÀI THI: LÝ 12 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 330
Họ tên thí sinh:................................................SBD:.......................
Câu 1: Trong thí nghiệm I âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh D = 2m. Nguồn S phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38m đến 0,76m. Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc ba và bậc bốn có bề rộng là
A. 0. B. 0,76mm. C. 0,38mm. D. 1,52mm.
Câu 2: Một máy phát điện xoay chiều có mười hai cặp cực. Phần ứng gồm 24 cuộn dây mắc nối tiếp. Từ thông do phần cảm sinh ra đi qua mỗi cuộn dây có giá trị cực đại 3.10-2 Wb. Roto quay 300 vòng/phút. Tính tần số của dòng điện phát ra và Viết biểu thức của suất điện động sinh ra.
A. f=60 Hz ; e=271cos120t (V) B. f=50 Hz ; e=271cos100t (V)
C. f=60 Hz ; e=271cos100t (V) D. f=50 Hz ; e=271cos120t (V)
Câu 3: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2,5 kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H = 75%. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải
A. Giảm hiệu điện thế xuống còn 0,5kV. B. Tăng hiệu điện thế lên đến 8,8kV.
C. Giảm hiệu điện thế xuống còn 1,5kV. D. Tăng hiệu điện thế lên đến 5,59kV.
Câu 4: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là 2m. Chiếu ánh sáng trắng (có bước sóng từ 400nm đến 750nm ) thì bức xạ đơn sắc có bước sóng ngắn nhất cho vân tối tại vị trí cách vân trung tâm 3,3mm là :
A. 400nm B. 440nm C. 420nm D. 500nm
Câu 5: Chiếu 1 tia sáng vàng vào mặt bên của 1 lăng kính có góc chiết quang A = 90 (coi là góc nhỏ) dưới góc tới nhỏ. Vận tốc của tia vàng trong lăng kính là 1,98.108 m/s. Lấy 1’ = 3.10-4rad. Góc lệch của tia ló khi ra khỏi lăng kính:
A. 0,0842 rad B. 0,0834 rad C. 0,0844rad D. 0,0824 rad
Câu 6: Một máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc theo kiểu hình sao có hiệu điện thế pha bằng 120V.
Mắc các tải như nhau vào mỗi pha của mạng điện. Mỗi tải có điện trở thuần R=100 nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có L=H. Dòng điện có tần số 50 Hz. Tính cường độ hiệu dụng của dòng điện qua các tải.
A. 0,8 A B. 0,9 A C. 0,85A D. 0,95A
Câu 7: Chọn câu trả lời sai
A. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi qua lăng kính.
B. Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím có góc lệch nhỏ nhất.
C. Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất.
D. Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau là khác nhau.
Câu 8: Máy biến thế có vai trò nào trong việc truyền tải điện năng đi xa?
A. Giảm hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí trên đường truyền tải .
B. Tăng hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí trên đường truyền tải .
C. Tăng công suất của dòng điện được tải đi
D. Giảm sự thất thoát năng lượng dưới dạng bức xạ sóng điện từ .
Câu 9: Máy phát điện xoay chiều ba pha và động cơ điện xoay chiều ba pha có điểm nào giống nhau ?
A. Cấu tạo của rotor. B. Cấu tạo của stator. C. Stato là phần ứng. D. Stato là phần cảm
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về ánh sáng đơn sắc :
A. Các sóng ánh sáng đơn sắc có phương dao động trùng với phương truyền ánh sáng
B. Chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng vàng nhỏ hơn đối với ánh sáng đỏ.
C. Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào tần số của sóng ánh sáng đơn sắc.
D. Bước sóng ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc vào bản chất của môi trường ánh sáng truyền qua.
Câu 11: Khi ánh sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
A. tần số ánh sáng giảm, bước sóng ánh sáng giảm
B. tần số ánh sáng không đổi, bước sóng ánh sáng tăng.
C. bước sóng ánh sáng giảm, tốc độ ánh sáng giảm.
D. bước sóng ánh sáng tăng, tần số ánh sáng không đổi.
Câu 12: Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến thế là
A. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bằng một khối thép đặc.
