SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ GIỚI THIỆU
(Đề thi có 03 trang, gồm 07 câu)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
I. Phần trắc nghiệm (6.0 điểm)
(Từ câu 1 đến câu 4)
Câu 1. (2.0 điểm) Hãy ghép tên cuộc cách mạng công nghiệp (ở cột A) với thành tựu và đặc điểm tương ứng (ở cột B) cho phù hợp. (Mỗi cặp ghép nối đúng được 0.5 điểm)
Tên cuộc cách mạng (A)
Thành tựu và đặc điểm nổi bật
(B)
1. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
A. Tự động hóa và công nghệ rô-bốt ra đời đã giúp giải phóng sức lao động của con người. Những thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ thuộc về hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
2. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
B. Khởi điểm là sự xuất hiện máy móc, máy móc được ứng dụng trong ngành dệt, luyện kim và giao thông vận tải. Thực chất nó là cuộc cách mạng về kĩ thuật, chuyển nền sản xuất thủ công sang cơ khí hóa.
3. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
C. Sự ra đời của các nhà máy thông minh ứng dụng công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo đã giúp tăng năng suất lao động gấp nhiều lần, rút ngắn thời gian và tiết kiệm nguyên, nhiên liệu.
4. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
D. Sự ra đời và phát triển của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện. Việc phát minh ra động cơ đốt trong tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay, đồng thời thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ.
Câu 2. (3.0 điểm) Lựa chọn các phương án đúng cho câu hỏi sau (Nếu lựa chọn đúng được cộng 0,5 điểm, nếu lựa chọn sai bị trừ 0,5 điểm)
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nền văn minh Hi Lạp - La Mã cổ đại?
A. Tư tưởng cốt lõi là lên án gay gắt chế độ phong kiến.
B. Các hiểu biết khoa học thực sự trở thành khoa học.
C. Là nền tảng cho sự phát triển của phương Đông cổ đại.
D. Các thành tựu thể hiện tính nhân văn và sự sáng tạo.
E. Thành tựu về chữ viết có tính khái quát hóa cao.
F. Mọi thành tựu văn học là sản phẩm của cả cộng đồng.
G. Tính dân chủ được phản ánh trong mọi thành tựu.
H. Là những nền văn minh đầu tiên trong lịch sử nhân loại.
I. Có những cống hiến to lớn về lĩnh vực lịch và thiên văn.
K. Phát triển rực rỡ và đạt được thành tựu trên nhiều lĩnh vực.
Câu 3. (0.5 điểm) Việc tiếp xúc với các nền văn minh bên ngoài có tác động nào sau đây đối với sự phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
A. Đưa khu vực bước vào thời kì văn minh công nghiệp.
B. Tạo ra sắc thái mới cho sự phát triển của văn minh khu vực.
C. Làm cho các nền văn minh bản địa của khu vực bị thủ tiêu.
D. Hình thành nền văn minh mới của cộng đồng dân nhập cư.
Câu 4. (0.5 điểm) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm chung của văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam?
A. Ra đời trên cơ sở sự phát triển của kĩ thuật luyện kim.
B. Đặc trưng trong đời sống kinh tế là thương nghiệp biển.
C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.
D. Là những nền văn minh hình thành sớm nhất ở Việt Nam.
II. Phần tự luận (14.0 điểm)
(Từ câu 5 đến câu 7)
Câu 5. (6.0 điểm) Cho các hình ảnh sau:
Tôn giáo
Chữ viết
Kiến trúc
Khoa học kĩ thuật
Từ việc quan sát các hình ảnh và kiến thức đã học, anh/chị hãy cho biết:
1. Các hình ảnh trên phản ánh thành tựu của những nền văn minh ở khu vực nào?
2. Các lĩnh vực tôn giáo, chữ viết, kiến trúc, khoa học kĩ thuật của những nền văn minh ở khu vực đó có đóng góp như thế nào đối với văn minh nhân loại?
Câu 6. (2.5 điểm) Cho đoạn văn bản sau:.
Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống, tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, về trang phục truyền thống dân tộc và các tri thức dân gian khác. Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
(Luật di sản văn hóa và văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.26)
Từ đoạn văn bản trên và kiến thức đã học, anh/chị hãy:
1. Xác định các loại hình di sản văn hóa được đề cập trong đoạn trích.
2. Kể tên hai di sản văn hóa của Việt Nam được UNESCO ghi danh là Di sản Thế giới cho mỗi loại hình đã nêu.
3. Nêu mối quan hệ giữa Lịch sử với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
Câu 7. (5.5 điểm) Bằng kiến thức đã học, anh/chị hãy làm rõ nhận định sau:
Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó.
(Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.173)
Họ và tên thí sinh:………………................................ Số báo danh:……….........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn thi: LỊCH SỬ
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
1. Thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định.
2. Tổng điểm toàn bài: 20 điểm.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
1-B
0.5
2-D
0.5
3-A
0.5
4-C
0.5
2
B, D, E, G, I, K (Trừ 0.5 điểm khi chọn các phương án A,C,F,H)
3.0
3
B
0.5
4
A
0.5
II. PHẦN TỰ LUẬN (14.0 điểm)
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
5
Từ việc quan sát các hình ảnh và kiến thức đã học, anh/chị hãy cho biết:
1. Các hình ảnh trên phản ánh thành tựu của những nền văn minh ở khu vực nào?
2. Các lĩnh vực tôn giáo, chữ viết, kiến trúc, khoa học kĩ thuật của những nền văn minh ở khu vực đó có đóng góp như thế nào đối với văn minh nhân loại?
6.0
1. Khẳng định: Các thành tựu trên thuộc nền những văn minh của khu vực phương Đông cổ - trung đại
0.5
2. Đóng góp
a. Tư tưởng, tôn giáo
- Khái quát thành tựu
0.25
- Ý nghĩa: Hình thành hệ thống tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng, góp phần làm phong phú đời sống tâm linh của cư dân phương Đông nói riêng và nhân loại nói chung...
0.5
b. Chữ viết
- Khái quát thành tựu
0.25
- Ý nghĩa
+ Cư dân Phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết, là cơ sở để người đời sau nghiên cứu về văn minh cổ đại.
+ Từ chữ cổ của Ai Cập đã sáng tạo ra bảng chữ cái Phê-ni-xi là nguồn gốc của những bảng chữ cái sau này. Các dân tộc Do Thái, Ả Rập, Hy Lạp, La tinh dựa theo mẫu tự này để tạo nên chữ viết của riêng mình. Ngôn ngữ của chúng ta dùng ngày nay đều thừa hưởng di sản từ chữ viết Ai Cập cổ.
+ Chữ viết của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á và được cải biên thành chữ viết của một số quốc gia (Cam-pu-chia, Thái Lan, Lào…)
+ Chữ viết của Trung Hoa ảnh hưởng đến chữ viết của nhiều nước (Nhật Bản, Việt Nam…)
1.0
c. Kiến trúc, điêu khắc
- Khái quát thành tựu
0.5
- Ý nghĩa
+ Là nguồn sử liệu quý báu để nghiên cứu đời sống, lịch sử của cư dân phương Đông.
+ Kim tự tháp Ai Cập là kì quan số một trong bảy kì quan thế giới, là nguồn cảm hứng cho các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu, tìm hiểu…
+ Các công trình của Ấn Độ có ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia Đông Nam Á.
+ Kiến trúc Trung Hoa, đặc biệt Vạn Lý Trường Thành là một trong số các kì quan của thế giới; ảnh hưởng đến kiến trúc của nhiều nước trong khu vực...
1.0
d. Khoa học kĩ thuật:
- Khái quát thành tựu về KHKT
0.75
- Ý nghĩa
+ Cung cấp những hiểu biết đầu tiên về KHKT cho nhân loại;
+ Được lan truyền và ứng dụng rộng rãi trên thế giới;
+ Là cơ sở cho sự phát triển của KHKT phương Tây
0.75
e. Ý nghĩa chung:
- Phản ánh trình độ tư duy, sức lao động, khả năng sáng tạo vĩ đại của người phương Đông.
- Đặt nền móng cho sự phát triển của văn minh nhân loại.
