SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 766
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:..............................
Câu 1: Khi nói về quá trình hút nước và vận chuyển nước của rễ cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Nước chỉ được vận chuyển từ tế bào lông hút vào mạch dẫn của rễ theo con thành tế bào - gian bào.
(II) Nước chủ yếu được cây hút vào theo cơ chế vận chuyển chủ động cần nhiều năng lượng.
(III) Sự vận chuyển nước thường diễn ra đồng thời với sự vận chuyển chất tan.
(IV) Tất cả các phân tử nước trước khi đi vào mạch dẫn của rễ đều phải đi qua tế bào chất của tế bào nội bì.
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 2: Khi nói về đặc điểm của mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch gỗ gồm các tế bào chết.
II. Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống.
III. Đầu của tế bào mạch gỗ gắn với đầu của tế bào quản bào thành những ống dài từ rễ đến lá để cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.
IV. Thành của mạch gỗ được lignhin hóa.
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 3: Bón phân quá liều lượng làm cây bị héo và chết là do
A. Cây bị nóng và héo lá
B. Các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút
C. Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào nên tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu
D. Thành phần chất khoáng làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất
Câu 4: Những nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn sinh lý?
I. Trời nắng gay gắt kéo dài
II. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
III. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn
IV. Cây bị thiếu phân
A. I, IV. B. II, III. C. III, IV. D. II.
Câu 5: Top of Form
Vai trò nào sau đây không phải của quá trình thoát hơi nước?
A. Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
B. Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá để thực hiện quá trình quang hợp.
C. Làm giảm nhiệt độ của bề mặt lá vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho quá trình sinh lí diễn ra bình thường.
D. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường.
Câu 6: Ở các lá già, nước chủ yếu được thoát qua khí khổng vì lá già có
A. lổ khí khổng lớn.
B. Số lượng khí khổng ít và tế bào biểu bì được thấm cutin rất mỏng.
C. Số lượng khí khổng nhiều và biểu bì được thấm cutin rất dày.
D. tế bào lổ khí được thấm cutin rất dày.
Câu 7: Trong điều kiện nào sau đây, tốc độ thoát hơi nước của cây sẽ giảm?
A. Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng. B. Tưới nước cho cây với hàm lượng vừa đủ.
C. Bón phân đạm cho cây với nồng độ thích hợp. D. Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối.
Câu 8: Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau:
Cây
A
B
C
D
Lượng nước hút vào
25g
31g
32g
30g
Lượng nước thoát ra
27g
29g
34g
33g
Theo suy luận lí thuyết, cây nào không bị héo?
A. Cây A B. Cây B C. Cây C D. Cây D
Câu 9: Nguyên tố khoáng nào sau đây không phải là nguyên tố khoáng thiết yếu của cây?
A. Hg. B. Mn. C. P. D. C
Câu 10: Cây phải sử dụng các chất khoáng vì bao nhiêu lí do sau đây?
I - Các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.
II - Thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường.
III - Các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng của cây.
IV - Các nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo và hoạt hóa các enzim thực hiện quá trình chuyển hóa trong cây.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 11: Khi nói về các nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, câu nào sau đây có nội dung không đúng?
A. Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
B. Rễ cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng ion.
C. Các muối khoáng trong đất chỉ tồn tại ở dạng hòa tan
D. Phân bón cũng là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng
Câu 12: Khi nói về N, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. N vừa tham gia vai trò cấu trúc vừa có vai trò điều tiết các hoạt động sống của thực vật.
II. N là thành phần cấu tạo enzim, coenzim.
III. Trong cây N có thể tồn tại ở dạng chất vô cơ hoặc hữu cơ.
IV. NO2- là một dạng N trong cây có thể gây ung thư cho con người.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 13: Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây là
A. từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm trong đất. B. từ phân bón hoá học.
C. từ vi khuẩn phản nitrat hoá. D. từ khí quyển.
Câu 14: Thực vật không thể tự cố định N2 trong khí quyển vì bao nhiêu lí do sau đây?
