SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 549
Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.............................
Câu 1: Khi đề cập đến cảm ứng ở thực vật có mấy nhận định sau đây đúng?
(1) Ứng động là một dạng cảm ứng của thực vật trước môi trường.
(2) Ứng động sinh trưởng do sự sinh trưởng không đều của các tế bào ở cùng cơ quan.
(3) Sự đóng mở của khí khổng là biểu hiện của ứng động sinh trưởng.
(4) Vận động bắt mồi ở cây gọng vó là kết hợp của ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Khi nói về tính hướng của rễ cây, kết luận nào sau đây đúng?
A. Hướng đất dương, hướng sáng âm B. Hướng đất âm, hướng sáng dương
C. Hướng đất âm, hướng sáng âm D. Hướng đất dương, hướng sáng dương
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng với vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây?
A. Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương.
B. Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây.
C. Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sực hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm.
D. Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực là hướng trọng lực hay hướng đất.
Câu 4: Mỗi chu kỳ dao động của điện thế hoạt động gồm các giai đoạn là:
A. đảo cực → mất phân cực → tái phân cực B. mất phân cực → đảo cực → tái phân cực
C. tái phân cực → đảo cực → mất phân cực D. tái phân cực → mất phân cực → đảo cực
Câu 5: Xung thần kinh lan truyền qua sợi trục có bao miêlin nhanh hơn sợi trục không có bao miêlin và tiết kiệm được năng lượng do
A. sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo ranvier, nên xung thần kinh truyền theo lối “nhảy cóc”.
B. sợi trục không có bao miêlin chứa ít ti thể, nên không giàu năng lượng.
C. sợi trục không bao miêlin có rất nhiều eo ranvier, nên xung động bị lan tỏa xung quanh.
D. bao miêlin là loại prôtêin dẫn truyền xung thần kinh rất nhanh.
Câu 6: Xináp là
A. diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến...).
B. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
C. diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
D. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
Câu 7: Khi đề cập đến quá trình truyền xung thần kinh qua xináp, nội dung nào sau đây không đúng?
A. Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
B. Các chất trung gian hoá học nằm trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước và vỡ ra, di chuyển qua khe xinap đến màng sau.
C. Chất trung gian hoá học đi qua khe xinap làm thay đổi tính thấm ở màng trước xinap và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
D. Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm Ca2+ đi vào trong chuỳ xinap.
Câu 8: Khi đề cập đến tập tính ở động vật, nội dung nào sau đây không đúng?
A. Tập tính bẩm sinh đặc trưng cho loài.
B. Tập tính học được xuất hiện trong quá trình sống của cơ thể.
C. Tập tính bẩm sinh là tập hợp các phản xạ có điều kiện.
D. Hoạt động giăng tơ bắt mồi của nhện là tập tính bẩm sinh.
Câu 9: Cơ sở khoa học của việc huấn luyện cá heo nhảy qua vòng lửa khi làm xiếc là kết quả của quá trình:
A. Biến đổi các tập tính bẩm sinh thành tập tính học được, huấn luyện con non thành lập các phản xạ có điều kiện.
B. Biến đổi các tập tính bẩm sinh thành tập tính học được, huấn luyện con non thành lập các phản xạ không điều kiện.
C. Biến đổi các tập tính bẩm sinh thành tập tính học được, huấn luyện con non thành lập các cung phản xạ.
D. Biến đổi các tập tính học được thành tập tính bẩm sinh, huấn luyện con non thành lập các phản xạ không điều kiện.
Câu 10: Cho các tập tính sau:
(1) Ve sầu kêu vào ngày hè oi ả
(2) Thú con bú sữa mẹ
(3) Chim ăn sâu không ăn sâu có màu sắc sặc sỡ
(4) Con cái tiết hoocmon dẫn dụ con đực mùa sinh sản
(5) Cóc thu mình để tránh con mồi có nọc độc
Tập tính nào là tập tính học được ở động vật?
A. 3, 5 B. 1, 2, 3 C. 1, 5 D. 2, 4, 5
Câu 11: Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
A. sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra.
B. quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
C. sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
D. toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái.
Câu 12: Khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật:
(1) có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm.
(2) do hoạt động của mô phân sinh bên tạo thành.
(3) làm cho cây lớn và cao lên.
(4) tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch.
(5) có thời gian sinh trưởng ngắn (đa số là cây một năm).