B. Tăng độ cách điện trong máy biến thế.
C. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bởi các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau.
D. Để máy biến thế ở nơi khô thoáng.
Câu 13: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng 0,6 μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,4 mm có
A. vân sáng bậc 3 B. vân sáng bậc 2 C. vân sáng bậc 4 D. vân sáng thứ 4
Câu 14: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2,2kV và công suất 225kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 600 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là
A. H = 85%. B. H 95%. C. H = 80%. D. H 89%.
Câu 15: Điều nào sau đây là sai khi nói về máy phát điện xoay chiều một pha ?
A. Rôto có thể là phần cảm hoặc phần ứng.
B. Phần quay gọi là rôto, phần đứng yên gọi là stato.
C. Phần cảm tạo ra dòng điện, phần ứng tạo ra từ trường.
D. Phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra suất điện động.
Câu 16: Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 2400 vòng. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 240V - 50Hz, khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 8,5V. Số vòng của cuộn thứ cấp là
(Bỏ qua mọi hao phí năng lượng).
A. 30 vòng. B. 85 vòng. C. 85 vòng. D. 42 vòng.
Câu 17: Chọn câu sai khi nói về động cơ không đồng bộ ba pha:
A. Stato có ba cuộn dây giống nhau quấn trên ba lõi sắt bố trí lệch nhau 1/3 vòng tròn.
B. Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.
C. Từ trường quay được tạo ra bởi dòng điện xoay chiều ba pha.
D. Từ trường tổng hợp quay với tốc độ góc luôn nhỏ hơn tần số góc của dòng điện.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện một chiều chạy qua nam châm điện.
B. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều ba pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
C. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện.
D. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
Câu 19: Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng, tại vị trí có vân tối
A. hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thoả mãn:
B. độ lệch pha giữa hai sóng tới từ hai nguồn kết hợp thoả mãn:
C. hai sóng tới từ hai nguồn kết hợp vuông pha nhau
D. hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thoả mãn:
Câu 20: Chiếu ánh sáng trắng (0,4 μm ≤ λ ≤ 0,75 μm) vào hai khe trong thí nghiệm Young . Tại vị trí ứng với vân sáng bậc 3 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,48 μm còn có vân sáng của ánh sáng có bước sóng
A. 0,55 μm B. 0,4 μm C. 0,72 μm D. 0,64 μm
Câu 21: Biểu thức xác định mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng() khi truyền trong một môi trường , tần số f của sóng ánh sáng và tốc độ ánh sáng khi truyền trong chân không (c ) với chiết suất tuyệt đối (n) của môi trường là :
A. B. C. D.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy phát điện xoay chiều 3 pha.
A. Stator là phần ứng gồm 3 cuộn dây giống nhau đặt lệch nhau 1200 trên vòng tròn.
B. Hai đầu mỗi cuộn dây của phần ứng là một pha điện.
C. Rotor là phần tạo ra từ trường, stato là phần tạo ra dòng điện.
D. Rotor là phần tạo ra dòng điện, stato là phần tạo ra từ trường.
Câu 23: Khi thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc trong không khí, tại điểm M trên màn ảnh ta được vân sáng bậc 4. Giả sử thực hiện thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc đó trong chất lỏng có chiết suất n = 1,25 thì tại điểm M trên màn ảnh ta thu được:
A. vân tối thứ tư kể từ vân sáng chính giữa. B. vân sáng bậc năm.
C. vân tối thứ năm kể từ vân sáng chính giữa. D. vẫn là vân sáng bậc bốn.
Câu 24: Chọn phát biểu đúng.