I. N2 trong khí quyển mà lá không hấp thụ N.
II. Thực vật không có enzim nitrogenaza.
III. Quá trình cố định N2 cần rất nhiều ATP.
IV. Quá trình cố định N2 cần rất nhiều lực khử.
V. Quá trình cố định N2 tiêu tốn nhiều H+ rất có hại cho thực vật.
A. I, III, V. B. II. C. I, II, III, IV. D. I, III, IV.
Câu 15: Khi nói về chế độ bón phân cho cây, những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Đối với cây trồng chủ yếu thu hoạch lấy thân, lá thì nên bón nhiều phân đạm hơn phân kali và phôtpho.
II. Đối với cây trồng chủ yếu thu hoạch lấy củ thì nên bón nhiều phân đạm hơn phân kali và phôtpho.
III. Con người có khả năng bổ sung các chất khoáng cho thực vật bằng cách phun bổ sung các dung dịch khoáng lên lá.
IV. Để cây sinh trưởng, phát triển tốt cần bón đủ các loại phân khoáng.
A. I, III. B. II, III, IV. C. I, II, III, IV. D. I, III, IV.
Câu 16: Động vật nào sau đây vừa có tiêu hóa nội bào vừa có tiêu hóa ngoại bào?
A. Gà. B. Thủy tức. C. Trùng giày. D. Rắn.
Câu 17: Điểm khác nhau giữa quá trình tiêu hoá ở Trùng giày và quá trình tiêu hoá ở Thuỷ tức là
A. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào rồi trao đổi qua màng vào cơ thể. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá nội bào thành các chất đơn giản, dễ sử dụng.
B. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào.
C. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào.
D. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào thành các chất đơn giản hơn rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những chất đơn giản, dễ sử dụng
Câu 18: Quá trình tiêu hoá cỏ trong dạ dày 4 ngăn của Trâu diễn ra theo trình tự nào ?
A. Dạ cỏ → dạ lá sách → dạ tổ ong → dạ múi khế. B. Dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế.
C. Dạ cỏ → dạ múi khế → dạ lá sách → dạ tổ ong. D. Dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ múi khế → dạ lá sách.
Câu 19: Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thu O2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng.
B. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.
C. Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
D. Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ ôxy và CO2
Câu 20: Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?
A. Cá chép, ốc, tôm, cua. B. Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
C. Cá, ếch, nhái, bò sát. D. Giun tròn, trùng roi, giáp xác.
Câu 21: Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả trao đổi khí của chuột?
A. Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
B. Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
C. Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi còn phổi chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn.
D. Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Câu 22: Khi nói về các ngăn tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. B. Chim có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
C. Bò sát có tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. D. Lưỡng cư có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Câu 23: Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu nhận định sau đúng?
I. Hệ tuần hoàn hở đặc trưng cho đa số thân mềm và chân khớp
II. Hệ tuần hoàn kín chỉ có ở động vật có xương sống
III. Ở các động vật có xương sống từ lớp Lưỡng cư đến lớp Thú có hệ tuần hoàn kép
IV. Hệ tuần hoàn có 2 loại: hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 24: Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?
A. Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
B. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
C. Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn.
D. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.
Câu 25: Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong một chu kì tim, hai tâm nhĩ co cùng lúc.
II. Khi tâm nhĩ trái co thì tâm nhĩ phải cũng co.
III. Tâm thất co thì sẽ bơm máu vào động mạch vành tim để cung cấp cho tế bào cơ tim.
IV. Nút xoang nhĩ tự động phát nhịp để điều khiển hoạt động của tim.
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 26: Cho các phát biểu sau:
I. Vận tốc máu di chuyển trong mạch, phụ thuộc chủ yếu vào độ quánh của máu (độ đặc).
II. Khi tổng tiết diện mạch nhỏ, huyết áp sẽ cao và vận tốc máu sẽ lớn.
III. Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và nhỏ nhất trong mao mạch.
IV. Máu vận chuyển từ nơi có huyết áp cao đến nơi có huyết áp thấp.
Số phương án đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 27: Cân bằng nội môi là hoạt động
A. duy trì sự ổn định trong tế bào. B. duy trì sự ổn định của phổi.
C. duy trì sự ổn định của nội môi. D. duy trì sự ổn định của tim.
Câu 28: Khi bệnh nhân bị sưng phù do thức ăn thiếu muối (ăn nhạt), thận sẽ duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu bằng cách nào sau đây?
