SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 707
Họ tên thí sinh:.........................................SBD:...........................
Câu 1: “Hấp thu chủ yếu các tia sáng đỏ và xanh tím, chuyển quang năng cho quá trình quang phân li nước và các phản ứng quang hóa để hình thành ATP và NADPH”. Nội dung trên đề cập đến vai trò của:
A. Carôtenoit B. Clorophyl C. Antôxian D. Phicôbilin
Câu 2: Quá trình quang hợp có 2 pha, pha tối sử dụng sản phẩm nào sau đây của pha sáng?
A. NADPH; O2 B. O2; NADPH; ATP C. NADPH; ATP D. O2; ATP
Câu 3: Ở cây táo, phân tử ……(1)…….được tách ra khỏi chu trình Canvin để tổng hợp nên đường, sau đó đường sẽ được chuyển từ ……(2)….. đến…..(3)……..
(1), (2), (3) lần lượt là:
A. AlPG, thân cành, lá B. APG, quả, lá C. AlPG, lá, quả D. APG, lá, quả
Câu 4: Nội dung nào sau đây không đúng
A. Ở thực vật CAM, quá trình cacboxyl hóa sơ cấp xảy ra vào ban đêm, còn quá trình tổng hợp đường diễn ra ban ngày
B. Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
C. Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch
D. Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp được xếp theo thứ tự C3> C4> CAM
Câu 5: Top of Form
Trong một thí nghiệm nổi tiếng về ảnh hưởng của độ dài sóng ánh sáng trên quang hợp, Engelman (1885) đặt chung sợi tảo lục Spirogyra vào môi trường có vi khuẩn hiếu khí, sau đó chiếu sáng vào sợi tảo qua lăng kính. Quan sát dưới kính hiển vi, ông thấy vi khuẩn tập trung ở các vùng tỏa nhiều ôxi nhất của sợi tảo. Đó là vùng nào?
A. vùng xanh lục B. Vùng xanh tím C. Vùng xanh tím và vùng đỏ D. Vùng đỏ
Câu 6: Hai giống cam đều có cường độ quang hợp như nhau, được trồng từ một vùng đất, được bổ sung nguồn dinh dưỡng như nhau, có tổng diện tích lá như nhau và không bị dịch bệnh. Trong đó giống A có nhiều quả nhưng ít cành còn giống B có nhiều cành nhưng ít quả. Phát biểu nào sau đây đúng
A. Giống B có tổng lượng chất hưu cơ cao hơn giống A
B. Giống B có năng suất kinh tế cao hơn giống A
C. Giống A có năng suất kinh tế cao hơn giống B
D. Giống B có sản lượng quả cao hơn giống A
Câu 7: Cho phương trình tổng quát sau: C6H12O6 + (A) → 6 CO2 + 6 H2O + (B)
(A) và (B) lần lượt là:
A. 6 O2 và chất hữu cơ B. 6 O2 và năng lượng
C. Năng lượng và chất hữu cơ D. Chất diệp lục và chất hữu cơ
Câu 8: Khi xét về hô hấp hiếu khí và lên men, phát biểu nào sau đây sai?
1. Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần oxi
2. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi truyền điện tử còn lên men thì không
3. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2, H2O, còn của lên men là etanol, axit lactic
4. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất, còn lên men xảy ra ở ti thể
5. Hiệu quả năng lượng của hô hấp hiếu khí thấp hơn của lên men
A. 3, 4, 5 B. 4, 5 C. 1, 2, 3 D. 4
Câu 9: Khi sống môi trường có khi hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây sẽ xảy hô hấp sáng?
A. Cây thuộc nhóm C3 B. Cây thuộc nhóm C3, C4
C. Cây thuộc nhóm C4 D. Cây thuộc nhóm CAM
Câu 10: Tìm câu phát biểu không đúng
A. Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hóa trong hô hấp
B. Cường độ hô hấp luôn tăng theo tỉ lệ thuận với nhiệt độ
C. Sản phẩm của hô hấp cung cấp nguyên liệu cho quang hợp tổng hợp C6H12O6 và O2
D. Khi nồng độ oxi trong không khí giảm xuống đến một mức nào đó thì cây sẽ chuyển từ hô hấp hiếu khí sang hô hấp yếm khí
Câu 11: Một bạn học sinh lỡ tay chạm vào chiếc gai nhọn và có phản ứng rụt tay lại. Em hãy chỉ ra theo thứ tự: tác nhân kích thích  Bộ phận tiếp nhận kích thích  Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin  Bộ phận thực hiện phản ứng của hiện tượng trên:
A. Gai  Thụ quan đau ở tay  Tủy sống  Cơ tay.
B. Gai  Cơ tay  Thụ quan đau ở tay  Tủy sống.
C. Gai  Thụ quan đau ở tay  Cơ tay  Tủy sống
D. Gai  tủy sống  Cơ tay  Thụ quan đau ở tay.
Câu 12: Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
A. thủy tức B. giun đốt C. Cua D. Cá
Câu 13: Ở các dạng động vật không xương sống như thân mềm, giáp xác, sâu bọ, tính cảm ứng thực hiện nhờ:
A. Dạng thần kinh hạch. B. Các tế bào thần kinh đặc biệt
C. Hệ thần kinh chuỗi D. Dạng thần kinh ống
Câu 14: Những phản xạ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?
(1) Khi thấy rắn độc thì mọi người đều bỏ chạy.
(2) Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng kẻng của người nuôi cá.
(3) Khiêng vật nặng thì cơ thể thoát nhiều mồ hôi.
(4) Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đủ ấm thì cơ thể run rẫy.
(5) Tinh tinh dùng que để bắt mối trong tổ ra ăn.
A. 1,2,5 B. 1,2,3,4 C. 2,3,4,5 D. 1,2,3,4,5
Câu 15: Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi:
A. cổng K+ và Na+ cùng mở.
B. cổng K+ và Na+ cùng đóng.
C. cổng K+ mở và Na+ đóng.
D. cổng K+ đóng và Na+ mở.
Câu 16: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?
A. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
B. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực
C. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên do mất phân cực, đảo cực rồi tái phân cực.
D. Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
Câu 17: Trong xináp, túi chứa chất trung gian hóa học nằm ở
A. màng trước xináp B. khe xináp C. chùy xináp D. màng sau xináp
Câu 18: Sau khi điện thế hoạt động lan truyền tiếp ở màng sau, axêtincôlin phân hủy thành
A. axêtin và côlin B. axêtat và côlin C. estera và côlin D. axit axetic và côlin
Câu 19: Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn theo thứ tự:
A. axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp  Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp  Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp.
B. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp  axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp  Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp.
C. Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp  Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp  axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
D. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp  Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp  axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
Câu 20: Về gen cấu trúc:
(1) Gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự điển hình: vùng điều hòa - vùng mã hóa - vùng kết thúc.
(2) Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã.
(3) Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát dịch mã.
(4) Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang thông tin kết thúc phiên mã.
Có bao nhiêu thông tin đúng trong các câu trên:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 21: Cho các đặc điểm sau của mã di truyền:
(1) Mã di truyền mỗi loài có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng.
(2) Mã di truyền có tính dư thừa (tính thoái hoá).
(3) Mã di truyền có tính đặc hiệu.
(4) Mã di truyền có tính độc lập.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng của mã di truyền?
A. 2 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 22: Khi nói về nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra trong nhân tế bào.
II. Quá trình nhân đôi ADN sử dụng các loại nucleotit tự do làm nguyên liệu.
III. Quá trình nhân đôi ADN cần sự xúc tác của các enzim.
IV. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza có khả năng tháo xoắn ADN.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 23: Một đoạn mạch gốc của 1 gen ở một loài sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit là 5’GTAXTTAAAGGXTTX3’. Nếu đoạn mạch gốc này tham gia phiên mã thì đoạn phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn mạch gốc của gen trên có trình tự nucleotit tương ứng là:
A. 5’GUAXUUAAAGGXUUX3’. B. 3’XAUGAATXXTTTGAAG5’.
C. 5’GAAGXXUUUAAGUAX3’. D. 3’GUAXUUAAAGGXUUX5’.
Câu 24: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met - tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 - tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:
A. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).
B. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).
C. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
D. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).
Câu 25: Bản chất của mối quan hệ ADN - ARN - Prôtêin là
A. Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các nuclêôtit - Trình tự các axit amin.
B. Trình tự các nuclêôtit mạch bổ sung - Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các axit amin.
C. Trình tự các cặp nuclêôtit - Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các axit amin.
D. Trình tự các bộ ba mã gốc - Trình tự các bộ ba mã sao - Trình tự các axit amin.
Câu 26: Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ liên kết hiđrô và làm tách 2 mạch đơn của phân tử. Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỉ lệ giữa nucleotit loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai. Có các kết luận được rút ra:
(1) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhỏ hơn phân tử ADN thứ hai.