A. Tốc độ góc của động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào tốc độ quay của từ trường.
B. Từ trường quay trong động cơ không đồng bộ luôn thay đổi cả về hướng và trị số.
C. Rôto của động cơ không đồng bộ quay với tốc độ góc của từ trường quay.
D. Chỉ có dòng điện ba pha mới tạo được từ trường quay.
Câu 25: Một máy biến thế (Bỏ qua mọi hao phí năng lượng). có số vòng cuộn sơ cấp là 625 vòng, cuộn thứ cấp 1225 vòng, được mắc vào mạng điện xoay chiều tần số 50Hz, khi đó cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp là 2,5A . Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là
A. 4,9 A B. 1,41 A C. 72,0 A D. 2,83 A
Câu 26: Ánh sáng vàng trong chân không có bước sóng 0,589 m. Trong thủy tinh có chiết suất 1,5, bước sóng và tốc độ của nó có giá trị :
A. = 0,589 m ; v = 3.108 m/s B. = 0,585 m ; v = 3.108 m/s
C. = 0,393 m ; v = 2.108 m/s D. = 0,884 m ; v = 2.108 m/s
Câu 27: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young, trên màn quan sát, vân sáng là những vị trí mà hai sóng ánh sáng tại đó
A. vuông pha. B. lệch pha 0,25π. C. ngược pha. D. cùng pha.
Câu 28: Giao thoa ánh sáng với khe Young. Khi chiếu bức xạ λ1 thì đoạn MN trên màn hứng vân đếm được 10 vân tối với M, N đều là vân sáng. Khi chiếu bức xạ λ2 = λ1 thì
A. M là vị trí của vân tối và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
B. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
C. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 6.
D. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 5.
Câu 29: Nhận xét nào sau đây về máy biến thế là không đúng?
A. Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế.
B. Máy biến thế có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
C. Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế.
D. Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện.
Câu 30: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600nm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 1(mm), khoảng cách giữa màn chứa hai khe đến màn quan sát là 2(m). Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn là
A. 1mm B. 1,2mm C. 6mm D. 0,6mm
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA LÝ 12 CHUYÊN
BÀI THI: LÝ 12 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 453
Họ tên thí sinh:................................................SBD:.......................
Câu 1: Máy biến thế có vai trò nào trong việc truyền tải điện năng đi xa?
A. Giảm sự thất thoát năng lượng dưới dạng bức xạ sóng điện từ .
B. Tăng công suất của dòng điện được tải đi
C. Tăng hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí trên đường truyền tải .
D. Giảm hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí trên đường truyền tải .
Câu 2: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young, trên màn quan sát ,vân sáng là những vị trí mà hai sóng ánh sáng tại đó
A. lệch pha 0,25π. B. cùng pha. C. ngược pha. D. vuông pha.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy phát điện xoay chiều 3 pha.
A. Stato là phần ứng gồm 3 cuộn dây giống nhau đặt lệch nhau 1200 trên vòng tròn.
B. Roto là phần tạo ra dòng điện, stato là phần tạo ra từ trường.
C. Hai đầu mỗi cuộn dây của phần ứng là một pha điện.
D. Roto là phần tạo ra từ trường, stato là phần tạo ra dòng điện.
Câu 4: Khi ánh sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
A. bước sóng ánh sáng giảm, tốc độ ánh sáng giảm.
B. tần số ánh sáng giảm, bước sóng ánh sáng giảm
C. tần số ánh sáng không đổi, bước sóng ánh sáng tăng.
D. bước sóng ánh sáng tăng, tần số ánh sáng tăng
Câu 5: Một máy biến thế (Bỏ qua mọi hao phí năng lượng). có số vòng cuộn sơ cấp là 625 vòng, cuộn thứ cấp 1225 vòng, được mắc vào mạng điện xoay chiều tần số 50Hz, khi đó cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp là 2,5A . Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là
A. 2,83 A B. 4,9 A C. 1,41 A D. 72,0 A
Câu 6: Nhận xét nào sau đây về máy biến thế là không đúng?
A. Máy biến thế có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
B. Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện.
C. Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế.
D. Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế.