A. Tăng cường đào thải ion Na+.
B. Tăng cường tái hấp thu nước.
C. Tăng cường chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.
D. Tăng cường tái hấp thu ion Na+.
Câu 29: Khi nói về vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gan tham gia điều hòa nồng độ của nhiều chất trong huyết tương, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của máu.
II. Sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucozơ trong máu tăng thì tuyến tụy tiết insulin để làm giảm đường huyết.
III. Insulin sẽ điều khiển tế bào gan tiếp nhận và chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.
IV. Khi đường huyết trong máu giảm thì hooc môn glucagôn sẽ chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 30: Hệ đệm bicácbônát (NaHCO3/Na2CO3 ) có vai trò nào sau đây?
A. Duy trì cân bằng lượng đường glucô trong máu.
B. Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
C. Duy trì cân bằng độ pH của máu.
D. Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 889
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:..............................
Câu 1: Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả trao đổi khí của chuột?
A. Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
B. Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
C. Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi còn phổi chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn.
D. Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Câu 2: Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau:
Cây
A
B
C
D
Lượng nước hút vào
25g
31g
32g
30g
Lượng nước thoát ra
27g
29g
34g
33g
Theo suy luận lí thuyết, cây nào không bị héo?
A. Cây B B. Cây C C. Cây D D. Cây A
Câu 3: Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu nhận định sau đúng?
I. Hệ tuần hoàn hở đặc trưng cho đa số thân mềm và chân khớp
II. Hệ tuần hoàn kín chỉ có ở động vật có xương sống
III. Ở các động vật có xương sống từ lớp Lưỡng cư đến lớp Thú có hệ tuần hoàn kép
IV. Hệ tuần hoàn có 2 loại: hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 4: Khi nói về vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gan tham gia điều hòa nồng độ của nhiều chất trong huyết tương, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của máu.
II. Sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucozơ trong máu tăng thì tuyến tụy tiết insulin để làm giảm đường huyết.
III. Insulin sẽ điều khiển tế bào gan tiếp nhận và chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.
IV. Khi đường huyết trong máu giảm thì hooc môn glucagôn sẽ chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ.
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 5: Quá trình tiêu hoá cỏ trong dạ dày 4 ngăn của Trâu diễn ra theo trình tự nào ?
A. Dạ cỏ → dạ múi khế → dạ lá sách → dạ tổ ong.
B. Dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ múi khế → dạ lá sách.
C. Dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế.
D. Dạ cỏ → dạ lá sách → dạ tổ ong → dạ múi khế.
Câu 6: Điểm khác nhau giữa quá trình tiêu hoá ở Trùng giày và quá trình tiêu hoá ở Thuỷ tức là
A. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào rồi trao đổi qua màng vào cơ thể. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá nội bào thành các chất đơn giản, dễ sử dụng.
B. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào thành các chất đơn giản hơn rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những chất đơn giản, dễ sử dụng
C. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào.
D. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào.
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
I. Vận tốc máu di chuyển trong mạch, phụ thuộc chủ yếu vào độ quánh của máu (độ đặc).
II. Khi tổng tiết diện mạch nhỏ, huyết áp sẽ cao và vận tốc máu sẽ lớn.
III. Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và nhỏ nhất trong mao mạch.
IV. Máu vận chuyển từ nơi có huyết áp cao đến nơi có huyết áp thấp.
Số phương án đúng là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 8: Khi nói về các ngăn tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lưỡng cư có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. B. Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
C. Chim có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. D. Bò sát có tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Câu 9: Khi nói về N, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. N vừa tham gia vai trò cấu trúc vừa có vai trò điều tiết các hoạt động sống của thực vật.