(6) do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. 1, 3, 5, 6 B. 2, 4, 5 C. 1, 2, 3, 5 D. 1, 4, 6
Câu 13: Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
A. Auxin, xitôkinin. B. Auxin, gibêrelin. C. Gibêrelin, êtylen. D. Etylen, Axit absixic.
Câu 14: Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện
A. ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
B. qua hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
C. ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
D. qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Câu 15: Quang chu kì là:
A. sự tương quan độ dài ngày và đêm có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
B. thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
C. thời gian chiếu sáng trong một ngày có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
D. sự tương quan độ dài ngày và đêm trong một năm có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
Câu 16: Phương pháp nghiên cứu của Men đen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
(2) Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
(4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lí?
A. 4 →2→3→1. B. 4 →2→1→3. C. 4 →3→2→1. D. 4 →1→2→3.
Câu 17: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
C. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh.
D. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Câu 18: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:
A. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp. B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. D. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Câu 19: Ở hoa phấn, gen D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng, nên kiểu gen dị hợp có hoa màu hồng. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình:
A. 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. B. 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng.
C. 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. D. 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
Câu 20: Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO), nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB). Hôn nhân giữa những người có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
A. IAIO x IAIB B. IAIO x IBIO C. IBIO x IAIB D. IAIB x IOIO
Câu 21: Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lông chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt) d1 (gây chết). Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1 thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A. 2 con lông màu bình thường : 3 con lông màu nhạt.
B. 3 con lông màu bình thường : 2 con lông màu nhạt.
C. 2 con lông màu bình thường : 4 con lông màu nhạt.
D. 1 con lông màu bình thường : 1 con lông màu nhạt.
Câu 22: Ở cừu, kích thước chân do một gen trên NST thường quy định. Trong đó, A quy định chân lùn trội hoàn toàn so với alen a quy định chân cao. Tổ hợp gen đồng hợp trội AA gây chết trong phôi. Đem lai cừu chân lùn với nhau sẽ thu được kết quả phân li ở đời con là
A. 2 cừu chân lùn : 1 cừu chân cao. B. 3 cừu chân lùn : 1 cừu chân cao.
C. 1 cừu chân lùn : 1 cừu chân cao. D. 100% cừu chân lùn.
Câu 23: Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là :
A. Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai.
B. Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
C. Số lượng cá thể phải đủ lớn.
D. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Câu 24: Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì?
A. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trong của sinh giới.
B. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản qua giao phối.
C. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
D. Tạo ra nguồn biến dị phong phú cung cấp cho chọn giống.
Câu 25: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau :
(1) AaBb x aabb; (2) aaBb x AaBB; (3) aaBb x aaBb; (4) AABb x AaBb;
(5) AaBb x AaBB; (6) AaBb x aaBb; (7) AAbb x aaBb; (8) Aabb x aaBb.
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 26: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A: thân xám; gen a: thân đen. Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng. Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài. Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ kiểu gen aaBbdd tạo ra từ phép lai aaBbDd x AabbDd là bao nhiêu?
A. 3,125%. B. 6,25%. C. 56,25%. D. 18,75%
Câu 27: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 81/256. B. 9/64. C. 27/256. D. 27/64.
Câu 28: Hiện tượng đa hiệu là hiện tượng:
A. nhiều gen quy định một tính trạng
B. một gen quy định nhiều tính trạng.
C. nhiều gen alen cùng chi phối 1 thứ tính trạng
D. tương tác gộp lại của nhiều tính trạng.
Câu 29: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định. Trong kiểu gen, khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ
A. 50%. B. 25%. C. 6,25%. D. 37,5%.
Câu 30: Ở một loài hoa, P thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa vàng thu được F1 toàn cây có hoa tím. Cho F1 giao phấn với nhau ở F2 có 133 cây hoa tím; 47 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ; 15 cây hoa trắng. Cho các nhận định sau:
(1) Cây hoa tím ở F2 có 4 kiểu gen;
(2) Có 1/4 số cây ở F2 có kiểu gen giống F1;
(3) Ở F2 có 1/4 số cây thuần chủng;
(4) Trong các cây hoa tím ở F2 chỉ có 1/9 số cây là thuần chủng;
(5) Tỷ lệ cây hoa trắng ở thể hệ lai khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn giống như khi cho các cây hoa vàng F2 tự thụ phấn.
Số nhận định đúng là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 672
Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.............................