Câu 7: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600nm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 1(mm), khoảng cách giữa màn chứa hai khe đến màn quan sát là 2(m). Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn là
A. 1,2mm B.0, 6mm C. 1mm D. 6mm
Câu 8: Một máy phát điện xoay chiều có mười hai cặp cực. Phần ứng gồm 24 cuộn dây mắc nối tiếp. Từ thông do phần cảm sinh ra đi qua mỗi cuộn dây có giá trị cực đại 3.10-2 Wb. Roto quay 300 vòng/phút. Tính tần số của dòng điện phát ra và Viết biểu thức của suất điện động sinh ra.
A. f=60 Hz ; e=271cos100t (V) B. f=60 Hz ; e=271cos120t (V)
C. f=50 Hz ; e=271cos100t (V) D. f=50 Hz ; e=271cos120t (V)
Câu 9: Ánh sáng vàng trong chân không có bước sóng 0,589 m. Trong thủy tinh có chiết suất 1,5, bước sóng và tốc độ của nó có giá trị :
A. = 0,393 m ; v = 2.108 m/s B. = 0,585 m ; v = 3.108 m/s
C. = 0,589 m ; v = 3.108 m/s D. = 0,884 m ; v = 2.108 m/s
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về ánh sáng đơn sắc :
A. Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào tần số của sóng ánh sáng đơn sắc.
B. Các sóng ánh sáng đơn sắc có phương dao động trùng với phương truyền ánh sáng
C. Bước sóng ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc vào bản chất của môi trường ánh sáng truyền qua.
D. Chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng vàng nhỏ hơn đối với ánh sáng đỏ.
Câu 11: Chiếu 1 tia sáng vàng vào mặt bên của 1 lăng kính có góc chiết quang A = 90 (coi là góc nhỏ) dưới góc tới nhỏ. Vận tốc của tia vàng trong lăng kính là 1,98.108 m/s. Lấy 1’ = 3.10-4rad. Góc lệch của tia ló khi ra khỏi lăng kính:
A. 0,0834 rad B. 0,0844rad C. 0,0824 rad D. 0,0842 rad
Câu 12: Chiếu ánh sáng trắng (0,4 μm ≤ λ ≤ 0,75 μm) vào hai khe trong thí nghiệm Young . Tại vị trí ứng với vân sáng bậc 3 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,48 μm còn có vân sáng của ánh sáng có bước sóng
A. 0,72 μm B. 0,55 μm C. 0,4 μm D. 0,64 μm
Câu 13: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh D = 2m. Nguồn S phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38m đến 0,76m. Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc ba và bậc bốn có bề rộng là
A. 1,52mm. B. 0,38mm. C. 0. D. 0,76mm.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều ba pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
B. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện.
C. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện một chiều chạy qua nam châm điện.
D. Người ta có thế tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
Câu 15: Điều nào sau đây là sai khi nói về máy dao điện một pha ?
A. Phần quay gọi là rôto, phần đứng yên gọi là stato.
B. Phần cảm tạo ra dòng điện, phần ứng tạo ra từ trường.
C. Rôto có thể là phần cảm hoặc phần ứng.
D. Phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra suất điện động.
Câu 16: Giao thoa ánh sáng với khe Young. Khi chiếu bức xạ λ1 thì đoạn MN trên màn hứng vân đếm được 10 vân tối với M, N đều là vân sáng. Khi chiếu bức xạ λ2 = λ1 thì
A. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
B. M là vị trí của vân tối và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
C. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 5.
D. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 6.
Câu 17: Chọn phát biểu đúng.
A. Tốc độ góc của động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào tốc độ quay của từ trường.
B. Rôto của động cơ không đồng bộ quay với tốc độ góc của từ trường quay.
C. Chỉ có dòng điện ba pha mới tạo được từ trường quay.
D. Từ trường quay trong động cơ không đồng bộ luôn thay đổi cả về hướng và trị số.
Câu 18: Khi thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc trong không khí, tại điểm M trên màn ảnh ta được vân sáng bậc 4. Giả sử thực hiện thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc đó trong chất lỏng có chiết suất n = 1,25 thì tại điểm M trên màn ảnh ta thu được:
A. vân tối thứ tư kể từ vân sáng chính giữa.
B. vân sáng bậc năm.
C. vẫn là vân sáng bậc bốn.
D. vân tối thứ năm kể từ vân sáng chính giữa.
Câu 19: Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến thế là
A. Để máy biến thế ở nơi khô thoáng.
B. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bằng một khối thép đặc.
C. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bởi các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau.
D. Tăng độ cách điện trong máy biến thế.
Câu 20: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2,5 kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H = 75%. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải
A. Tăng hiệu điện thế lên đến 8,8kV.
B. Giảm hiệu điện thế xuống còn 0,5kV.
C. Giảm hiệu điện thế xuống còn 1,5kV.
D. Tăng hiệu điện thế lên đến 5,59kV.
Câu 21: Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 2400 vòng. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 240V - 50Hz, khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 8,5V. Số vòng của cuộn thứ cấp là
(Bỏ qua mọi hao phí năng lượng).
A. 85 vòng. B. 85 vòng. C. 42 vòng. D. 30 vòng.
Câu 22: Chọn câu sai khi nói về động cơ không đồng bộ ba pha:
A. Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.
B. Từ trường quay được tạo ra bởi dòng điện xoay chiều ba pha.
C. Stato có ba cuộn dây giống nhau quấn trên ba lõi sắt bố trí lệch nhau 1/3 vòng tròn.
D. Từ trường tổng hợp quay với tốc độ góc luôn nhỏ hơn tần số góc của dòng điện.
Câu 23: Máy phát điện xoay chiều ba pha và động cơ điện xoay chiều ba pha có điểm nào giống nhau ?
A. Cấu tạo của rotor. B. Stato là phần ứng. C. Cấu tạo của stator D. Stato là phần cảm
Câu 24: Chọn câu trả lời sai
A. Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau là khác nhau.
B. Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím có góc lệch nhỏ nhất.
C. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi qua lăng kính.
D. Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất.
Câu 25: Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng, tại vị trí có vân tối
A. hai sóng tới từ hai nguồn kết hợp vuông pha nhau
B. hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thoả mãn:
C. hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thoả mãn:
D. độ lệch pha giữa hai sóng tới từ hai nguồn kết hợp thoả mãn:
Câu 26: Biểu thức xác định mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng() khi truyền trong một môi trường , tần số f của sóng ánh sáng và tốc độ ánh sáng khi truyền trong chân không (c ) với chiết suất tuyệt đối (n) của môi trường là :
A. B. C. D.
Câu 27: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2,2kV và công suất 225kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 600 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là
A. H = 80%. B. H = 85%. C. H 95%. D. H 89%.
Câu 28: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng 0,6 μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,4 mm có
A. vân sáng thứ 4 B. vân sáng bậc 4 C. vân sáng bậc 2 D. vân sáng bậc 3
Câu 29: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là 2m. Chiếu ánh sáng trắng (có bước sóng từ 400nm đến 750nm ) thì bức xạ đơn sắc có bước sóng ngắn nhất cho vân tối tại vị trí cách vân trung tâm 3,3mm là :
A. 400nm B. 420nm C. 500nm D. 440nm
Câu 30: Một máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc theo kiểu hình sao có hiệu điện thế pha bằng 120V.
Mắc các tải như nhau vào mỗi pha của mạng điện. Mỗi tải có điện trở thuần R=100 nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có L=H. Dòng điện có tần số 50 Hz. Tính cường độ hiệu dụng của dòng điện qua các tải.
A. 0,85A B. 0,9 A C. 0,95A D. 0,8 A
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA LÝ 12 CHUYÊN
BÀI THI: LÝ 12 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 576
Họ tên thí sinh:................................................SBD:.......................
Câu 1: Chiếu 1 tia sáng vàng vào mặt bên của 1 lăng kính có góc chiết quang A = 90 (coi là góc nhỏ) dưới góc tới nhỏ. Vận tốc của tia vàng trong lăng kính là 1,98.108 m/s. Lấy 1’ = 3.10-4rad. Góc lệch của tia ló khi ra khỏi lăng kính là:
A. 0,0844rad B. 0,0842 rad C. 0,0824 rad D. 0,0834 rad
Câu 2: Chọn câu sai khi nói về động cơ không đồng bộ ba pha:
A. Từ trường tổng hợp quay với tốc độ góc luôn nhỏ hơn tần số góc của dòng điện.
B. Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.