II. N là thành phần cấu tạo enzim, coenzim.
III. Trong cây N có thể tồn tại ở dạng chất vô cơ hoặc hữu cơ.
IV. NO2- là một dạng N trong cây có thể gây ung thư cho con người.
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 10: Khi nói về quá trình hút nước và vận chuyển nước của rễ cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Nước chỉ được vận chuyển từ tế bào lông hút vào mạch dẫn của rễ theo con thành tế bào - gian bào.
(II) Nước chủ yếu được cây hút vào theo cơ chế vận chuyển chủ động cần nhiều năng lượng.
(III) Sự vận chuyển nước thường diễn ra đồng thời với sự vận chuyển chất tan.
(IV) Tất cả các phân tử nước trước khi đi vào mạch dẫn của rễ đều phải đi qua tế bào chất của tế bào nội bì.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 11: Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.
B. Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thu O2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng.
C. Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ ôxy và CO2
D. Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
Câu 12: Top of Form
Vai trò nào sau đây không phải của quá trình thoát hơi nước?
A. Làm giảm nhiệt độ của bề mặt lá vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho quá trình sinh lí diễn ra bình thường.
B. Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá để thực hiện quá trình quang hợp.
C. Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
D. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường.
Câu 13: Cân bằng nội môi là hoạt động
A. duy trì sự ổn định trong tế bào. B. duy trì sự ổn định của phổi.
C. duy trì sự ổn định của tim. D. duy trì sự ổn định của nội môi.
Câu 14: Những nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn sinh lý?
I. Trời nắng gay gắt kéo dài
II. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
III. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn
IV. Cây bị thiếu phân
A. I, IV. B. II, III. C. III, IV. D. II.
Câu 15: Động vật nào sau đây vừa có tiêu hóa nội bào vừa có tiêu hóa ngoại bào?
A. Gà. B. Trùng giày. C. Thủy tức. D. Rắn.
Câu 16: Cây phải sử dụng các chất khoáng vì bao nhiêu lí do sau đây?
I - Các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.
II - Thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường.
III - Các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng của cây.
IV - Các nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo và hoạt hóa các enzim thực hiện quá trình chuyển hóa trong cây.
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 17: Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?
A. Cá chép, ốc, tôm, cua. B. Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
C. Giun tròn, trùng roi, giáp xác. D. Cá, ếch, nhái, bò sát.
Câu 18: Hệ đệm bicácbônát (NaHCO3/Na2CO3 ) có vai trò nào sau đây?
A. Duy trì cân bằng độ pH của máu.
B. Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
C. Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
D. Duy trì cân bằng lượng đường glucô trong máu.
Câu 19: Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong một chu kì tim, hai tâm nhĩ co cùng lúc.
II. Khi tâm nhĩ trái co thì tâm nhĩ phải cũng co.
III. Tâm thất co thì sẽ bơm máu vào động mạch vành tim để cung cấp cho tế bào cơ tim.
IV. Nút xoang nhĩ tự động phát nhịp để điều khiển hoạt động của tim.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 20: Khi nói về đặc điểm của mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch gỗ gồm các tế bào chết.
II. Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống.
III. Đầu của tế bào mạch gỗ gắn với đầu của tế bào quản bào thành những ống dài từ rễ đến lá để cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.
IV. Thành của mạch gỗ được lignhin hóa.
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 21: Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây là
A. từ vi khuẩn phản nitrat hoá.
B. từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm trong đất.
C. từ phân bón hoá học.
D. từ khí quyển.
Câu 22: Khi bệnh nhân bị sưng phù do thức ăn thiếu muối (ăn nhạt), thận sẽ duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu bằng cách nào sau đây?
A. Tăng cường tái hấp thu nước.
B. Tăng cường chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.
C. Tăng cường đào thải ion Na+.
D. Tăng cường tái hấp thu ion Na+.
Câu 23: Nguyên tố khoáng nào sau đây không phải là nguyên tố khoáng thiết yếu của cây?
A. C B. Hg. C. P. D. Mn.
Câu 24: Trong điều kiện nào sau đây, tốc độ thoát hơi nước của cây sẽ giảm?
A. Tưới nước cho cây với hàm lượng vừa đủ. B. Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng.
C. Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối. D. Bón phân đạm cho cây với nồng độ thích hợp.