0.5
6
Từ đoạn văn bản đã cho và kiến thức đã học, anh/chị hãy:
1. Xác định các loại hình di sản văn hóa được đề cập trong đoạn trích.
2. Kể tên hai di sản văn hóa của Việt Nam được UNESCO ghi danh là Di sản Thế giới cho mỗi loại hình đã nêu.
3. Nêu mối quan hệ giữa Lịch sử với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
2.5
1. Đoạn trích đề cập đến 2 loại hình di sản văn hóa: di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể
0.5
2. Kể tên (HS cần nêu được mỗi loại hình hai di sản trong số các di sản sau đây)
(Lưu ý: HS đưa loại hình di sản văn hóa hỗn hợp hoặc di sản thiên nhiên thì không có điểm)
a. Di sản văn hóa phi vật thể: Nhã nhạc Cung đình Huế; Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên; Dân ca Quan họ Bắc Ninh; Dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh; Đờn ca tài tử Nam Bộ; Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc; Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ; Nghi lễ và trò chơi Kéo co; Hát Xoan Phú Thọ; Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ; Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt; Nghi lễ hát Then của người Tày, Nùng và Thái.
0.5
b. Di sản văn hóa vật thể: Quần thể di tích cố đô Huế; Đô thị cổ Hội An; Thánh địa Mỹ Sơn; Đền Hùng; Trống đồng Ngọc Lũ; Thành nhà Hồ; Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long; Dinh Độc Lập; Chiến trường Điện Biên Phủ; Thạp đồng Đào Thịnh; Di tích khảo cổ và kiến trúc Óc Eo - Ba Thê; Di tích lịch sử Nhà tù Côn Đảo...
0.5
3. Nêu mối quan hệ giữa Lịch sử với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
a. Lịch sử với công tác bảo tồn:
- Sử học nghiên cứu về lịch sử hình thành, phát triển của di sản văn hóa; xác định vai trò của di sản đối với cộng đồng...
- Kết quả nghiên cứu của Sử học sẽ là cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy liên quan đến di sản văn hóa, làm cơ sở cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh đời sống hiện đại.
0.5
b. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản với Lịch sử:
- Giúp gìn giữ những giá trị lịch sử của di sản; di sản văn hóa văn hóa là nguồn sử liệu để nghiên cứu Lịch sử
- Việc phát huy giá trị di sản góp phần giới thiệu, quảng bá các giá trị của Lịch sử
0.5
7
Hãy làm rõ nhận định sau: Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó
5.5
1. Khẳng định: Văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn là nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc
0.5
2. Chứng minh
a. Là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai
* Cơ sở ra đời gắn liền với nền kinh tế nông nghiệp lúa nước:
- Nhu cầu trị thủy, thủy lợi và sự kết hợp của nhiều công xã nông thôn (xóm, làng) để làm nông nghiệp và chống ngoại xâm
- Sự phát triển của kinh tế nông nghiệp lúa nước...
0,5
* Đời sống vật chất và tinh thần phản ánh đặc trưng của cư dân nông nghiệp lúa nước
- Kinh tế: khai phá đất đai, mở rộng diện tích trồng lúa bằng nhiều hình thức canh tác phù hợp. Có bước tiến về công cụ kĩ thuật canh tác nông nghiệp...
- Ăn: lương thực chính là lúa, gạo; thức ăn gồm các loại rau, củ, quả và các sản phẩm của nghề đánh cá, săn bắt và chăn nuôi. 
- Ở: sống định cư thành làng, xóm và làm nhà sàn để ở.
0.75
- Tín ngưỡng: thờ thần Mặt trời, thần sấm, thần mưa ....những hiện tượng tự nhiên liên quan đến sản xuất nông nghiệp
- Lễ hội: được tiến hành rải rác quanh năm, đặc sắc nhất là ngày hội mùa, hội thi tài, thi sức khoẻ, hội cầu nước, hội mừng năm mới...mang đặc trưng của cư dân nông nghiệp lúa nước
0.75
* Nhà nước sơ khai mang dấu ấn của cư dân văn minh nông nghiệp lúa nước
- Nhà nước Văn Lang
+ Thời gian ra đời, cơ cấu tổ chức nhà nước...
+ Nhận xét: là hình thái nhà nước phôi thai còn in đậm dấu ấn của chế độ bộ lạc - công xã, trên đường chuyển hoá từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội phân hoá giai cấp sơ kì
- Nhà nước Âu Lạc
+ Thời gian ra đời, cơ cấu tổ chức nhà nước..