C. Từ trường quay được tạo ra bởi dòng điện xoay chiều ba pha.
D. Stato có ba cuộn dây giống nhau quấn trên ba lõi sắt bố trí lệch nhau 1/3 vòng tròn.
Câu 3: Một máy phát điện xoay chiều có mười hai cặp cực. Phần ứng gồm 24 cuộn dây mắc nối tiếp. Từ thông do phần cảm sinh ra đi qua mỗi cuộn dây có giá trị cực đại 3.10-2 Wb. Roto quay 300 vòng/phút. Tính tần số của dòng điện phát ra và Viết biểu thức của suất điện động sinh ra.
A. f=50 Hz ; e=271cos100t (V) B. f=50 Hz ; e=271cos120t (V)
C. f=60 Hz ; e=271cos120t (V) D. f=60 Hz ; e=271cos100t (V)
Câu 4: Khi thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc trong không khí, tại điểm M trên màn ảnh ta được vân sáng bậc 4. Giả sử thực hiện thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc đó trong chất lỏng có chiết suất n = 1,25 thì tại điểm M trên màn ảnh ta thu được:
A. vân tối thứ tư kể từ vân sáng chính giữa. B. vẫn là vân sáng bậc bốn.
C. vân sáng bậc năm. D. vân tối thứ năm kể từ vân sáng chính giữa.
Câu 5: Máy phát điện xoay chiều ba pha và động cơ điện xoay chiều ba pha có điểm nào giống nhau ?
A. Cấu tạo của rotor. B. Stato là phần ứng C. Stato là phần cảm D. Cấu tạo của stator
Câu 6: Một máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc theo kiểu hình sao có hiệu điện thế pha bằng 120V.
Mắc các tải như nhau vào mỗi pha của mạng điện. Mỗi tải có điện trở thuần R=100 nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có L=H. Dòng điện có tần số 50 Hz. Tính cường độ hiệu dụng của dòng điện qua các tải.
A. 0,85A B. 0,9 A C. 0,8 A D. 0,95A
Câu 7: Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến thế là
A. Tăng độ cách điện trong máy biến thế.
B. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bằng một khối thép đặc.
C. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bởi các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau.
D. Để máy biến thế ở nơi khô thoáng.
Câu 8: Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng, tại vị trí có vân tối
A. hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thoả mãn:
B. hai sóng tới từ hai nguồn kết hợp vuông pha nhau
C. hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thoả mãn:
D. độ lệch pha giữa hai sóng tới từ hai nguồn kết hợp thoả mãn:
Câu 9: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2,2kV và công suất 225kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 600 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là
A. H = 80%. B. H 95%. C. H 89%. D. H = 85%.
Câu 10: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2,5 kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H = 75%. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải
A. Giảm hiệu điện thế xuống còn 1,5kV. B. Tăng hiệu điện thế lên đến 5,59kV.
C. Tăng hiệu điện thế lên đến 8,8kV. D. Giảm hiệu điện thế xuống còn 0,5kV.
Câu 11: Điều nào sau đây là sai khi nói về máy phát điện xoay chiều một pha ?
A. Phần quay gọi là rôto, phần đứng yên gọi là stato.
B. Phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra suất điện động.
C. Rôto có thể là phần cảm hoặc phần ứng.
D. Phần cảm tạo ra dòng điện, phần ứng tạo ra từ trường.
Câu 12: Biểu thức xác định mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng() khi truyền trong một môi trường , tần số f của sóng ánh sáng và tốc độ ánh sáng khi truyền trong chân không (c ) với chiết suất tuyệt đối (n) của môi trường là :
A. B. C. D.
Câu 13: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600nm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 1(mm), khoảng cách giữa màn chứa hai khe đến màn quan sát là 2(m). Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn là
A.0, 6mm B. 1,2mm C. 1mm D. 6mm
Câu 14: Chọn phát biểu đúng.
