SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
--------------- (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 420
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:........................
Câu 1: Cho bảng thông tin sau:
Hình thức cảm ứng Phản ứng cụ thể
I. Hướng sáng 1. Lá cây họ đậu cụp lá ngủ vào buổi tối
II. cảm ứng tiếp xúc 2. Lá cây bắt ruồi cụp lại khi có con mồi đậu vào
III. Cảm ứng ánh sáng 3. rễ mọc hướng xuống, thân mọc hướng lên
IV. Hướng tiếp xúc 4. Hoa hướng dương hướng về phía mặt trời
V. Hướng trọng lực 5. Dây mồng tơi quấn quanh cọ leo
Khi nối các phản ứng với hình thức cảm ứng cách nối nào dưới đây sai?
A. I-1, V-3. B. II-2, III-1. C. IV-5; III-1 D. I-4; II-2.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về các kiểu hướng động của thân và rễ cây?
A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
B. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
C. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Câu 3: Nội dung đúng về vai trò của tính cảm ứng đối với cây là:
A. hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của thân đảm bảo cho thân tìm đến nguồn sáng để quang hợp
B. hướng sáng dương và hướng trọng lực âm của thân đảm bảo cho thân mọc cao lên để tìm nguồn sáng và
chất khoáng cho cây sử dụng
C. hướng sáng dương và hướng trọng lực âm của rễ đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây đồng thời để
hút nước cùng với chất dinh dưỡng có trong đất
D. hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây đồng thời để
hút nước cùng với chất khoáng có trong đất
Câu 4: Điện thế nghỉ là:
A. Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng
mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
B. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang
điện dương và ngoài màng mang điện âm.
C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang
điện âm và ngoài màng mang điện dương.
D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện
âm và ngoài màng mang điện dương.
Câu 5: Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
A. Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
B. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
C. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
D. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
Câu 6: Xinap là:
A. Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
B. Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
C. Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
D. Diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).
Câu 7: Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
A. Các chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
Mã đề thi 420 - Trang số : 1
+
B. Các chất trung gian hoá học trong các bóng Ca gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau.
C. Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.
+
D. Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca đi vào trong chuỳ xinap.
Câu 8: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
A. Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
B. Rất bền vững và không thay đổi.
C. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
D. Do kiểu gen quy định.
Câu 9: Sự hình thành tập tính học tập là:
A. Sự tạo lập một chu i các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
bền vững.
B. Sự tạo lập một chu i các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
nên có thể thay đổi.
C. Sự tạo lập một chu i các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ
mới giữa các nơron nên có thể thay đổi.
D. Sự tạo lập một chu i các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
và được di truyền.
Câu 10: Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?
A. Tập tính bẩm sinh.
B. Tập tính học được.
C. Tập tính h n hợp (Bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được)
D. Tập tính nhất thời.
Câu 11: Khi nói về vai trò các loại mô phân sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mô phân sinh đỉnh làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh bên, lóng làm cho thân cây, rễ dày lên.
B. Mô phân sinh bên làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh đỉnh, lóng làm cho thân cây, rễ dày lên.
C. Mô phân sinh lóng làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh đỉnh, bên làm cho thân cây, rễ dày lên.
D. Mô phân sinh đỉnh, lóng làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh bên làm cho thân cây, rễ dày lên
Câu 12:Trong sinh trưởng của thực vật:
1. sinh trưởng sơ cấp ở thực vật có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm
2. khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là do hoạt động của mô phân sinh bên tạo
thành
3. quá trình sinh trưởng thứ cấp làm cho cây lớn và cao lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh
bên tạo ra
4. các cây như: cau, dừa, lúa mì, ngô, tre đều không có sinh trưởng thứ cấp
5. sinh trưởng sơ cấp tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch cho cây
Những kết luận sai là:
A. 1, 5 B. 2, 3, 4 C. 2, 3, 5 D. 1, 3, 4
Câu 13: Khi nói về tác động sinh lí của auxin đối với cơ thể thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Thúc đẩy sự phát triển của quả. B. Kích thích sự hình thành rễ và kéo dài rễ.
C. Kích thích hướng sáng, hướng đất. D. Thúc đẩy sự ra hoa.
Câu 14: Phát triển ở thực vật là:
A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan
với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
B. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với
nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
C. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với
nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
D. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình không liên quan
với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Mã đề thi 420 - Trang số : 2
Câu 15: Một cây ngày dài có độ dài đêm tới hạn là 9 giờ sẽ ra hoa. Chu kỳ chiếu sáng nào dưới đây sẽ làm
cho cây không ra hoa?
