SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA LÝ 12 CHUYÊN
BÀI THI: LÝ 12 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 259
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:..............................
Câu 1: Quang phổ gồm một dãy màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím là:
A. Quang phổ liên tục B. Quang phổ vạch hấp thụ
C. Quang phổ hấp thụ vạch D. Quang phổ vạch phát xạ
Câu 2: Trong quang phổ vạch hấp thụ của một khối khí hay hơi:
A. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch màu của quang phổ liên tục của khối khí hay hơi đó
B. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch màu của quang phổ vạch phát xạ của khối khí hay hơi đó
C. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch tối của quang phổ vạch phát xạ của khối khí hay hơi đó
D. Vị trí các vạch tối xuất hiện một cách ngẫu nhiên
Câu 3: Tìm phát biểu sai về đặc điểm quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau:
A. Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ B. Khác nhau về màu sắc các vạch
C. Khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch D. Khác nhau về số lượng vạch
Câu 4: Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của một máy quang phổ, trước khi đi qua thấu kính buồng tối là:
A. Một chùm tia hội tụ có nhiều màu
B. Một chùm tia phân kỳ gồm nhiều chùm màu trắng
C. Một chùm tia phân kỳ có nhiều màu
D. Một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu
Câu 5: Có 7 kết luận:
1. Máy quang phổ lăng kính có ba bộ phận chính: ống chuẩn trực; lăng kính; buồng ảnh.
2. Trong buồng ảnh của máy quang phổ chỉ có một thấu kính hội tụ.
3. Mỗi nguyên tố hóa học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại.
4. Quang phổ liên tục là dải sáng trắng và phụ thuộc nhiệt độ của nguồn.
5. Quang phổ vạch phát xạ phát ra từ đám hơi khí có áp suất thấp bị kích thích phát sáng.
6. Các nguyên tố khác nhau phát ra quang phổ vạch chỉ khác nhau về màu sắc, vị trí các vạch.
7. Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ phụ thuộc thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn.
Số kết luận không đúng là:
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
Câu 6: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 50, chiết suất đối với tia tím là nt = 1,6852. Chiếu vào lăng kính một tia sáng trắng hẹp dưới góc tới nhỏ, hai tia ló tím và vàng hợp với nhau 1 góc 0,0030 rad. Lấy 1’ = 3.10-4 rad. Chiết suất của lăng kính đối với tia vàng:
A. 1,5941 B. 1,4763 C. 1,6216 D. 1,6519
Câu 7: Chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ ( = 0,76) là 1,24; đối với ánh sáng tím ( = 0,38) là 1,33. Chiết suất của nước đối với ánh sáng xanh ( = 0,500) bằng:
A. 1,36 B. 1,28 C. 1,26 D. 1,38
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tia hồng ngoại:
A. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ
B. Tia hồng ngoại có màu hồng
C. Cơ thể người có thể phát ra tia hồng ngoại
D. Tia hồng ngoại được dùng để sấy khô một số nông sản
Câu 9: Dựa vào tác dụng nào sau đây của tia tử ngoại mà người ta có thể tìm được vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại:
A. Kích thích phát quang B. Nhiệt C. Hủy diệt tế bào D. Đâm xuyên
Câu 10: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
B. Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại
C. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Câu 11: Nhận xét nào dưới đây sai về tia tử ngoại:
A. Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có tần số sóng nhỏ hơn tần số sóng ánh sáng tím
B. Tia tử ngoại tác dụng mạnh lên kính ảnh
C. Tia tử ngoại bị thủy tinh không màu hấp thụ mạnh
D. Đèn thủy ngân, và những vật bị nung nóng trên 30000C đều là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh
Câu 12: Theo chiều tăng dần của bước sóng các loại sóng điện từ thì ta có sự sắp xếp sau:
A. Tia γ, tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
B. Tia γ, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
C. Tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia γ
D. Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia γ
Câu 13: Tia hồng ngoại và tia tử ngoại không có tính chất chung nào sau đây:
A. Có thể kích thích sự phát quang của một số chất
B. Có bản chất là sóng điện từ
C. Là các tia không nhìn thấy
D. Không bị lệch trong điện trường, từ trường
Câu 14: Tia Rơn-ghen (tia X) có bước sóng:
A. Lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím B. Nhỏ hơn bước sóng của tia gamma
C. Nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại D. Lớn hơn bước sóng ánh sáng màu đỏ
Câu 15: Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì:
A. Tấm kẽm mất dần điện tích âm B. Điện tích âm của tấm kẽm không đổi
C. Tấm kẽm trở nên trung hòa điện D. Tấm kẽm mất dần điện tích dương
Câu 16: Chọn câu đúng. Giới hạn quang điện phụ thuộc vào:
A. Bản chất kim loại làm catod B. Hiệu điện thế UAK của tế bào quang điện
C. Bước sóng ánh sáng chiếu vào catod D. Điện trường giữa A và K
Câu 17: Chiếu lần lượt hai chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1; λ2 và cường độ ánh sáng tương ứng J1; J2 vào catôt của một tế bào quang điện, ta thu được hai đường đặc trưng Vôn - Ampe như hình vẽ. Kết luận nào sau đây đúng:
A. λ1 < λ2 và J1 > J2 B. λ1 > λ2 và J1 > J2 C. λ1 < λ2 và J1 < J2 D. λ1 < λ2 và J1 = J2
Câu 18: Giới hạn quang điện của bạc là 0,26 µm; của đồng là 0,30 µm; của kẽm là 0,35 µm. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:
A. 0,26 µm B. 0,30 µm C. 0,35µm D. 0,303µm
Câu 19: Lần lượt chiếu hai bức xạ có tần số f1 = 4.1014Hz và f2 = 12.1014 Hz vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 µm. Bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là:
A. Chỉ có bức xạ f1 B. Chỉ có bức xạ f2 C. Cả hai bức xạ D. Không có bức xạ nào
Câu 20: Một tấm kim loại có giới hạn quang điện 0,46 μm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra với nguồn bức xạ:
A. Hồng ngoại có công suất 100W B. Tử ngoại có công suất 0,1W
C. Có bước sóng 0,64 μm có công suất 20W D. Hồng ngoại có công suất 11W
Câu 21: Công thoát của kim loại là 1,6.10-19J. Nếu chiếu ánh sáng có bước sóng 4890A0 vào kim loại trên thì các quang electron bứt ra có tốc độ ban đầu cực đại là:
A. 3,68.105 m/s B. 3,68.104 m/s C. 7,36.104 m/s D. 7,36.105 m/s
Câu 22: Chiếu lần lượt vào mặt tấm kim loại hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 = 0,35 μm và λ2 = 0,54 μm thì thấy tốc độ ban đầu cực đại của các quang electron bật ra khác nhau 2 lần. Công thoát electron của kim loại đó là:
A. 1,51 eV B. 3,76 eV C. 3,01 eV D. 1,88 eV
Câu 23: Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,546 μm lên kim loại dùng làm catôt của tế bào quang điện thu được cường độ dòng quang điện bão hòa Ibh = 2 mA . Công suất bức xạ của nguồn là 1,515 W. Tỉ số giữa số electron thoát ra và số photon tới (gọi là hiệu suất lượng tử) là:
A. H = 0,02 B. H = 0,002 C. H = 0,03 D. H = 0,003
Câu 24: Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của một photon:
A. Không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn
B. Giảm, khi khoảng cách tới nguồn tăng
C. Giảm, khi truyền trong một môi trường có tính hấp thụ
D. Giảm dần theo định luật hàm mũ của độ dài đường đi
Câu 25: Theo Anhxtanh, khi giảm cường độ chùm sáng tới mà không thay đổi màu sắc của nó thì:
A. Tần số của photon giảm
B. Tốc độ của photon giảm
C. Số lượng photon truyền đi trong một đơn vị thời gian giảm
D. Năng lượng của mỗi photon giảm
Câu 26: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây không đúng về photon:
A. Photon mang năng lượng
B. Photon chuyển động dọc theo tia sáng với tốc độ truyền ánh sáng
C. Photon mang điện tích dương
D. Photon không tồn tại ở trạng thái đứng yên
Câu 27: Khi truyền trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng λ1 = 720 nm, ánh sáng tím có bước sóng λ2 = 400 nm. Cho hai ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt mà chiết suất tuyệt đối với từng ánh sáng lần lượt là n1 = 1,33 và n2 =1,34. Trong môi trường này, tỉ số năng lượng giữa photon ánh sáng đỏ với năng lượng của photon ánh sáng tím bằng