A. Rôto của động cơ không đồng bộ quay với tốc độ góc của từ trường quay.
B. Từ trường quay trong động cơ không đồng bộ luôn thay đổi cả về hướng và trị số.
C. Tốc độ góc của động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào tốc độ quay của từ trường.
D. Chỉ có dòng điện ba pha mới tạo được từ trường quay.
Câu 15: Máy biến thế có vai trò nào trong việc truyền tải điện năng đi xa?
A. Tăng hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí trên đường truyền tải .
B. Giảm sự thất thoát năng lượng dưới dạng bức xạ sóng điện từ .
C. Giảm hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí trên đường truyền tải .
D. Tăng công suất của dòng điện được tải đi
Câu 16: Chiếu ánh sáng trắng (0,4 μm ≤ λ ≤ 0,75 μm) vào hai khe trong thí nghiệm Young . Tại vị trí ứng với vân sáng bậc 3 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,48 μm còn có vân sáng của ánh sáng có bước sóng
A. 0,4 μm B. 0,64 μm C. 0,55 μm D. 0,72 μm
Câu 17: Chọn câu trả lời sai
A. Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất.
B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi qua lăng kính.
C. Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím có góc lệch nhỏ nhất.
D. Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau là khác nhau.
Câu 18: Giao thoa ánh sáng với khe Young. Khi chiếu bức xạ λ1 thì đoạn MN trên màn hứng vân đếm được 10 vân tối với M, N đều là vân sáng. Khi chiếu bức xạ λ2 = λ1 thì
A. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 6.
B. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
C. M là vị trí của vân tối và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
D. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 5.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về ánh sáng đơn sắc :
A. Bước sóng ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc vào bản chất của môi trường ánh sáng truyền qua.
B. Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào tần số của sóng ánh sáng đơn sắc.
C. Các sóng ánh sáng đơn sắc có phương dao động trùng với phương truyền ánh sáng
D. Chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng vàng nhỏ hơn đối với ánh sáng đỏ.
Câu 20: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh D = 2m. Nguồn S phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38m đến 0,76m. Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc ba và bậc bốn có bề rộng là
A. 0,38mm. B. 0. C. 0,76mm. D. 1,52mm.
Câu 21: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young, trên màn quan sát ,vân sáng là những vị trí mà hai sóng ánh sáng tại đó
A. lệch pha 0,25π. B. ngược pha. C. vuông pha. D. cùng pha.
Câu 22: Ánh sáng vàng trong chân không có bước sóng 0,589 m. Trong thủy tinh có chiết suất 1,5, bước sóng và tốc độ của nó có giá trị :
A. = 0,589 m ; v = 3.108 m/s B. = 0,585 m ; v = 3.108 m/s
C. = 0,393 m ; v = 2.108 m/s D. = 0,884 m ; v = 2.108 m/s
Câu 23: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng 0,6 μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,4 mm có
A. vân sáng bậc 4 B. vân sáng thứ 4 C. vân sáng bậc 2 D. vân sáng bậc 3
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy phát điện xoay chiều 3 pha.
A. Roto là phần tạo ra từ trường, stato là phần tạo ra dòng điện.
B. Hai đầu mỗi cuộn dây của phần ứng là một pha điện.
C. Stato là phần ứng gồm 3 cuộn dây giống nhau đặt lệch nhau 1200 trên vòng tròn.
D. Roto là phần tạo ra dòng điện, stato là phần tạo ra từ trường.
Câu 25: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là 2m. Chiếu ánh sáng trắng (có bước sóng từ 400nm đến 750nm ) thì bức xạ đơn sắc có bước sóng ngắn nhất cho vân tối tại vị trí cách vân trung tâm 3,3mm là :
A. 400nm B. 420nm C. 440nm D. 500nm

onthicaptoc.com 4 Đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 12 chuyên năm 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án Lần 3

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.