+ Căn bản vẫn là chế độ chính trị của Văn Lang tuy được tăng cường hoàn chỉnh hơn. Kinh đô được dời xuống đồng bằng và được xây dựng với quy mô lớn hơn; lực lượng quân đội khá đông, được rèn luyện chu đáo và có kĩ thuật cao về bắn cung nỏ
1.0
- Đơn vị cơ sở: là các công xã nông thôn (kẻ, chiềng, chạ) kết hợp giữa quan hệ xóm làng với quan hệ họ hàng, quan hệ láng giềng với quan hệ huyết thống. Những công xã gần nhau có thể liên minh với nhau khai hoang, làm thuỷ lợi, chống thú dữ, sinh hoạt văn hoá.
0.5
b. Phát triển cao
- Kĩ thuật luyện kim phát triển: đúc đồng, chế tác cung nỏ...
- Đời sống tinh thần đạt trình độ thẩm mỹ và tư duy khá cao: thể hiện qua nghệ thuật điêu khắc, nghệ thuật âm nhạc rất phát triển (thông qua sản phẩm trống đồng để chứng minh) và nghệ thuật kiến trúc (công trình Cổ Loa là một biểu hiện trình độ phát triển cao)
0.5
c. Định hình bản sắc
- Là nền văn minh đầu tiên của lịch sử dân tộc, mở ra thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc.
- Là nền văn minh mang tính bản địa, đã phác họa, định hình những giá trị văn hóa truyền thống và bản sắc của dân tộc Việt Nam, đặt cơ sở cho toàn bộ sự tồn tại, phát triển của các nền văn minh, của quốc gia, dân tộc sau đó. 
- Là nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai. Vươn tới trình độ phát triển cao.
- Là cơ sở để ta đấu tranh chống chính sách đồng hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc, giúp cho chúng ta nhiều lần mất nước nhưng không mất đi bản sắc dân tộc.
1.0
(Lưu ý: Nếu HS chỉ trình bày thành tựu và đánh giá vai trò, đặc điểm thì chỉ cho 1/2 số điểm trong tổng điểm của câu)
------------------------------ HẾT ------------------------------
Truong Thi Quynh Ngoc
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT ĐỢT 2
NĂM HỌC 2022-2023
HDC CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ 10 (CHUYÊN)

(Bản hướng dẫn này gồm 06 trang)
I. Hướng dẫn chung.
1. Bài thi được chấm theo thang điểm 20.
2. Thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như quy định.
II. Đáp án và thang điểm.
1. PHẦN CHỦ ĐỀ (14.0 điểm)
Câu
Nội dung chính cần đạt
Điểm
Câu
1
Trình bày những thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại trên các lĩnh vực chữ viết, khoa học, kĩ thuật. Ý nghĩa của những thành tựu đó đối với lịch sử nhân loại.
3.0
1. Trình bày những thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại trên các lĩnh vực chữ viết, khoa học, kĩ thuật.
2.25
* Chữ viết:
Có từ thời nhà Thương, với nhiều loại hình như: Giáp cốt văn, Kim văn … Chữ viết nhiều lần được chỉnh lí và phát triển thành chữ Hán ngày nay.
0.5
* Khoa học:
- Đạt nhiều thành tựu quan trọng trong các lĩnh vực: Toán học, Thiên văn học, Y-Dược học, Sử học....
0.25
- Toán học: biết sử dụng hệ số đếm thập phân; tính được diện tích các hình phẳng và thể tích hình khối.... lần đầu tiên tính được số pi chính xác tới 7 chữ số thập phân, phát minh ra bàn tính...
0.25
- Thiên văn học: biết ghi chép về nhật thực, nguyệt thực, nhiều hiện tượng thiên văn khác; sớm đặt ra lịch để phục vụ cuộc sống và sản xuất.
0.25
- Y - Dược học: biết chẩn đoán, lí giải và chữa trị các loại bệnh bằng nhiều phương pháp như: dùng thuốc, châm cứu, giải phẫu... Nhiều thầy thuốc nổi tiếng như: Hoa Đà, Trương Trọng Cảnh...
0.25
- Sử học: người đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ Sử kí…
0.25
* Kỹ thuật:
Có 4 phát minh quan trọng: kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
0.5
2. Ý nghĩa của những thành tựu đó đối với lịch sử nhân loại.
0.75
- Thành tựu văn minh Trung Hoa nói chung và chữ viết, khoa học, kĩ thuật nói riêng có ý nghĩa to lớn đối với lịch sử nhân loại.