Câu 1: Mỗi chu kỳ dao động của điện thế hoạt động gồm các giai đoạn là:
A. mất phân cực → đảo cực → tái phân cực
B. tái phân cực → mất phân cực → đảo cực
C. đảo cực → mất phân cực → tái phân cực
D. tái phân cực → đảo cực → mất phân cực
Câu 2: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau :
(1) AaBb x aabb; (2) aaBb x AaBB; (3) aaBb x aaBb; (4) AABb x AaBb;
(5) AaBb x AaBB; (6) AaBb x aaBb; (7) AAbb x aaBb; (8) Aabb x aaBb.
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.
Câu 3: Ở hoa phấn, gen D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng, nên kiểu gen dị hợp có hoa màu hồng. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình:
A. 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
B. 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng.
C. 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
D. 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
Câu 4: Hiện tượng đa hiệu là hiện tượng:
A. một gen quy định nhiều tính trạng. B. nhiều gen quy định một tính trạng
C. tương tác gộp lại của nhiều tính trạng. D. nhiều gen alen cùng chi phối 1 thứ tính trạng
Câu 5: Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lông chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt) d1 (gây chết). Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1 thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A. 3 con lông màu bình thường : 2 con lông màu nhạt.
B. 2 con lông màu bình thường : 3 con lông màu nhạt.
C. 1 con lông màu bình thường : 1 con lông màu nhạt.
D. 2 con lông màu bình thường : 4 con lông màu nhạt.
Câu 6: Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
A. Auxin, gibêrelin. B. Etylen, Axit absixic. C. Auxin, xitôkinin. D. Gibêrelin, êtylen.
Câu 7: Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO), nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB). Hôn nhân giữa những người có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
A. IAIO x IBIO B. IAIB x IOIO C. IAIO x IAIB D. IBIO x IAIB
Câu 8: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 27/256. B. 27/64. C. 81/256. D. 9/64.
Câu 9: Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện
A. ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
B. qua hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
C. ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
D. qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Câu 10: Ý nào sau đây không đúng với vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây?
A. Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương.
B. Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sực hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm.
C. Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây.
D. Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực là hướng trọng lực hay hướng đất.
Câu 11: Xináp là
A. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
B. diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến...).
C. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
D. diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
Câu 12: Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là :
A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
B. Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
C. Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai.
D. Số lượng cá thể phải đủ lớn.
Câu 13: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:
A. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
B. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
C. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
D. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp.
Câu 14: Phương pháp nghiên cứu của Men đen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
(2) Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
(4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lí?
A. 4 →2→1→3. B. 4 →2→3→1. C. 4 →1→2→3. D. 4 →3→2→1.
Câu 15: Khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật:
(1) có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm.
(2) do hoạt động của mô phân sinh bên tạo thành.
(3) làm cho cây lớn và cao lên.
(4) tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch.
(5) có thời gian sinh trưởng ngắn (đa số là cây một năm).
(6) do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. 1, 3, 5, 6 B. 2, 4, 5 C. 1, 2, 3, 5 D. 1, 4, 6
Câu 16: Cơ sở khoa học của việc huấn luyện cá heo nhảy qua vòng lửa khi làm xiếc là kết quả của quá trình:
A. Biến đổi các tập tính bẩm sinh thành tập tính học được, huấn luyện con non thành lập các phản xạ không điều kiện.
B. Biến đổi các tập tính bẩm sinh thành tập tính học được, huấn luyện con non thành lập các phản xạ có điều kiện.
C. Biến đổi các tập tính học được thành tập tính bẩm sinh, huấn luyện con non thành lập các phản xạ không điều kiện.
D. Biến đổi các tập tính bẩm sinh thành tập tính học được, huấn luyện con non thành lập các cung phản xạ.
Câu 17: Quang chu kì là:
A. thời gian chiếu sáng trong một ngày có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
B. sự tương quan độ dài ngày và đêm trong một năm có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
C. thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
D. sự tương quan độ dài ngày và đêm có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
Câu 18: Khi đề cập đến tập tính ở động vật, nội dung nào sau đây không đúng?
A. Tập tính bẩm sinh là tập hợp các phản xạ có điều kiện.
B. Tập tính bẩm sinh đặc trưng cho loài.
C. Tập tính học được xuất hiện trong quá trình sống của cơ thể.
D. Hoạt động giăng tơ bắt mồi của nhện là tập tính bẩm sinh.
Câu 19: Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
A. sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra.
B. sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
C. quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
D. toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái.
Câu 20: Khi nói về tính hướng của rễ cây, kết luận nào sau đây đúng?