Câu 25: Khi nói về các nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, câu nào sau đây có nội dung không đúng?
A. Các muối khoáng trong đất chỉ tồn tại ở dạng hòa tan
B. Rễ cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng ion.
C. Phân bón cũng là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng
D. Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
Câu 26: Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?
A. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.
B. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
C. Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn.
D. Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Câu 27: Khi nói về chế độ bón phân cho cây, những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Đối với cây trồng chủ yếu thu hoạch lấy thân, lá thì nên bón nhiều phân đạm hơn phân kali và phôtpho.
II. Đối với cây trồng chủ yếu thu hoạch lấy củ thì nên bón nhiều phân đạm hơn phân kali và phôtpho.
III. Con người có khả năng bổ sung các chất khoáng cho thực vật bằng cách phun bổ sung các dung dịch khoáng lên lá.
IV. Để cây sinh trưởng, phát triển tốt cần bón đủ các loại phân khoáng.
A. I, III. B. I, III, IV. C. II, III, IV. D. I, II, III, IV.
Câu 28: Thực vật không thể tự cố định N2 trong khí quyển vì bao nhiêu lí do sau đây?
I. N2 trong khí quyển mà lá không hấp thụ N.
II. Thực vật không có enzim nitrogenaza.
III. Quá trình cố định N2 cần rất nhiều ATP.
IV. Quá trình cố định N2 cần rất nhiều lực khử.
V. Quá trình cố định N2 tiêu tốn nhiều H+ rất có hại cho thực vật.
A. I, III, V. B. I, II, III, IV. C. II. D. I, III, IV.
Câu 29: Bón phân quá liều lượng làm cây bị héo và chết là do
A. Thành phần chất khoáng làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất
B. Cây bị nóng và héo lá
C. Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào nên tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu
D. Các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút
Câu 30: Ở các lá già, nước chủ yếu được thoát qua khí khổng vì lá già có
A. Số lượng khí khổng ít và tế bào biểu bì được thấm cutin rất mỏng.
B. Số lượng khí khổng nhiều và biểu bì được thấm cutin rất dày.
C. tế bào lổ khí được thấm cutin rất dày.
D. lổ khí khổng lớn.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 012
Họ tên thí sinh:..............................................SBD:..............................
Câu 1: Khi nói về các nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, câu nào sau đây có nội dung không đúng?
A. Phân bón cũng là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng
B. Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
C. Các muối khoáng trong đất chỉ tồn tại ở dạng hòa tan
D. Rễ cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng ion.
Câu 2: Cân bằng nội môi là hoạt động
A. duy trì sự ổn định của tim. B. duy trì sự ổn định của nội môi.
C. duy trì sự ổn định của phổi. D. duy trì sự ổn định trong tế bào.
Câu 3: Khi nói về N, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. N vừa tham gia vai trò cấu trúc vừa có vai trò điều tiết các hoạt động sống của thực vật.
II. N là thành phần cấu tạo enzim, coenzim.
III. Trong cây N có thể tồn tại ở dạng chất vô cơ hoặc hữu cơ.
IV. NO2- là một dạng N trong cây có thể gây ung thư cho con người.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 4: Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?
A. Giun tròn, trùng roi, giáp xác. B. Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
C. Cá chép, ốc, tôm, cua. D. Cá, ếch, nhái, bò sát.
Câu 5: Khi nói về chế độ bón phân cho cây, những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Đối với cây trồng chủ yếu thu hoạch lấy thân, lá thì nên bón nhiều phân đạm hơn phân kali và phôtpho.
II. Đối với cây trồng chủ yếu thu hoạch lấy củ thì nên bón nhiều phân đạm hơn phân kali và phôtpho.
III. Con người có khả năng bổ sung các chất khoáng cho thực vật bằng cách phun bổ sung các dung dịch khoáng lên lá.
IV. Để cây sinh trưởng, phát triển tốt cần bón đủ các loại phân khoáng.
A. I, III, IV. B. I, III. C. II, III, IV. D. I, II, III, IV.
Câu 6: Nguyên tố khoáng nào sau đây không phải là nguyên tố khoáng thiết yếu của cây?