A. B. C. D.
Câu 28: Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,533 μm lên tấm kim loại có công thoát A = 3.10-19 J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào một từ trường đều theo hướng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo các electron quang điện là R = 22,75 mm. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là:
A. B = 10-3 T B. B = 10-5 T C. B = 10-4 T D. B = 10-6 T
Câu 29: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1, V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là:
A. V2 B. (V1 + V2) C. V1 D. |V1 -V2|
Câu 30: Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV. Khi êlectron bức ra khỏi catốt (K) có động năng ban đầu là . Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, điện tích nguyên tố bằng 1,6.10-19 C . Tần số lớn nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là:
A. B. C. D.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA LÝ 12 CHUYÊN
BÀI THI: LÝ 12 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 382
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:..............................
Câu 1: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại
B. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
C. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
D. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím
Câu 2: Chiếu lần lượt vào mặt tấm kim loại hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 = 0,35 μm và λ2 = 0,54 μm thì thấy tốc độ ban đầu cực đại của các quang electron bật ra khác nhau 2 lần. Công thoát electron của kim loại đó là:
A. 1,88 eV B. 1,51 eV C. 3,76 eV D. 3,01 eV
Câu 3: Nhận xét nào dưới đây sai về tia tử ngoại:
A. Tia tử ngoại tác dụng mạnh lên kính ảnh
B. Đèn thủy ngân, và những vật bị nung nóng trên 30000C đều là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh
C. Tia tử ngoại bị thủy tinh không màu hấp thụ mạnh
D. Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có tần số sóng nhỏ hơn tần số sóng ánh sáng tím
Câu 4: Chiếu lần lượt hai chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1; λ2 và cường độ ánh sáng tương ứng J1; J2 vào catôt của một tế bào quang điện, ta thu được hai đường đặc trưng Vôn - Ampe như hình vẽ. Kết luận nào sau đây đúng:
A. λ1 < λ2 và J1 < J2 B. λ1 > λ2 và J1 > J2 C. λ1 < λ2 và J1 = J2 D. λ1 < λ2 và J1 > J2
Câu 5: Công thoát của kim loại là 1,6.10-19J. Nếu chiếu ánh sáng có bước sóng 4890A0 vào kim loại trên thì các quang electron bứt ra có tốc độ ban đầu cực đại là:
A. 3,68.105 m/s B. 7,36.104 m/s C. 7,36.105 m/s D. 3,68.104 m/s
Câu 6: Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của một photon:
A. Giảm, khi khoảng cách tới nguồn tăng
B. Không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn
C. Giảm, khi truyền trong một môi trường có tính hấp thụ
D. Giảm dần theo định luật hàm mũ của độ dài đường đi
Câu 7: Một tấm kim loại có giới hạn quang điện 0,46 μm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra với nguồn bức xạ:
A. Tử ngoại có công suất 0,1W
B. Hồng ngoại có công suất 11W
C. Hồng ngoại có công suất 100W
D. Có bước sóng 0,64 μm có công suất 20W
Câu 8: Giới hạn quang điện của bạc là 0,26 µm; của đồng là 0,30 µm; của kẽm là 0,35 µm. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:
A. 0,303µm B. 0,26 µm C. 0,35µm D. 0,30 µm
Câu 9: Tia Rơn-ghen (tia X) có bước sóng:
A. Nhỏ hơn bước sóng của tia gamma
B. Lớn hơn bước sóng ánh sáng màu đỏ
C. Lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
D. Nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại
Câu 10: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1, V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là:
A. V1 B. |V1 -V2| C. V2 D. (V1 + V2)
Câu 11: Dựa vào tác dụng nào sau đây của tia tử ngoại mà người ta có thể tìm được vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại:
A. Kích thích phát quang B. Nhiệt C. Hủy diệt tế bào D. Đâm xuyên
Câu 12: Theo Anhxtanh, khi giảm cường độ chùm sáng tới mà không thay đổi màu sắc của nó thì:
A. Năng lượng của mỗi photon giảm
B. Số lượng photon truyền đi trong một đơn vị thời gian giảm
C. Tần số của photon giảm
D. Tốc độ của photon giảm
Câu 13: Lần lượt chiếu hai bức xạ có tần số f1 = 4.1014Hz và f2 = 12.1014 Hz vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 µm. Bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là:
A. Cả hai bức xạ B. Không có bức xạ nào C. Chỉ có bức xạ f2 D. Chỉ có bức xạ f1
Câu 14: Có 7 kết luận:
1. Máy quang phổ lăng kính có ba bộ phận chính: ống chuẩn trực; lăng kính; buồng ảnh.
2. Trong buồng ảnh của máy quang phổ chỉ có một thấu kính hội tụ.
3. Mỗi nguyên tố hóa học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại.
4. Quang phổ liên tục là dải sáng trắng và phụ thuộc nhiệt độ của nguồn.
5. Quang phổ vạch phát xạ phát ra từ đám hơi khí có áp suất thấp bị kích thích phát sáng.
6. Các nguyên tố khác nhau phát ra quang phổ vạch chỉ khác nhau về màu sắc, vị trí các vạch.
7. Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ phụ thuộc thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn.
Số kết luận không đúng là:
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 15: Trong quang phổ vạch hấp thụ của một khối khí hay hơi:
A. Vị trí các vạch tối xuất hiện một cách ngẫu nhiên
B. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch màu của quang phổ vạch phát xạ của khối khí hay hơi đó
C. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch tối của quang phổ vạch phát xạ của khối khí hay hơi đó
D. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch màu của quang phổ liên tục của khối khí hay hơi đó
Câu 16: Chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ ( = 0,76) là 1,24; đối với ánh sáng tím ( = 0,38) là 1,33. Chiết suất của nước đối với ánh sáng xanh ( = 0,500) bằng:
A. 1,36 B. 1,26 C. 1,28 D. 1,38
Câu 17: Khi truyền trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng λ1 = 720 nm, ánh sáng tím có bước sóng λ2 = 400 nm. Cho hai ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt mà chiết suất tuyệt đối với từng ánh sáng lần lượt là n1 = 1,33 và n2 =1,34. Trong môi trường này, tỉ số năng lượng giữa photon ánh sáng đỏ với năng lượng của photon ánh sáng tím bằng
A. B. C. D.
Câu 18: Tìm phát biểu sai về đặc điểm quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau:
A. Khác nhau về màu sắc các vạch
B. Khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch
C. Khác nhau về số lượng vạch
D. Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ
Câu 19: Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,546 μm lên kim loại dùng làm catôt của tế bào quang điện thu được cường độ dòng quang điện bão hòa Ibh = 2 mA . Công suất bức xạ của nguồn là 1,515 W. Tỉ số giữa số electron thoát ra và số photon tới (gọi là hiệu suất lượng tử) là:
A. H = 0,003 B. H = 0,002 C. H = 0,02 D. H = 0,03
Câu 20: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây không đúng về photon:
A. Photon không tồn tại ở trạng thái đứng yên
B. Photon mang điện tích dương
C. Photon chuyển động dọc theo tia sáng với tốc độ truyền ánh sáng
D. Photon mang năng lượng
Câu 21: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 50, chiết suất đối với tia tím là nt = 1,6852. Chiếu vào lăng kính một tia sáng trắng hẹp dưới góc tới nhỏ, hai tia ló tím và vàng hợp với nhau 1 góc 0,0030 rad. Lấy 1’ = 3.10-4 rad. Chiết suất của lăng kính đối với tia vàng:
A. 1,5941 B. 1,4763 C. 1,6216 D. 1,6519
Câu 22: Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của một máy quang phổ, trước khi đi qua thấu kính buồng tối là:
A. Một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu
B. Một chùm tia phân kỳ có nhiều màu
C. Một chùm tia hội tụ có nhiều màu
D. Một chùm tia phân kỳ gồm nhiều chùm màu trắng
Câu 23: Chọn câu đúng. Giới hạn quang điện phụ thuộc vào:
A. Bước sóng ánh sáng chiếu vào catod
B. Điện trường giữa A và K
C. Hiệu điện thế UAK của tế bào quang điện
D. Bản chất kim loại làm catod
Câu 24: Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV. Khi êlectron bức ra khỏi catốt (K) có động năng ban đầu là . Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, điện tích nguyên tố bằng 1,6.10-19 C . Tần số lớn nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là:
A. B. C. D.
Câu 25: Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì:
A. Điện tích âm của tấm kẽm không đổi
B. Tấm kẽm mất dần điện tích dương
C. Tấm kẽm trở nên trung hòa điện
D. Tấm kẽm mất dần điện tích âm
Câu 26: Tia hồng ngoại và tia tử ngoại không có tính chất chung nào sau đây:
A. Là các tia không nhìn thấy
B. Có thể kích thích sự phát quang của một số chất
C. Có bản chất là sóng điện từ
D. Không bị lệch trong điện trường, từ trường
Câu 27: Theo chiều tăng dần của bước sóng các loại sóng điện từ thì ta có sự sắp xếp sau:
A. Tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia γ
B. Tia γ, tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
C. Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia γ
D. Tia γ, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
Câu 28: Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,533 μm lên tấm kim loại có công thoát A = 3.10-19 J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào một từ trường đều theo hướng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo các electron quang điện là R = 22,75 mm. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là:
A. B = 10-5 T B. B = 10-4 T C. B = 10-6 T D. B = 10-3 T
Câu 29: Quang phổ gồm một dãy màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím là:
A. Quang phổ liên tục B. Quang phổ vạch phát xạ
C. Quang phổ vạch hấp thụ D. Quang phổ hấp thụ vạch
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tia hồng ngoại:
A. Cơ thể người có thể phát ra tia hồng ngoại
B. Tia hồng ngoại được dùng để sấy khô một số nông sản
C. Tia hồng ngoại có màu hồng
D. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA LÝ 12 CHUYÊN
BÀI THI: LÝ 12 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 505
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:..............................
Câu 1: Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,533 μm lên tấm kim loại có công thoát A = 3.10-19 J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào một từ trường đều theo hướng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo các electron quang điện là R = 22,75 mm. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là:
A. B = 10-4 T B. B = 10-3 T C. B = 10-6 T D. B = 10-5 T
Câu 2: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
B. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím
C. Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Câu 3: Công thoát của kim loại là 1,6.10-19J. Nếu chiếu ánh sáng có bước sóng 4890A0 vào kim loại trên thì các quang electron bứt ra có tốc độ ban đầu cực đại là:
A. 7,36.105 m/s B. 3,68.104 m/s C. 3,68.105 m/s D. 7,36.104 m/s
Câu 4: Chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ ( = 0,76) là 1,24; đối với ánh sáng tím ( = 0,38) là 1,33. Chiết suất của nước đối với ánh sáng xanh ( = 0,500) bằng:
A. 1,26 B. 1,28 C. 1,38 D. 1,36
Câu 5: Chiếu lần lượt vào mặt tấm kim loại hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 = 0,35 μm và λ2 = 0,54 μm thì thấy tốc độ ban đầu cực đại của các quang electron bật ra khác nhau 2 lần. Công thoát electron của kim loại đó là:
A. 1,88 eV B. 1,51 eV C. 3,76 eV D. 3,01 eV
Câu 6: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 50, chiết suất đối với tia tím là nt = 1,6852. Chiếu vào lăng kính một tia sáng trắng hẹp dưới góc tới nhỏ, hai tia ló tím và vàng hợp với nhau 1 góc 0,0030 rad. Lấy 1’ = 3.10-4 rad. Chiết suất của lăng kính đối với tia vàng:
A. 1,6216 B. 1,6519 C. 1,5941 D. 1,4763
Câu 7: Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,546 μm lên kim loại dùng làm catôt của tế bào quang điện thu được cường độ dòng quang điện bão hòa Ibh = 2 mA . Công suất bức xạ của nguồn là 1,515 W. Tỉ số giữa số electron thoát ra và số photon tới (gọi là hiệu suất lượng tử) là:
A. H = 0,003 B. H = 0,002 C. H = 0,03 D. H = 0,02
Câu 8: Theo chiều tăng dần của bước sóng các loại sóng điện từ thì ta có sự sắp xếp sau:
A. Tia γ, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
B. Tia γ, tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
C. Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia γ
D. Tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia γ
Câu 9: Tia Rơn-ghen (tia X) có bước sóng:
A. Nhỏ hơn bước sóng của tia gamma
B. Lớn hơn bước sóng ánh sáng màu đỏ
C. Nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại
D. Lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
Câu 10: Trong quang phổ vạch hấp thụ của một khối khí hay hơi:
A. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch tối của quang phổ vạch phát xạ của khối khí hay hơi đó
B. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch màu của quang phổ liên tục của khối khí hay hơi đó
C. Vị trí các vạch tối xuất hiện một cách ngẫu nhiên
D. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch màu của quang phổ vạch phát xạ của khối khí hay hơi đó
Câu 11: Chọn câu đúng. Giới hạn quang điện phụ thuộc vào:
A. Hiệu điện thế UAK của tế bào quang điện
B. Điện trường giữa A và K
C. Bước sóng ánh sáng chiếu vào catod
D. Bản chất kim loại làm catod
Câu 12: Tìm phát biểu sai về đặc điểm quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau:
A. Khác nhau về màu sắc các vạch
B. Khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch
C. Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ
D. Khác nhau về số lượng vạch
Câu 13: Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì:
A. Tấm kẽm mất dần điện tích âm
B. Tấm kẽm trở nên trung hòa điện
C. Tấm kẽm mất dần điện tích dương
D. Điện tích âm của tấm kẽm không đổi
Câu 14: Chiếu lần lượt hai chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1; λ2 và cường độ ánh sáng tương ứng J1; J2 vào catôt của một tế bào quang điện, ta thu được hai đường đặc trưng Vôn - Ampe như hình vẽ. Kết luận nào sau đây đúng:
A. λ1 < λ2 và J1 = J2 B. λ1 > λ2 và J1 > J2 C. λ1 < λ2 và J1 < J2 D. λ1 < λ2 và J1 > J2
Câu 15: Lần lượt chiếu hai bức xạ có tần số f1 = 4.1014Hz và f2 = 12.1014 Hz vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 µm. Bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là:
A. Chỉ có bức xạ f2 B. Không có bức xạ nào C. Chỉ có bức xạ f1 D. Cả hai bức xạ
Câu 16: Dựa vào tác dụng nào sau đây của tia tử ngoại mà người ta có thể tìm được vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại:
A. Hủy diệt tế bào B. Nhiệt
C. Đâm xuyên D. Kích thích phát quang
Câu 17: Giới hạn quang điện của bạc là 0,26 µm; của đồng là 0,30 µm; của kẽm là 0,35 µm. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:
A. 0,26 µm B. 0,30 µm C. 0,35µm D. 0,303µm
Câu 18: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1, V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là:
A. V2 B. |V1 -V2| C. V1 D. (V1 + V2)
Câu 19: Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV. Khi êlectron bức ra khỏi catốt (K) có động năng ban đầu là . Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, điện tích nguyên tố bằng 1,6.10-19 C . Tần số lớn nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là:
A. B. C. D.
Câu 20: Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của một photon:
A. Giảm dần theo định luật hàm mũ của độ dài đường đi
B. Không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn
C. Giảm, khi khoảng cách tới nguồn tăng
D. Giảm, khi truyền trong một môi trường có tính hấp thụ
Câu 21: Quang phổ gồm một dãy màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím là:
A. Quang phổ liên tục B. Quang phổ vạch hấp thụ
C. Quang phổ hấp thụ vạch D. Quang phổ vạch phát xạ
Câu 22: Một tấm kim loại có giới hạn quang điện 0,46 μm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra với nguồn bức xạ:
A. Có bước sóng 0,64 μm có công suất 20W
B. Hồng ngoại có công suất 11W
C. Tử ngoại có công suất 0,1W
D. Hồng ngoại có công suất 100W
Câu 23: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây không đúng về photon:
A. Photon mang năng lượng
B. Photon mang điện tích dương
C. Photon không tồn tại ở trạng thái đứng yên
D. Photon chuyển động dọc theo tia sáng với tốc độ truyền ánh sáng
Câu 24: Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của một máy quang phổ, trước khi đi qua thấu kính buồng tối là:
A. Một chùm tia phân kỳ có nhiều màu
B. Một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu
C. Một chùm tia hội tụ có nhiều màu
D. Một chùm tia phân kỳ gồm nhiều chùm màu trắng
Câu 25: Khi truyền trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng λ1 = 720 nm, ánh sáng tím có bước sóng λ2 = 400 nm. Cho hai ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt mà chiết suất tuyệt đối với từng ánh sáng lần lượt là n1 = 1,33 và n2 =1,34. Trong môi trường này, tỉ số năng lượng giữa photon ánh sáng đỏ với năng lượng của photon ánh sáng tím bằng