A. 16 giờ chiếu sáng/ 8 giờ che tối.
B. 14 giờ chiếu sáng/ 10 giờ che tối.
C. 16,5 giờ chiếu sáng/ 7,5 giờ che tối.
D. 4 giờ chiếu sáng/ 8 giờ che tối/4 giờ chiếu sáng/ 8 giờ che tối.
Câu 16: Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A. hai cặp tính trạng. B. một cặp tính trạng.
C. một hoặc nhiều cặp tính trạng. D. nhiều cặp trạng.
Câu 17: Cơ sở tế bào học của định luật phân li là
A. do sự phân li độc lập tổ hợp tự do của các cặp gen alen trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử.
B. do sự phân li và tổ hợp tự do của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh, dẫn đến sự
phân li và tổ hợp của cặp alen.
C. do sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử.
D. do sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử.
Câu 18: Ở đậu hà lan, hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn. Trung bình m i quả đậu có 6 hạt. Nếu cho
các hạt trơn dị hợp tử tự thụ phấn thì tỉ lệ trong các quả đậu tất cả các hạt đều nhăn là:
6 6
A. 3/4. B. 1/4. C. (3/4) . D. (1/4) .
Câu 19: Ở một loài sinh vật, kiểu gen DD quy định quả tròn, Dd quy định quả bầu dục, dd quả dài. Cho
cây có quả tròn giao phấn với cây có quả bầu dục thì kết quả thu được là
A. 50% quả tròn : 50% quả dài. B. 50% quả bầu dục : 50% quả dài.
C. 50% quả tròn : 50% quả bầu dục. D. 100% quả tròn.
Câu 20: Một người đàn ông mang nhóm máu A và một phụ nữ mang nhóm máu B có thể có các con với
những kiểu hình nào?
A. chỉ có A hoặc B B. AB hoặc O C. A, B, AB hoặc O D. A, B hoặc O
Câu 21: Một loài động vật tính trạng màu sắc của mắt do một gen gồm 4 alen quy định . Người ta tiến
hành 3 pháp lai
h p lai 1 : đỏ x đỏ →75 % đỏ : 25 % nâu
h p lai 2 : vàng x trắng → 100% vàng
h p lai 3 : nâu x vàng → 25 % trắng , 50 % nâu , 25 % vàng
Từ kết quả trên có thể suy ra thứ tự từ tính trạng trội đến tính trạng lặn của tính trạng màu mắt là
A. Đỏ →nâu →vàng →trắng B. Vàng →nâu →đỏ →trắng
C. Nâu →vàng → đỏ → trắng D. Nâu →đỏ → vàng → trắng
Câu 22: Kiểu gen của cá chép kính là Aa, cá chép vảy aa, kiểu gen đồng hợp trội làm trứng không nở.
Phép lai giữa cá chép kính sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
A. 3 chép kính: 1 chép vảy. B. Các trứng không nở được.
C. 1 chép kính : 1 chép vảy. D. 2 chép kính : 1 chép vảy
Câu 23: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là
A. các cặp tính trạng đều có tỉ lệ phân li 3 trội : 1 lặn.
B. P thuần chủng khác nhau về những cặp tính trạng tương phản.
C. m i cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
D. số lượng cá thể thu được ở thế hệ lai phải lớn.
Câu 24: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. giữa các gen có sự tương tác với nhau.
B. các gen qui định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
C. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài giao phối.
D. các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
Mã đề thi 420 - Trang số : 3
Câu 25: Nếu các gen nghiên cứu là trội hoàn toàn và x t 3 cặp gen (A,a; B,b và D,d) phân li độc lập, thì
phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBbDD x AabbDd sẽ cho thế hệ sau có
A. 8 kiểu hình : 8 kiểu gen B. 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
C. 8 kiểu hình : 12 kiểu gen D. 4 kiểu hình : 8 kiểu gen
Câu 26: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp
NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F . Nếu không có đột
1
biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ
1
A. 1/16. B. 1/9. C. 1/4. D. 9/16.
Câu 27: Phép lai P: AaBbDd × aaBBDd, alen trội là trội hoàn toàn, các gen thuộc các nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Tỉ lệ kiểu hình ở F là:
1
A. 3A-B-D-: 3aaB-D-: 1A-bbdd: 1aaB-dd.
B. 3A-B-D-: 3aaB-D-: 1A-B-dd: 1aabbdd.
C. 3A-B-dd: 3aaB-D-: 1A-B-dd: 1AaB-dd.
D. 3A-B-D-: 3aaB-D-: 1A-B-dd: 1aaB-dd.
Câu 28: Thế nào là gen đa hiệu ?
A. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
B. Gen tạo ra nhiều loại mARN.
C. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.
D. Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
Câu 29: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng
màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ
lệ các loại kiểu hình ở F là bao nhiêu?
1
A. 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng. B. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.
C. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng D. 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.
Câu 30: Ở một loài thực vật, khi co cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P)
thu được F có 100% hoa đỏ, F tự thụ phấn thu được F có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa
1 1 2
trắng. Cho cây hoa vàng thuần chủng F giao phối với cây hoa đỏ F , thu được F gồm 50% cây hoa đỏ và
2 2 3
50% cây hoa vàng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai phù hợp với tất cả
các thông tin trên?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
----------------- Hết -----------------
Mã đề thi 420 - Trang số : 4
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
--------------- (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 543
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:........................
Câu 1: Một người đàn ông mang nhóm máu A và một phụ nữ mang nhóm máu B có thể có các con với
những kiểu hình nào?
A. A, B hoặc O B. chỉ có A hoặc B C. A, B, AB hoặc O D. AB hoặc O
Câu 2: Nếu các gen nghiên cứu là trội hoàn toàn và x t 3 cặp gen (A,a; B,b và D,d) phân li độc lập, thì
phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBbDD x AabbDd sẽ cho thế hệ sau có
A. 4 kiểu hình : 8 kiểu gen B. 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
C. 8 kiểu hình : 8 kiểu gen D. 8 kiểu hình : 12 kiểu gen
Câu 3: Cho bảng thông tin sau:
Hình thức cảm ứng Phản ứng cụ thể
I. Hướng sáng 1. Lá cây họ đậu cụp lá ngủ vào buổi tối
II. cảm ứng tiếp xúc 2. Lá cây bắt ruồi cụp lại khi có con mồi đậu vào
III. Cảm ứng ánh sáng 3. rễ mọc hướng xuống, thân mọc hướng lên
IV. Hướng tiếp xúc 4. Hoa hướng dương hướng về phía mặt trời
V. Hướng trọng lực 5. Dây mồng tơi quấn quanh cọ leo
Khi nối các phản ứng với hình thức cảm ứng cách nối nào dưới đây sai?
A. II-2, III-1. B. IV-5; III-1 C. I-1, V-3. D. I-4; II-2.
Câu 4: Một cây ngày dài có độ dài đêm tới hạn là 9 giờ sẽ ra hoa. Chu kỳ chiếu sáng nào dưới đây sẽ làm
cho cây không ra hoa?
A. 16,5 giờ chiếu sáng/ 7,5 giờ che tối.
B. 14 giờ chiếu sáng/ 10 giờ che tối.
C. 4 giờ chiếu sáng/ 8 giờ che tối/4 giờ chiếu sáng/ 8 giờ che tối.
D. 16 giờ chiếu sáng/ 8 giờ che tối.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về các kiểu hướng động của thân và rễ cây?
A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
B. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
C. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Câu 6: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp
NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F . Nếu không có đột
1
biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ
1
A. 1/9. B. 9/16. C. 1/4. D. 1/16.
Câu 7:Trong sinh trưởng của thực vật:
1. sinh trưởng sơ cấp ở thực vật có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm
2. khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là do hoạt động của mô phân sinh bên tạo
thành
3. quá trình sinh trưởng thứ cấp làm cho cây lớn và cao lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh
bên tạo ra
4. các cây như: cau, dừa, lúa mì, ngô, tre đều không có sinh trưởng thứ cấp
5. sinh trưởng sơ cấp tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch cho cây
Những kết luận sai là:
A. 1, 3, 4 B. 1, 5 C. 2, 3, 4 D. 2, 3, 5
Mã đề thi 543 - Trang số : 1
Câu 8: Khi nói về tác động sinh lí của auxin đối với cơ thể thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Thúc đẩy sự phát triển của quả.