(2) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng phân tử ADN thứ hai.
(3) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN không phụ thuộc vào tỉ lệ A/G.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai.
Số kết luận có nội dung đúng là:
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 27: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển E.côli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
A. 4 B. 2 C. 6 D. 8
Câu 28: Gen dài 5100 A0. Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit tự do. Số lần phiên mã của gen trên là:
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
Câu 29: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Tỉ lệ bộ mã có chứa 2U :
A. 6,3% B. 9,6% C. 12,6% D. 21,9%
Câu 30: Giả sử có một gen với số lượng các cặp nucleotit ứng với mỗi đoạn exon và intron như sau:
Phân tử protein có chức năng sinh học được tạo ra từ gen này chứa bao nhiêu axit amin?
A. 118 axit amin. B. 119 axit amin. C. 58 axit amin. D. 59 axit amin.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 830
Họ tên thí sinh:.........................................SBD:...........................
Câu 1: Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ liên kết hiđrô và làm tách 2 mạch đơn của phân tử. Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỉ lệ giữa nucleotit loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai. Có các kết luận được rút ra:
(1) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhỏ hơn phân tử ADN thứ hai.
(2) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng phân tử ADN thứ hai.
(3) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN không phụ thuộc vào tỉ lệ A/G.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai.
Số kết luận có nội dung đúng là:
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 2: Gen dài 5100 A0. Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit tự do. Số lần phiên mã của gen trên là:
A. 5 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 3: Tìm câu phát biểu không đúng
A. Sản phẩm của hô hấp cung cấp nguyên liệu cho quang hợp tổng hợp C6H12O6 và O2
B. Cường độ hô hấp luôn tăng theo tỉ lệ thuận với nhiệt độ
C. Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hóa trong hô hấp
D. Khi nồng độ oxi trong không khí giảm xuống đến một mức nào đó thì cây sẽ chuyển từ hô hấp hiếu khí sang hô hấp yếm khí
Câu 4: Một bạn học sinh lỡ tay chạm vào chiếc gai nhọn và có phản ứng rụt tay lại. Em hãy chỉ ra theo thứ tự: tác nhân kích thích  Bộ phận tiếp nhận kích thích  Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin  Bộ phận thực hiện phản ứng của hiện tượng trên:
A. Gai  Thụ quan đau ở tay  Tủy sống  Cơ tay.
B. Gai  Cơ tay  Thụ quan đau ở tay  Tủy sống.
C. Gai  tủy sống  Cơ tay  Thụ quan đau ở tay.
D. Gai  Thụ quan đau ở tay  Cơ tay  Tủy sống
Câu 5: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?
A. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực
B. Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
C. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên do mất phân cực, đảo cực rồi tái phân cực.
D. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
Câu 6: Nội dung nào sau đây không đúng
A. Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch
B. Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp được xếp theo thứ tự C3> C4> CAM
C. Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
D. Ở thực vật CAM, quá trình cacboxyl hóa sơ cấp xảy ra vào ban đêm, còn quá trình tổng hợp đường diễn ra ban ngày
Câu 7: Khi sống môi trường có khi hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây sẽ xảy hô hấp sáng?
A. Cây thuộc nhóm C3 B. Cây thuộc nhóm C4
C. Cây thuộc nhóm CAM D. Cây thuộc nhóm C3, C4
Câu 8: Cho các đặc điểm sau của mã di truyền:
(1) Mã di truyền mỗi loài có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng.
(2) Mã di truyền có tính dư thừa (tính thoái hoá).
(3) Mã di truyền có tính đặc hiệu.
(4) Mã di truyền có tính độc lập.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng của mã di truyền?
A. 2 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 9: Ở các dạng động vật không xương sống như thân mềm, giáp xác, sâu bọ, tính cảm ứng thực hiện nhờ:
A. Dạng thần kinh ống B. Các tế bào thần kinh đặc biệt
C. Dạng thần kinh hạch. D. Hệ thần kinh chuỗi
Câu 10: Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn theo thứ tự:
A. Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp  Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp  axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
B. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp  Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp  axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
C. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp  axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp  Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp.
D. axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp  Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp  Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp.
Câu 11: Ở cây táo, phân tử ……(1)…….được tách ra khỏi chu trình Canvin để tổng hợp nên đường, sau đó đường sẽ được chuyển từ ……(2)….. đến…..(3)……..