A. B. C. D.
Câu 26: Nhận xét nào dưới đây sai về tia tử ngoại:
A. Tia tử ngoại bị thủy tinh không màu hấp thụ mạnh
B. Đèn thủy ngân, và những vật bị nung nóng trên 30000C đều là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh
C. Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có tần số sóng nhỏ hơn tần số sóng ánh sáng tím
D. Tia tử ngoại tác dụng mạnh lên kính ảnh
Câu 27: Tia hồng ngoại và tia tử ngoại không có tính chất chung nào sau đây:
A. Có bản chất là sóng điện từ
B. Không bị lệch trong điện trường, từ trường
C. Có thể kích thích sự phát quang của một số chất
D. Là các tia không nhìn thấy
Câu 28: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tia hồng ngoại:
A. Tia hồng ngoại có màu hồng
B. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ
C. Tia hồng ngoại được dùng để sấy khô một số nông sản
D. Cơ thể người có thể phát ra tia hồng ngoại
Câu 29: Có 7 kết luận:
1. Máy quang phổ lăng kính có ba bộ phận chính: ống chuẩn trực; lăng kính; buồng ảnh.
2. Trong buồng ảnh của máy quang phổ chỉ có một thấu kính hội tụ.
3. Mỗi nguyên tố hóa học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại.
4. Quang phổ liên tục là dải sáng trắng và phụ thuộc nhiệt độ của nguồn.
5. Quang phổ vạch phát xạ phát ra từ đám hơi khí có áp suất thấp bị kích thích phát sáng.
6. Các nguyên tố khác nhau phát ra quang phổ vạch chỉ khác nhau về màu sắc, vị trí các vạch.
7. Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ phụ thuộc thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn.
Số kết luận không đúng là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
Câu 30: Theo Anhxtanh, khi giảm cường độ chùm sáng tới mà không thay đổi màu sắc của nó thì:
A. Tần số của photon giảm
B. Số lượng photon truyền đi trong một đơn vị thời gian giảm
C. Tốc độ của photon giảm
D. Năng lượng của mỗi photon giảm
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA LÝ 12 CHUYÊN
BÀI THI: LÝ 12 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 628
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:..............................
Câu 1: Giới hạn quang điện của bạc là 0,26 µm; của đồng là 0,30 µm; của kẽm là 0,35 µm. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:
A. 0,35µm B. 0,303µm C. 0,30 µm D. 0,26 µm
Câu 2: Quang phổ gồm một dãy màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím là:
A. Quang phổ liên tục B. Quang phổ vạch hấp thụ
C. Quang phổ vạch phát xạ D. Quang phổ hấp thụ vạch
Câu 3: Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì:
A. Tấm kẽm mất dần điện tích âm
B. Điện tích âm của tấm kẽm không đổi
C. Tấm kẽm trở nên trung hòa điện
D. Tấm kẽm mất dần điện tích dương
Câu 4: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 50, chiết suất đối với tia tím là nt = 1,6852. Chiếu vào lăng kính một tia sáng trắng hẹp dưới góc tới nhỏ, hai tia ló tím và vàng hợp với nhau 1 góc 0,0030 rad. Lấy 1’ = 3.10-4 rad. Chiết suất của lăng kính đối với tia vàng:
A. 1,4763 B. 1,5941 C. 1,6519 D. 1,6216
Câu 5: Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,546 μm lên kim loại dùng làm catôt của tế bào quang điện thu được cường độ dòng quang điện bão hòa Ibh = 2 mA . Công suất bức xạ của nguồn là 1,515 W. Tỉ số giữa số electron thoát ra và số photon tới (gọi là hiệu suất lượng tử) là:
A. H = 0,02 B. H = 0,003 C. H = 0,002 D. H = 0,03
Câu 6: Trong quang phổ vạch hấp thụ của một khối khí hay hơi:
A. Vị trí các vạch tối xuất hiện một cách ngẫu nhiên
B. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch tối của quang phổ vạch phát xạ của khối khí hay hơi đó
C. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch màu của quang phổ vạch phát xạ của khối khí hay hơi đó
D. Vị trí các vạch tối trùng với vị trí các vạch màu của quang phổ liên tục của khối khí hay hơi đó
Câu 7: Chiếu lần lượt vào mặt tấm kim loại hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 = 0,35 μm và λ2 = 0,54 μm thì thấy tốc độ ban đầu cực đại của các quang electron bật ra khác nhau 2 lần. Công thoát electron của kim loại đó là:
A. 3,01 eV B. 3,76 eV C. 1,51 eV D. 1,88 eV
Câu 8: Tia Rơn-ghen (tia X) có bước sóng:
A. Lớn hơn bước sóng ánh sáng màu đỏ
B. Nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại
C. Lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
D. Nhỏ hơn bước sóng của tia gamma
Câu 9: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1, V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là:
A. V2 B. |V1 -V2| C. (V1 + V2) D. V1
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tia hồng ngoại:
A. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ
B. Tia hồng ngoại có màu hồng
C. Tia hồng ngoại được dùng để sấy khô một số nông sản
D. Cơ thể người có thể phát ra tia hồng ngoại
Câu 11: Tìm phát biểu sai về đặc điểm quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau:
A. Khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch
B. Khác nhau về màu sắc các vạch
C. Khác nhau về số lượng vạch
D. Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ
Câu 12: Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của một photon:
A. Giảm, khi khoảng cách tới nguồn tăng
B. Không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn
C. Giảm, khi truyền trong một môi trường có tính hấp thụ
D. Giảm dần theo định luật hàm mũ của độ dài đường đi
Câu 13: Nhận xét nào dưới đây sai về tia tử ngoại:
A. Đèn thủy ngân, và những vật bị nung nóng trên 30000C đều là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh
B. Tia tử ngoại tác dụng mạnh lên kính ảnh
C. Tia tử ngoại bị thủy tinh không màu hấp thụ mạnh
D. Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có tần số sóng nhỏ hơn tần số sóng ánh sáng tím
Câu 14: Chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ ( = 0,76) là 1,24; đối với ánh sáng tím ( = 0,38) là 1,33. Chiết suất của nước đối với ánh sáng xanh ( = 0,500) bằng:
A. 1,26 B. 1,36 C. 1,38 D. 1,28
Câu 15: Một tấm kim loại có giới hạn quang điện 0,46 μm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra với nguồn bức xạ:
A. Hồng ngoại có công suất 100W
B. Có bước sóng 0,64 μm có công suất 20W
C. Tử ngoại có công suất 0,1W
D. Hồng ngoại có công suất 11W
Câu 16: Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của một máy quang phổ, trước khi đi qua thấu kính buồng tối là:
A. Một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu
B. Một chùm tia phân kỳ gồm nhiều chùm màu trắng
C. Một chùm tia hội tụ có nhiều màu
D. Một chùm tia phân kỳ có nhiều màu
Câu 17: Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV. Khi êlectron bức ra khỏi catốt (K) có động năng ban đầu là . Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, điện tích nguyên tố bằng 1,6.10-19 C . Tần số lớn nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là:
A. B. C. D.
Câu 18: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây không đúng về photon:
A. Photon mang điện tích dương
B. Photon mang năng lượng
C. Photon không tồn tại ở trạng thái đứng yên
D. Photon chuyển động dọc theo tia sáng với tốc độ truyền ánh sáng
Câu 19: Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,533 μm lên tấm kim loại có công thoát A = 3.10-19 J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào một từ trường đều theo hướng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo các electron quang điện là R = 22,75 mm. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là:
A. B = 10-6 T B. B = 10-3 T C. B = 10-4 T D. B = 10-5 T
Câu 20: Lần lượt chiếu hai bức xạ có tần số f1 = 4.1014Hz và f2 = 12.1014 Hz vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 µm. Bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là:
A. Cả hai bức xạ B. Chỉ có bức xạ f2 C. Chỉ có bức xạ f1 D. Không có bức xạ nào

onthicaptoc.com 4 Đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 12 chuyên năm 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án Lần 2

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.