B. Kích thích sự hình thành rễ và kéo dài rễ.
C. Thúc đẩy sự ra hoa.
D. Kích thích hướng sáng, hướng đất.
Câu 9: Ở đậu hà lan, hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn. Trung bình m i quả đậu có 6 hạt. Nếu cho
các hạt trơn dị hợp tử tự thụ phấn thì tỉ lệ trong các quả đậu tất cả các hạt đều nhăn là:
6 6
A. 1/4. B. (3/4) . C. 3/4. D. (1/4) .
Câu 10: Một loài động vật tính trạng màu sắc của mắt do một gen gồm 4 alen quy định . Người ta tiến
hành 3 pháp lai
h p lai 1 : đỏ x đỏ →75 % đỏ : 25 % nâu
h p lai 2 : vàng x trắng → 100% vàng
h p lai 3 : nâu x vàng → 25 % trắng , 50 % nâu , 25 % vàng
Từ kết quả trên có thể suy ra thứ tự từ tính trạng trội đến tính trạng lặn của tính trạng màu mắt là
A. Nâu →vàng → đỏ → trắng B. Vàng →nâu →đỏ →trắng
C. Nâu →đỏ → vàng → trắng D. Đỏ →nâu →vàng →trắng
Câu 11: Xinap là:
A. Diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).
B. Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
C. Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
D. Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
Câu 12: Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A. hai cặp tính trạng. B. nhiều cặp trạng.
C. một cặp tính trạng. D. một hoặc nhiều cặp tính trạng.
Câu 13: Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
A. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
B. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
C. Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
D. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
Câu 14: Khi nói về vai trò các loại mô phân sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mô phân sinh bên làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh đỉnh, lóng làm cho thân cây, rễ dày lên.
B. Mô phân sinh lóng làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh đỉnh, bên làm cho thân cây, rễ dày lên.
C. Mô phân sinh đỉnh, lóng làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh bên làm cho thân cây, rễ dày lên
D. Mô phân sinh đỉnh làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh bên, lóng làm cho thân cây, rễ dày lên.
Câu 15: Điện thế nghỉ là:
A. Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng
mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
B. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang
điện âm và ngoài màng mang điện dương.
C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện
âm và ngoài màng mang điện dương.
D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang
điện dương và ngoài màng mang điện âm.
Câu 16: Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
A. Các chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
+
B. Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca đi vào trong chuỳ xinap.
+
C. Các chất trung gian hoá học trong các bóng Ca gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau.
D. Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.
Mã đề thi 543 - Trang số : 2
Câu 17: Cơ sở tế bào học của định luật phân li là
A. do sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử.
B. do sự phân li độc lập tổ hợp tự do của các cặp gen alen trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử.
C. do sự phân li và tổ hợp tự do của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh, dẫn đến sự
phân li và tổ hợp của cặp alen.
D. do sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử.
Câu 18: Phát triển ở thực vật là:
A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với
nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
B. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với
nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
C. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình không liên quan
với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
D. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan
với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Câu 19: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng
màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ
lệ các loại kiểu hình ở F là bao nhiêu?
1
A. 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng. B. 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng.
C. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng D. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.
Câu 20: Ở một loài thực vật, khi co cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P)
thu được F có 100% hoa đỏ, F tự thụ phấn thu được F có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa
1 1 2
trắng. Cho cây hoa vàng thuần chủng F giao phối với cây hoa đỏ F , thu được F gồm 50% cây hoa đỏ và
2 2 3
50% cây hoa vàng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai phù hợp với tất cả
các thông tin trên?
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 21: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
A. Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
B. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
C. Rất bền vững và không thay đổi.
D. Do kiểu gen quy định.
Câu 22: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài giao phối.
B. các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
C. các gen qui định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
D. giữa các gen có sự tương tác với nhau.
Câu 23: Ở một loài sinh vật, kiểu gen DD quy định quả tròn, Dd quy định quả bầu dục, dd quả dài. Cho
cây có quả tròn giao phấn với cây có quả bầu dục thì kết quả thu được là
A. 50% quả tròn : 50% quả dài. B. 50% quả tròn : 50% quả bầu dục.
C. 100% quả tròn. D. 50% quả bầu dục : 50% quả dài.
Câu 24: Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?
A. Tập tính bẩm sinh.
B. Tập tính nhất thời.
C. Tập tính học được.
D. Tập tính h n hợp (Bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được)
Câu 25: Phép lai P: AaBbDd × aaBBDd, alen trội là trội hoàn toàn, các gen thuộc các nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Tỉ lệ kiểu hình ở F là:
1
A. 3A-B-D-: 3aaB-D-: 1A-bbdd: 1aaB-dd. B. 3A-B-D-: 3aaB-D-: 1A-B-dd: 1aabbdd.
C. 3A-B-dd: 3aaB-D-: 1A-B-dd: 1AaB-dd. D. 3A-B-D-: 3aaB-D-: 1A-B-dd: 1aaB-dd.
Mã đề thi 543 - Trang số : 3
Câu 26: Nội dung đúng về vai trò của tính cảm ứng đối với cây là:
A. hướng sáng dương và hướng trọng lực âm của thân đảm bảo cho thân mọc cao lên để tìm nguồn sáng và
chất khoáng cho cây sử dụng
B. hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây đồng thời để
hút nước cùng với chất khoáng có trong đất
C. hướng sáng dương và hướng trọng lực âm của rễ đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây đồng thời để
hút nước cùng với chất dinh dưỡng có trong đất
D. hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của thân đảm bảo cho thân tìm đến nguồn sáng để quang hợp
Câu 27: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là
A. m i cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
B. số lượng cá thể thu được ở thế hệ lai phải lớn.
C. các cặp tính trạng đều có tỉ lệ phân li 3 trội : 1 lặn.
D. P thuần chủng khác nhau về những cặp tính trạng tương phản.
Câu 28: Thế nào là gen đa hiệu ?
A. Gen tạo ra nhiều loại mARN.
B. Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
C. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.
Câu 29: Sự hình thành tập tính học tập là:
A. Sự tạo lập một chu i các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
và được di truyền.
B. Sự tạo lập một chu i các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ
mới giữa các nơron nên có thể thay đổi.
C. Sự tạo lập một chu i các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
bền vững.
D. Sự tạo lập một chu i các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
nên có thể thay đổi.
Câu 30: Kiểu gen của cá chép kính là Aa, cá chép vảy aa, kiểu gen đồng hợp trội làm trứng không nở.
Phép lai giữa cá chép kính sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
A. 2 chép kính : 1 chép vảy B. 1 chép kính : 1 chép vảy.
C. Các trứng không nở được. D. 3 chép kính: 1 chép vảy.
----------------- Hết -----------------
Mã đề thi 543 - Trang số : 4
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
--------------- (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 666
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:........................
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về các kiểu hướng động của thân và rễ cây?
A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
B. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
C. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Câu 2: Nội dung đúng về vai trò của tính cảm ứng đối với cây là:
A. hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây đồng thời để
hút nước cùng với chất khoáng có trong đất
B. hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của thân đảm bảo cho thân tìm đến nguồn sáng để quang hợp
C. hướng sáng dương và hướng trọng lực âm của rễ đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây đồng thời để
hút nước cùng với chất dinh dưỡng có trong đất
D. hướng sáng dương và hướng trọng lực âm của thân đảm bảo cho thân mọc cao lên để tìm nguồn sáng và
chất khoáng cho cây sử dụng
Câu 3: Khi nói về vai trò các loại mô phân sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mô phân sinh đỉnh, lóng làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh bên làm cho thân cây, rễ dày lên
B. Mô phân sinh đỉnh làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh bên, lóng làm cho thân cây, rễ dày lên.
C. Mô phân sinh lóng làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh đỉnh, bên làm cho thân cây, rễ dày lên.
D. Mô phân sinh bên làm cho thân cây, rễ dài ra; mô phân sinh đỉnh, lóng làm cho thân cây, rễ dày lên.
Câu 4: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là
A. m i cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
B. các cặp tính trạng đều có tỉ lệ phân li 3 trội : 1 lặn.
C. số lượng cá thể thu được ở thế hệ lai phải lớn.
D. P thuần chủng khác nhau về những cặp tính trạng tương phản.
Câu 5: Một loài động vật tính trạng màu sắc của mắt do một gen gồm 4 alen quy định . Người ta tiến
hành 3 pháp lai
h p lai 1 : đỏ x đỏ →75 % đỏ : 25 % nâu
h p lai 2 : vàng x trắng → 100% vàng
h p lai 3 : nâu x vàng → 25 % trắng , 50 % nâu , 25 % vàng
Từ kết quả trên có thể suy ra thứ tự từ tính trạng trội đến tính trạng lặn của tính trạng màu mắt là
A. Vàng →nâu →đỏ →trắng B. Nâu →đỏ → vàng → trắng
C. Đỏ →nâu →vàng →trắng D. Nâu →vàng → đỏ → trắng
Câu 6: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu
hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ
các loại kiểu hình ở F là bao nhiêu?
1
A. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng B. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.
C. 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng. D. 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.
Câu 7: Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A. một cặp tính trạng. B. một hoặc nhiều cặp tính trạng.
C. nhiều cặp trạng. D. hai cặp tính trạng.
Mã đề thi 666 - Trang số : 1

onthicaptoc.com 4 Đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh lớp 11 chuyên năm 2019 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết Lần 1

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.