0.25
- Những thành tựu đó sớm được truyền bá đến các nước láng giềng, sang cả Tây Á, sau đó lan truyền và thậm chí được ứng dụng rộng rãi ở Châu Âu (Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương Tây; la bàn xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra; thuốc súng giúp các nước phương Tây chế tạo vũ khí….).
0.25
- Sự truyền bá của những thành tựu này góp phần thúc đẩy sự giao lưu văn hóa giữa phương Đông và phương Tây.
0.25
Câu 2
Phân tích ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại. Trình bày suy nghĩ của anh/chị về tác động của Internet đối với thế hệ trẻ hiện nay.
3.0
1. Phân tích ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.
2.0
- Có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, của các quốc gia, cũng như toàn thế giới.
0.25
- Đối với kinh tế.
0.75
+ Giúp cho việc mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất và quản lí…
0.25
+ Con người tiếp cận thông tin nhanh chóng và đầy đủ nhờ sự hỗ trợ của Internet, dữ liệu lớn… Người tiêu dùng có thể lựa chọn mua, sắm hàng hóa trực tuyến, tiếp cận gần hơn với thương mại toàn cầu.
0.25
+ Nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian và tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm…Thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
0.25
- Đối với xã hội.
0.5
+ Giải phóng sức lao động của con người, đặc biệt trong những công việc nguy hiểm trong môi trường độc hại.
0.25
+ Phân hóa trong lực lượng lao động, số lượng người có kĩ năng và trình độ chuyên môn ngày càng cao.
0.25
- Đối với văn hóa.
0.5
+ Việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin vô cùng nhanh chóng thuận tiện. Con người có thể trao đổi giao tiếp qua các ứng dụng trên Internet….
0.25
+ Qúa trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia diễn ra dễ dàng và thuận tiện
0.25
=> Cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại tác động và ảnh hưởng sâu sắc đến tất cả các nước trên thế giới…đòi hỏi các nước nắm bắt cơ hội để hội nhập và phát triển.
2. Trình bày suy nghĩ của anh/chị về tác động của Internet đối với thế hệ trẻ hiện nay.
(Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày nhiều nội dung nếu hợp lý vẫn cho điểm tối đa)
1.0
- Tích cực:
0.5
+ Giúp tìm kiếm thông tin trở nên nhanh chóng và tiện lợi, tiếp cận với thế giới qua mạng, mở mang tầm hiểu biết…Giúp đa dạng hóa các hình thức tiếp cận như: làm việc từ xa, mua sắm hàng hóa, học tập trực tuyến, nghe nhạc, xem phim…
0.25
+ Giúp chia sẻ thông tin, kết nối bạn bè, người thân… dễ dàng hơn, thông qua nhiều ứng dụng Internet như: Zalo, Facebook…
0.25
- Tiêu cực:
0.5
+ Bị lệ thuộc nhiều hơn vào các thiết bị thông minh, ít quan tâm đến các mối quan hệ xã hội, gia đình… Sao nhãng việc học, sa vào các trò chơi điện tử, xem những video không lành mạnh…
0.25
+ Mạng Internet giống như con dao hai lưỡi. Vì vậy, cần sử dụng nó một cách hợp lý, để phát huy những tác động tích cực nhằm đem lại hiệu quả cao trong học tập và có cuộc sống tốt.
0.25
Câu 3
Khái quát các giai đoạn phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. Cư dân các nước Đông Nam Á trong thời kì này đã tiếp thu sáng tạo những tinh hoa của văn minh Ấn Độ như thế nào?
2.5
1. Khái quát các giai đoạn phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại
1.5
- Giai đoạn từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII: sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên như Văn Lang-Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa, Ta-ru-ma … Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa đối với khu vực Đông Nam Á đã thể hiện rõ nét.
0.5
- Giai đoạn từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV: sự hình thành và phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến dân tộc như Đại Việt, Chăm-pa, Lan Xang, Cam-pu-chia, Xiêm … Tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
0.5
- Giai đoạn từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX: quá trình suy yếu của các vương triều phong kiến và sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây. Văn minh Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng, chịu ảnh hưởng của văn minh phương Tây và đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực chính trị, văn hóa, khoa học, kĩ thuật….