A. C B. P. C. Hg. D. Mn.
Câu 7: Điểm khác nhau giữa quá trình tiêu hoá ở Trùng giày và quá trình tiêu hoá ở Thuỷ tức là
A. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào.
B. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào.
C. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào rồi trao đổi qua màng vào cơ thể. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá nội bào thành các chất đơn giản, dễ sử dụng.
D. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào thành các chất đơn giản hơn rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những chất đơn giản, dễ sử dụng
Câu 8: Khi nói về vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gan tham gia điều hòa nồng độ của nhiều chất trong huyết tương, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của máu.
II. Sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucozơ trong máu tăng thì tuyến tụy tiết insulin để làm giảm đường huyết.
III. Insulin sẽ điều khiển tế bào gan tiếp nhận và chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.
IV. Khi đường huyết trong máu giảm thì hooc môn glucagôn sẽ chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ.
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 9: Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả trao đổi khí của chuột?
A. Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
B. Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
C. Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi còn phổi chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn.
D. Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
Câu 10: Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây là
A. từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm trong đất. B. từ phân bón hoá học.
C. từ khí quyển. D. từ vi khuẩn phản nitrat hoá.
Câu 11: Trong điều kiện nào sau đây, tốc độ thoát hơi nước của cây sẽ giảm?
A. Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối. B. Tưới nước cho cây với hàm lượng vừa đủ.
C. Bón phân đạm cho cây với nồng độ thích hợp. D. Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng.
Câu 12: Bón phân quá liều lượng làm cây bị héo và chết là do
A. Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào nên tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu
B. Thành phần chất khoáng làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất
C. Các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút
D. Cây bị nóng và héo lá
Câu 13: Top of Form
Vai trò nào sau đây không phải của quá trình thoát hơi nước?
A. Làm giảm nhiệt độ của bề mặt lá vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho quá trình sinh lí diễn ra bình thường.
B. Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
C. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường.
D. Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá để thực hiện quá trình quang hợp.
Câu 14: Cây phải sử dụng các chất khoáng vì bao nhiêu lí do sau đây?
I - Các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.
II - Thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường.
III - Các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng của cây.
IV - Các nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo và hoạt hóa các enzim thực hiện quá trình chuyển hóa trong cây.
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 15: Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thu O2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng.
B. Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
C. Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ ôxy và CO2
D. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.
Câu 16: Những nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn sinh lý?
I. Trời nắng gay gắt kéo dài
II. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
III. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn
IV. Cây bị thiếu phân
A. III, IV. B. II. C. I, IV. D. II, III.
Câu 17: Khi nói về các ngăn tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lưỡng cư có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. B. Chim có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
C. Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. D. Bò sát có tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Câu 18: Hệ đệm bicácbônát (NaHCO3/Na2CO3 ) có vai trò nào sau đây?
A. Duy trì cân bằng độ pH của máu.
B. Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
C. Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
D. Duy trì cân bằng lượng đường glucô trong máu.
Câu 19: Ở các lá già, nước chủ yếu được thoát qua khí khổng vì lá già có
A. Số lượng khí khổng ít và tế bào biểu bì được thấm cutin rất mỏng.
B. lổ khí khổng lớn.
C. Số lượng khí khổng nhiều và biểu bì được thấm cutin rất dày.
D. tế bào lổ khí được thấm cutin rất dày.
Câu 20: Khi nói về quá trình hút nước và vận chuyển nước của rễ cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Nước chỉ được vận chuyển từ tế bào lông hút vào mạch dẫn của rễ theo con thành tế bào - gian bào.
(II) Nước chủ yếu được cây hút vào theo cơ chế vận chuyển chủ động cần nhiều năng lượng.
(III) Sự vận chuyển nước thường diễn ra đồng thời với sự vận chuyển chất tan.
(IV) Tất cả các phân tử nước trước khi đi vào mạch dẫn của rễ đều phải đi qua tế bào chất của tế bào nội bì.
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1

onthicaptoc.com 4 Đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh lớp 11 chuyên năm 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án Lần 2

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.