(1), (2), (3) lần lượt là:
A. APG, quả, lá B. AlPG, thân cành, lá C. AlPG, lá, quả D. APG, lá, quả
Câu 12: Trong xináp, túi chứa chất trung gian hóa học nằm ở
A. màng trước xináp B. khe xináp C. màng sau xináp D. chùy xináp
Câu 13: Sau khi điện thế hoạt động lan truyền tiếp ở màng sau, axêtincôlin phân hủy thành
A. axêtat và côlin B. estera và côlin C. axit axetic và côlin D. axêtin và côlin
Câu 14: Giả sử có một gen với số lượng các cặp nucleotit ứng với mỗi đoạn exon và intron như sau:
Phân tử protein có chức năng sinh học được tạo ra từ gen này chứa bao nhiêu axit amin?
A. 119 axit amin. B. 59 axit amin. C. 118 axit amin. D. 58 axit amin.
Câu 15: Những phản xạ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?
(1) Khi thấy rắn độc thì mọi người đều bỏ chạy.
(2) Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng kẻng của người nuôi cá.
(3) Khiêng vật nặng thì cơ thể thoát nhiều mồ hôi.
(4) Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đủ ấm thì cơ thể run rẫy.
(5) Tinh tinh dùng que để bắt mối trong tổ ra ăn.
A. 1,2,3,4,5 B. 1,2,5 C. 2,3,4,5 D. 1,2,3,4
Câu 16: Một đoạn mạch gốc của 1 gen ở một loài sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit là 5’GTAXTTAAAGGXTTX3’. Nếu đoạn mạch gốc này tham gia phiên mã thì đoạn phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn mạch gốc của gen trên có trình tự nucleotit tương ứng là:
A. 5’GUAXUUAAAGGXUUX3’. B. 3’XAUGAATXXTTTGAAG5’.
C. 5’GAAGXXUUUAAGUAX3’. D. 3’GUAXUUAAAGGXUUX5’.
Câu 17: Khi nói về nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra trong nhân tế bào.
II. Quá trình nhân đôi ADN sử dụng các loại nucleotit tự do làm nguyên liệu.
III. Quá trình nhân đôi ADN cần sự xúc tác của các enzim.
IV. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza có khả năng tháo xoắn ADN.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 18: Hai giống cam đều có cường độ quang hợp như nhau, được trồng từ một vùng đất, được bổ sung nguồn dinh dưỡng như nhau, có tổng diện tích lá như nhau và không bị dịch bệnh. Trong đó giống A có nhiều quả nhưng ít cành còn giống B có nhiều cành nhưng ít quả. Phát biểu nào sau đây đúng
A. Giống A có năng suất kinh tế cao hơn giống B
B. Giống B có sản lượng quả cao hơn giống A
C. Giống B có năng suất kinh tế cao hơn giống A
D. Giống B có tổng lượng chất hưu cơ cao hơn giống A
Câu 19: Top of Form
Trong một thí nghiệm nổi tiếng về ảnh hưởng của độ dài sóng ánh sáng trên quang hợp, Engelman (1885) đặt chung sợi tảo lục Spirogyra vào môi trường có vi khuẩn hiếu khí, sau đó chiếu sáng vào sợi tảo qua lăng kính. Quan sát dưới kính hiển vi, ông thấy vi khuẩn tập trung ở các vùng tỏa nhiều ôxi nhất của sợi tảo. Đó là vùng nào?
A. vùng xanh lục B. Vùng xanh tím
C. Vùng đỏ D. Vùng xanh tím và vùng đỏ
Câu 20: Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi:
A. cổng K+ mở và Na+ đóng. B. cổng K+ đóng và Na+ mở.
C. cổng K+ và Na+ cùng mở. D. cổng K+ và Na+ cùng đóng.
Câu 21: Cho phương trình tổng quát sau: C6H12O6 + (A) → 6 CO2 + 6 H2O + (B)
(A) và (B) lần lượt là:
A. 6 O2 và chất hữu cơ B. Năng lượng và chất hữu cơ
C. 6 O2 và năng lượng D. Chất diệp lục và chất hữu cơ
Câu 22: Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
A. thủy tức B. giun đốt C. Cá D. Cua
Câu 23: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Tỉ lệ bộ mã có chứa 2U :
A. 6,3% B. 21,9% C. 12,6% D. 9,6%
Câu 24: “Hấp thu chủ yếu các tia sáng đỏ và xanh tím, chuyển quang năng cho quá trình quang phân li nước và các phản ứng quang hóa để hình thành ATP và NADPH”. Nội dung trên đề cập đến vai trò của:
A. Clorophyl B. Phicôbilin C. Antôxian D. Carôtenoit
Câu 25: Về gen cấu trúc:
(1) Gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự điển hình: vùng điều hòa - vùng mã hóa - vùng kết thúc.