A. Hướng đất dương, hướng sáng dương B. Hướng đất âm, hướng sáng dương
C. Hướng đất dương, hướng sáng âm D. Hướng đất âm, hướng sáng âm
Câu 21: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:
A. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
B. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh.
C. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
Câu 22: Khi đề cập đến cảm ứng ở thực vật có mấy nhận định sau đây đúng?
(1) Ứng động là một dạng cảm ứng của thực vật trước môi trường.
(2) Ứng động sinh trưởng do sự sinh trưởng không đều của các tế bào ở cùng cơ quan.
(3) Sự đóng mở của khí khổng là biểu hiện của ứng động sinh trưởng.
(4) Vận động bắt mồi ở cây gọng vó là kết hợp của ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 23: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định. Trong kiểu gen, khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ
A. 37,5%. B. 6,25%. C. 50%. D. 25%.
Câu 24: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A: thân xám; gen a: thân đen. Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng. Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài. Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ kiểu gen aaBbdd tạo ra từ phép lai aaBbDd x AabbDd là bao nhiêu?
A. 56,25%. B. 6,25%. C. 18,75% D. 3,125%.
Câu 25: Khi đề cập đến quá trình truyền xung thần kinh qua xináp, nội dung nào sau đây không đúng?
A. Các chất trung gian hoá học nằm trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước và vỡ ra, di chuyển qua khe xinap đến màng sau.
B. Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
C. Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm Ca2+ đi vào trong chuỳ xinap.
D. Chất trung gian hoá học đi qua khe xinap làm thay đổi tính thấm ở màng trước xinap và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
Câu 26: Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì?
A. Tạo ra nguồn biến dị phong phú cung cấp cho chọn giống.
B. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trong của sinh giới.
C. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
D. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản qua giao phối.
Câu 27: Cho các tập tính sau:
(1) Ve sầu kêu vào ngày hè oi ả
(2) Thú con bú sữa mẹ
(3) Chim ăn sâu không ăn sâu có màu sắc sặc sỡ
(4) Con cái tiết hoocmon dẫn dụ con đực mùa sinh sản
(5) Cóc thu mình để tránh con mồi có nọc độc
Tập tính nào là tập tính học được ở động vật?
A. 1, 5 B. 3, 5 C. 1, 2, 3 D. 2, 4, 5
Câu 28: Ở một loài hoa, P thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa vàng thu được F1 toàn cây có hoa tím. Cho F1 giao phấn với nhau ở F2 có 133 cây hoa tím; 47 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ; 15 cây hoa trắng. Cho các nhận định sau:
(1) Cây hoa tím ở F2 có 4 kiểu gen;
(2) Có 1/4 số cây ở F2 có kiểu gen giống F1;
(3) Ở F2 có 1/4 số cây thuần chủng;
(4) Trong các cây hoa tím ở F2 chỉ có 1/9 số cây là thuần chủng;
(5) Tỷ lệ cây hoa trắng ở thể hệ lai khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn giống như khi cho các cây hoa vàng F2 tự thụ phấn.
Số nhận định đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 29: Ở cừu, kích thước chân do một gen trên NST thường quy định. Trong đó, A quy định chân lùn trội hoàn toàn so với alen a quy định chân cao. Tổ hợp gen đồng hợp trội AA gây chết trong phôi. Đem lai cừu chân lùn với nhau sẽ thu được kết quả phân li ở đời con là
A. 2 cừu chân lùn : 1 cừu chân cao. B. 100% cừu chân lùn.
C. 3 cừu chân lùn : 1 cừu chân cao. D. 1 cừu chân lùn : 1 cừu chân cao.
Câu 30: Xung thần kinh lan truyền qua sợi trục có bao miêlin nhanh hơn sợi trục không có bao miêlin và tiết kiệm được năng lượng do
A. sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo ranvier, nên xung thần kinh truyền theo lối “nhảy cóc”.
B. sợi trục không có bao miêlin chứa ít ti thể, nên không giàu năng lượng.
C. bao miêlin là loại prôtêin dẫn truyền xung thần kinh rất nhanh.
D. sợi trục không bao miêlin có rất nhiều eo ranvier, nên xung động bị lan tỏa xung quanh.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 795
Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.............................
Câu 1: Phương pháp nghiên cứu của Men đen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
(2) Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
(4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lí?
A. 4 →3→2→1. B. 4 →2→3→1. C. 4 →2→1→3. D. 4 →1→2→3.
Câu 2: Xináp là
A. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
B. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
C. diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
D. diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến...).
Câu 3: Ở hoa phấn, gen D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng, nên kiểu gen dị hợp có hoa màu hồng. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình:
A. 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
B. 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
C. 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng.
D. 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
Câu 4: Cho các tập tính sau:
(1) Ve sầu kêu vào ngày hè oi ả
(2) Thú con bú sữa mẹ
(3) Chim ăn sâu không ăn sâu có màu sắc sặc sỡ
(4) Con cái tiết hoocmon dẫn dụ con đực mùa sinh sản
(5) Cóc thu mình để tránh con mồi có nọc độc
Tập tính nào là tập tính học được ở động vật?
A. 2, 4, 5 B. 1, 2, 3 C. 3, 5 D. 1, 5
Câu 5: Mỗi chu kỳ dao động của điện thế hoạt động gồm các giai đoạn là:
A. tái phân cực → mất phân cực → đảo cực
B. mất phân cực → đảo cực → tái phân cực
C. tái phân cực → đảo cực → mất phân cực
D. đảo cực → mất phân cực → tái phân cực
Câu 6: Khi đề cập đến tập tính ở động vật, nội dung nào sau đây không đúng?
A. Tập tính bẩm sinh đặc trưng cho loài.
B. Hoạt động giăng tơ bắt mồi của nhện là tập tính bẩm sinh.
C. Tập tính học được xuất hiện trong quá trình sống của cơ thể.
D. Tập tính bẩm sinh là tập hợp các phản xạ có điều kiện.
Câu 7: Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
A. Gibêrelin, êtylen. B. Auxin, xitôkinin. C. Etylen, Axit absixic. D. Auxin, gibêrelin.
Câu 8: Cơ sở khoa học của việc huấn luyện cá heo nhảy qua vòng lửa khi làm xiếc là kết quả của quá trình:
A. Biến đổi các tập tính bẩm sinh thành tập tính học được, huấn luyện con non thành lập các phản xạ có điều kiện.
B. Biến đổi các tập tính học được thành tập tính bẩm sinh, huấn luyện con non thành lập các phản xạ không điều kiện.
C. Biến đổi các tập tính bẩm sinh thành tập tính học được, huấn luyện con non thành lập các phản xạ không điều kiện.
D. Biến đổi các tập tính bẩm sinh thành tập tính học được, huấn luyện con non thành lập các cung phản xạ.
Câu 9: Khi nói về tính hướng của rễ cây, kết luận nào sau đây đúng?
A. Hướng đất dương, hướng sáng dương B. Hướng đất âm, hướng sáng dương
C. Hướng đất dương, hướng sáng âm D. Hướng đất âm, hướng sáng âm
Câu 10: Ở cừu, kích thước chân do một gen trên NST thường quy định. Trong đó, A quy định chân lùn trội hoàn toàn so với alen a quy định chân cao. Tổ hợp gen đồng hợp trội AA gây chết trong phôi. Đem lai cừu chân lùn với nhau sẽ thu được kết quả phân li ở đời con là
A. 3 cừu chân lùn : 1 cừu chân cao. B. 1 cừu chân lùn : 1 cừu chân cao.
C. 2 cừu chân lùn : 1 cừu chân cao. D. 100% cừu chân lùn.
Câu 11: Quang chu kì là:
A. sự tương quan độ dài ngày và đêm có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
B. thời gian chiếu sáng trong một ngày có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
C. sự tương quan độ dài ngày và đêm trong một năm có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
D. thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày có tác động đến sự ra hoa ở thực vật.
Câu 12: Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện
A. ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
B. qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
C. ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
D. qua hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Câu 13: Khi đề cập đến cảm ứng ở thực vật có mấy nhận định sau đây đúng?
(1) Ứng động là một dạng cảm ứng của thực vật trước môi trường.
(2) Ứng động sinh trưởng do sự sinh trưởng không đều của các tế bào ở cùng cơ quan.
(3) Sự đóng mở của khí khổng là biểu hiện của ứng động sinh trưởng.