(2) Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã.
(3) Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát dịch mã.
(4) Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang thông tin kết thúc phiên mã.
Có bao nhiêu thông tin đúng trong các câu trên:
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 26: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển E.côli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
A. 4 B. 6 C. 8 D. 2
Câu 27: Quá trình quang hợp có 2 pha, pha tối sử dụng sản phẩm nào sau đây của pha sáng?
A. O2; NADPH; ATP B. NADPH; ATP C. O2; ATP D. NADPH; O2
Câu 28: Khi xét về hô hấp hiếu khí và lên men, phát biểu nào sau đây sai?
1. Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần oxi
2. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi truyền điện tử còn lên men thì không
3. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2, H2O, còn của lên men là etanol, axit lactic
4. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất, còn lên men xảy ra ở ti thể
5. Hiệu quả năng lượng của hô hấp hiếu khí thấp hơn của lên men
A. 4 B. 3, 4, 5 C. 4, 5 D. 1, 2, 3
Câu 29: Bản chất của mối quan hệ ADN - ARN - Prôtêin là
A. Trình tự các bộ ba mã gốc - Trình tự các bộ ba mã sao - Trình tự các axit amin.
B. Trình tự các cặp nuclêôtit - Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các axit amin.
C. Trình tự các nuclêôtit mạch bổ sung - Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các axit amin.
D. Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các nuclêôtit - Trình tự các axit amin.
Câu 30: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met - tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 - tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:
A. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
B. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).
C. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).
D. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 953
Họ tên thí sinh:.........................................SBD:...........................
Câu 1: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?
A. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên do mất phân cực, đảo cực rồi tái phân cực.
B. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực
C. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
D. Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
Câu 2: Quá trình quang hợp có 2 pha, pha tối sử dụng sản phẩm nào sau đây của pha sáng?
A. NADPH; ATP B. NADPH; O2 C. O2; ATP D. O2; NADPH; ATP
Câu 3: Tìm câu phát biểu không đúng
A. Sản phẩm của hô hấp cung cấp nguyên liệu cho quang hợp tổng hợp C6H12O6 và O2
B. Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hóa trong hô hấp
C. Khi nồng độ oxi trong không khí giảm xuống đến một mức nào đó thì cây sẽ chuyển từ hô hấp hiếu khí sang hô hấp yếm khí
D. Cường độ hô hấp luôn tăng theo tỉ lệ thuận với nhiệt độ
Câu 4: Nội dung nào sau đây không đúng
A. Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
B. Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp được xếp theo thứ tự C3> C4> CAM
C. Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch
D. Ở thực vật CAM, quá trình cacboxyl hóa sơ cấp xảy ra vào ban đêm, còn quá trình tổng hợp đường diễn ra ban ngày
Câu 5: Khi nói về nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra trong nhân tế bào.
II. Quá trình nhân đôi ADN sử dụng các loại nucleotit tự do làm nguyên liệu.
III. Quá trình nhân đôi ADN cần sự xúc tác của các enzim.
IV. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza có khả năng tháo xoắn ADN.
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 6: “Hấp thu chủ yếu các tia sáng đỏ và xanh tím, chuyển quang năng cho quá trình quang phân li nước và các phản ứng quang hóa để hình thành ATP và NADPH”. Nội dung trên đề cập đến vai trò của:
A. Phicôbilin B. Carôtenoit C. Antôxian D. Clorophyl
Câu 7: Một đoạn mạch gốc của 1 gen ở một loài sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit là 5’GTAXTTAAAGGXTTX3’. Nếu đoạn mạch gốc này tham gia phiên mã thì đoạn phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn mạch gốc của gen trên có trình tự nucleotit tương ứng là:
A. 5’GAAGXXUUUAAGUAX3’. B. 3’XAUGAATXXTTTGAAG5’.
C. 5’GUAXUUAAAGGXUUX3’. D. 3’GUAXUUAAAGGXUUX5’.
Câu 8: Khi xét về hô hấp hiếu khí và lên men, phát biểu nào sau đây sai?
1. Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần oxi
2. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi truyền điện tử còn lên men thì không
3. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2, H2O, còn của lên men là etanol, axit lactic
4. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất, còn lên men xảy ra ở ti thể
5. Hiệu quả năng lượng của hô hấp hiếu khí thấp hơn của lên men
A. 3, 4, 5 B. 4 C. 4, 5 D. 1, 2, 3
Câu 9: Khi sống môi trường có khi hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây sẽ xảy hô hấp sáng?
A. Cây thuộc nhóm CAM B. Cây thuộc nhóm C3, C4
C. Cây thuộc nhóm C4 D. Cây thuộc nhóm C3
Câu 10: Giả sử có một gen với số lượng các cặp nucleotit ứng với mỗi đoạn exon và intron như sau:
Phân tử protein có chức năng sinh học được tạo ra từ gen này chứa bao nhiêu axit amin?
A. 58 axit amin. B. 119 axit amin. C. 118 axit amin. D. 59 axit amin.
Câu 11: Một bạn học sinh lỡ tay chạm vào chiếc gai nhọn và có phản ứng rụt tay lại. Em hãy chỉ ra theo thứ tự: tác nhân kích thích  Bộ phận tiếp nhận kích thích  Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin  Bộ phận thực hiện phản ứng của hiện tượng trên:
A. Gai  Thụ quan đau ở tay  Cơ tay  Tủy sống
B. Gai  Thụ quan đau ở tay  Tủy sống  Cơ tay.
C. Gai  tủy sống  Cơ tay  Thụ quan đau ở tay.
D. Gai  Cơ tay  Thụ quan đau ở tay  Tủy sống.
Câu 12: Trong xináp, túi chứa chất trung gian hóa học nằm ở
A. màng trước xináp B. khe xináp C. chùy xináp D. màng sau xináp
Câu 13: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met - tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 - tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:
A. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3). B. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).
C. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5). D. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
Câu 14: Về gen cấu trúc:
(1) Gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự điển hình: vùng điều hòa - vùng mã hóa - vùng kết thúc.
(2) Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã.
(3) Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát dịch mã.(4) Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang thông tin kết thúc phiên mã.
Có bao nhiêu thông tin đúng trong các câu trên:
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 15: Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
A. giun đốt B. thủy tức C. Cua D. Cá
Câu 16: Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn theo thứ tự:
A. axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp  Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp  Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp.
B. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp  axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp  Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp.
C. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp  Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp  axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
D. Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp  Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp  axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
Câu 17: Sau khi điện thế hoạt động lan truyền tiếp ở màng sau, axêtincôlin phân hủy thành
A. axit axetic và côlin B. axêtat và côlin C. estera và côlin D. axêtin và côlin
Câu 18: Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi:
A. cổng K+ đóng và Na+ mở.
B. cổng K+ mở và Na+ đóng.
C. cổng K+ và Na+ cùng mở.
D. cổng K+ và Na+ cùng đóng.
Câu 19: Hai giống cam đều có cường độ quang hợp như nhau, được trồng từ một vùng đất, được bổ sung nguồn dinh dưỡng như nhau, có tổng diện tích lá như nhau và không bị dịch bệnh. Trong đó giống A có nhiều quả nhưng ít cành còn giống B có nhiều cành nhưng ít quả. Phát biểu nào sau đây đúng
A. Giống A có năng suất kinh tế cao hơn giống B
B. Giống B có tổng lượng chất hưu cơ cao hơn giống A
C. Giống B có sản lượng quả cao hơn giống A
D. Giống B có năng suất kinh tế cao hơn giống A
Câu 20: Cho các đặc điểm sau của mã di truyền:
(1) Mã di truyền mỗi loài có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng.
(2) Mã di truyền có tính dư thừa (tính thoái hoá).
(3) Mã di truyền có tính đặc hiệu.
(4) Mã di truyền có tính độc lập.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng của mã di truyền?
A. 2 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 21: Ở các dạng động vật không xương sống như thân mềm, giáp xác, sâu bọ, tính cảm ứng thực hiện nhờ:
A. Dạng thần kinh ống B. Các tế bào thần kinh đặc biệt
C. Dạng thần kinh hạch. D. Hệ thần kinh chuỗi
Câu 22: Bản chất của mối quan hệ ADN - ARN - Prôtêin là
A. Trình tự các bộ ba mã gốc - Trình tự các bộ ba mã sao - Trình tự các axit amin.
B. Trình tự các cặp nuclêôtit - Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các axit amin.
C. Trình tự các nuclêôtit mạch bổ sung - Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các axit amin.
D. Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các nuclêôtit - Trình tự các axit amin.
Câu 23: Cho phương trình tổng quát sau: C6H12O6 + (A) → 6 CO2 + 6 H2O + (B)
(A) và (B) lần lượt là:
A. Chất diệp lục và chất hữu cơ B. 6 O2 và chất hữu cơ
C. Năng lượng và chất hữu cơ D. 6 O2 và năng lượng
Câu 24: Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ liên kết hiđrô và làm tách 2 mạch đơn của phân tử. Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỉ lệ giữa nucleotit loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai. Có các kết luận được rút ra:
(1) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhỏ hơn phân tử ADN thứ hai.
(2) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng phân tử ADN thứ hai.
(3) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN không phụ thuộc vào tỉ lệ A/G.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai.
Số kết luận có nội dung đúng là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 25: Ở cây táo, phân tử ……(1)…….được tách ra khỏi chu trình Canvin để tổng hợp nên đường, sau đó đường sẽ được chuyển từ ……(2)….. đến…..(3)……..
(1), (2), (3) lần lượt là:
A. AlPG, lá, quả B. APG, quả, lá C. APG, lá, quả D. AlPG, thân cành, lá
Câu 26: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Tỉ lệ bộ mã có chứa 2U :
A. 9,6% B. 12,6% C. 21,9% D. 6,3%
Câu 27: Những phản xạ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?
(1) Khi thấy rắn độc thì mọi người đều bỏ chạy.
(2) Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng kẻng của người nuôi cá.
(3) Khiêng vật nặng thì cơ thể thoát nhiều mồ hôi.
(4) Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đủ ấm thì cơ thể run rẫy.
(5) Tinh tinh dùng que để bắt mối trong tổ ra ăn.
A. 1,2,5 B. 1,2,3,4 C. 2,3,4,5 D. 1,2,3,4,5
Câu 28: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển E.côli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
A. 6 B. 2 C. 8 D. 4
Câu 29: Gen dài 5100 A0. Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit tự do. Số lần phiên mã của gen trên là:
A. 4 B. 5 C. 2 D. 3
Câu 30: Top of Form
Trong một thí nghiệm nổi tiếng về ảnh hưởng của độ dài sóng ánh sáng trên quang hợp, Engelman (1885) đặt chung sợi tảo lục Spirogyra vào môi trường có vi khuẩn hiếu khí, sau đó chiếu sáng vào sợi tảo qua lăng kính. Quan sát dưới kính hiển vi, ông thấy vi khuẩn tập trung ở các vùng tỏa nhiều ôxi nhất của sợi tảo. Đó là vùng nào?
A. Vùng xanh tím và vùng đỏ B. vùng xanh lục
C. Vùng xanh tím D. Vùng đỏ
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 076
Họ tên thí sinh:.........................................SBD:...........................
Câu 1: Cho phương trình tổng quát sau: C6H12O6 + (A) → 6 CO2 + 6 H2O + (B)
(A) và (B) lần lượt là:
A. Năng lượng và chất hữu cơ B. 6 O2 và chất hữu cơ
C. 6 O2 và năng lượng D. Chất diệp lục và chất hữu cơ
Câu 2: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển E.côli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
A. 4 B. 8 C. 2 D. 6
Câu 3: Nội dung nào sau đây không đúng
A. Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
B. Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp được xếp theo thứ tự C3> C4> CAM
C. Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch
D. Ở thực vật CAM, quá trình cacboxyl hóa sơ cấp xảy ra vào ban đêm, còn quá trình tổng hợp đường diễn ra ban ngày
Câu 4: Gen dài 5100 A0. Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit tự do. Số lần phiên mã của gen trên là:
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 5: Hai giống cam đều có cường độ quang hợp như nhau, được trồng từ một vùng đất, được bổ sung nguồn dinh dưỡng như nhau, có tổng diện tích lá như nhau và không bị dịch bệnh. Trong đó giống A có nhiều quả nhưng ít cành còn giống B có nhiều cành nhưng ít quả. Phát biểu nào sau đây đúng

onthicaptoc.com 4 Đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh lớp 11 chuyên năm 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án Lần 1

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.