(4) Vận động bắt mồi ở cây gọng vó là kết hợp của ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 14: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau :
(1) AaBb x aabb; (2) aaBb x AaBB; (3) aaBb x aaBb; (4) AABb x AaBb;
(5) AaBb x AaBB; (6) AaBb x aaBb; (7) AAbb x aaBb; (8) Aabb x aaBb.
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.
Câu 15: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:
A. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
B. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh.
C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
D. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
Câu 16: Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì?
A. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản qua giao phối.
B. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trong của sinh giới.
C. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
D. Tạo ra nguồn biến dị phong phú cung cấp cho chọn giống.
Câu 17: Ý nào sau đây không đúng với vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây?
A. Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sực hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm.
B. Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực là hướng trọng lực hay hướng đất.
C. Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương.
D. Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây.
Câu 18: Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO), nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB). Hôn nhân giữa những người có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
A. IAIB x IOIO B. IBIO x IAIB C. IAIO x IBIO D. IAIO x IAIB
Câu 19: Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
A. sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
B. quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
C. sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra.
D. toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái.
Câu 20: Khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật:
(1) có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm.
(2) do hoạt động của mô phân sinh bên tạo thành.
(3) làm cho cây lớn và cao lên.
(4) tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch.
(5) có thời gian sinh trưởng ngắn (đa số là cây một năm).
(6) do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. 1, 3, 5, 6 B. 2, 4, 5 C. 1, 2, 3, 5 D. 1, 4, 6
Câu 21: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A: thân xám; gen a: thân đen. Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng. Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài. Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ kiểu gen aaBbdd tạo ra từ phép lai aaBbDd x AabbDd là bao nhiêu?
A. 3,125%. B. 56,25%. C. 18,75% D. 6,25%.
Câu 22: Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là :
A. Số lượng cá thể phải đủ lớn.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
C. Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai.
D. Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
Câu 23: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định. Trong kiểu gen, khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ
A. 50%. B. 6,25%. C. 37,5%. D. 25%.
Câu 24: Xung thần kinh lan truyền qua sợi trục có bao miêlin nhanh hơn sợi trục không có bao miêlin và tiết kiệm được năng lượng do
A. sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo ranvier, nên xung thần kinh truyền theo lối “nhảy cóc”.
B. sợi trục không bao miêlin có rất nhiều eo ranvier, nên xung động bị lan tỏa xung quanh.
C. sợi trục không có bao miêlin chứa ít ti thể, nên không giàu năng lượng.
D. bao miêlin là loại prôtêin dẫn truyền xung thần kinh rất nhanh.
Câu 25: Hiện tượng đa hiệu là hiện tượng:
A. nhiều gen quy định một tính trạng B. một gen quy định nhiều tính trạng.
C. nhiều gen alen cùng chi phối 1 thứ tính trạng D. tương tác gộp lại của nhiều tính trạng.
Câu 26: Khi đề cập đến quá trình truyền xung thần kinh qua xináp, nội dung nào sau đây không đúng?
A. Chất trung gian hoá học đi qua khe xinap làm thay đổi tính thấm ở màng trước xinap và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
B. Các chất trung gian hoá học nằm trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước và vỡ ra, di chuyển qua khe xinap đến màng sau.
C. Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm Ca2+ đi vào trong chuỳ xinap.
D. Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
Câu 27: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 81/256. B. 9/64. C. 27/64. D. 27/256.
Câu 28: Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lông chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt) d1 (gây chết). Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1 thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A. 3 con lông màu bình thường : 2 con lông màu nhạt.
B. 2 con lông màu bình thường : 4 con lông màu nhạt.
C. 1 con lông màu bình thường : 1 con lông màu nhạt.
D. 2 con lông màu bình thường : 3 con lông màu nhạt.
Câu 29: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:
A. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp. B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
C. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp. D. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Câu 30: Ở một loài hoa, P thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa vàng thu được F1 toàn cây có hoa tím. Cho F1 giao phấn với nhau ở F2 có 133 cây hoa tím; 47 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ; 15 cây hoa trắng. Cho các nhận định sau:
(1) Cây hoa tím ở F2 có 4 kiểu gen;
(2) Có 1/4 số cây ở F2 có kiểu gen giống F1;
(3) Ở F2 có 1/4 số cây thuần chủng;
onthicaptoc.com 4 Đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh lớp 11 chuyên năm 2017 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết Lần 2
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.