0.5
2. Cư dân các nước Đông Nam Á trong thời kì này đã tiếp thu sáng tạo những tinh hoa của văn minh Ấn Độ như thế nào?
1.0
- Trên cơ sở gìn giữ nền văn hóa bản địa, cư dân Đông Nam Á có sự tiếp thu, sáng tạo về chữ viết, tôn giáo, nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc …. của Ấn Độ.
0.25
- Biểu hiện:
+ Chữ viết: từ chữ Phạn, cư dân các nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sáng tạo ra chữ viết riêng như: chữ Khơ-me cổ, chữ Chăm cổ, chữ Mã Lai cổ…
0.25
+ Tôn giáo: đạo Phật, đạo Hin-đu, đạo Hồi được truyền sang các nước Đông Nam Á. Cư dân các nước trong khu vực đã tiếp thu và cải biến các tôn giáo đó phù hợp với bản sắc văn hóa riêng của mỗi dân tộc.
0.25
+ Kiến trúc, điêu khắc: nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc nổi tiếng của các nước Đông Nam Á chịu ảnh hưởng bởi kiến trúc, điêu khắc Ấn Độ như: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom ở Cam-pu-chia, Tháp Chăm ở Việt Nam, Tháp Thạt Luổng ở Lào… nhưng vẫn có nét độc đáo riêng thể hiện bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc.
0.25
Câu 4
Quan sát các hình ảnh ở Phụ lục (đính kèm) và trả lời câu hỏi:
a. Hiện vật ở Hình 1 có tên gọi là gì?
b. Dựa vào những kiến thức đã học, anh/chị hãy cho biết các hoa văn ở Hình 2 đã phản ánh như thế nào về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ?
2.5
a. Tên gọi hiện vật ở Hình 1 là:
Trống đồng Ngọc Lũ (trống đồng Đông Sơn)
0.5
b. Dựa vào những kiến thức đã học, anh/chị hãy cho biết các hoa văn ở Hình 2 đã phản ánh như thế nào về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ?
2.0
* Hình ảnh phản ánh đời sống vật chất.
1.0
Hình ảnh người giã gạo
=> Gạo là nguồn lương thực chính của người Việt cổ.
0.25
Hình vẽ mô phỏng nhà sàn.
=> Thể hiện văn hóa ở của cư dân Việt cổ.
0.25
Hoa văn hình thuyền.
=> Thể hiện phương tiện đi lại của cư dân Việt cổ.
0.25
Áo hai tà, búi tóc, người đầu đội mũ lông chim…
=>Thể hiện trang phục, các dạng búi tóc… của cư dân Việt cổ.
0.25
* Hình ảnh phản ánh đời sống tinh thần.
1.0
Hình ảnh mặt trời (14 tia), tượng trưng cho dương. Giữa các tia trang trí hoa văn lông đuôi chim công tượng trưng cho âm.
=> Thể hiện tín ngưỡng thờ thần mặt trời (sùng bái tự nhiên) của người Việt cổ.
0.25
Hình ảnh các loài chim, thú…
=> Chim là loài vật tổ rất được tôn kính của người Việt cổ, bên cạnh thần Mặt trời.
0.25
Những vũ công đang nhảy múa.
=>Thể hiện sự yêu thích nhảy múa trong sinh hoạt của cư dân Việt cổ.
0.25
- Đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ phong phú và đa dạng….
0.25
Câu 5
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên.
(Thân Nhân Trung, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia,
Dẫn theo Ngữ văn 10 Nâng cao, tập hai, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr 41-42)
Anh/Chị hãy:
a. Nêu ngắn gọn suy nghĩ của mình về nội dung đoạn trích trên?
b. Trình bày khái quát những thành tựu nổi bật của giáo dục, khoa cử Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV.
3.0
a. Nêu suy nghĩ của mình về đoạn trích trên.
(Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày nhiều nội dung nếu hợp lý vẫn cho điểm tối đa)
1.0
- Đề cao nhân tài, xem người tài là nguyên khí quốc gia.
0.25
- Đề cao vai trò của giáo dục, việc lựa chọn nhân tài phục vụ đất nước. Lấy sự học và những người có học làm thành gốc rễ của nghiệp dựng nước.
0.25
- Nội dung giáo dục thể hiện ở đoạn trích trên còn nguyên giá trị cho đến ngày nay.
0.25
- Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta xác định giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”…
0.25
b. Trình bày khái quát sự phát triển của giáo dục, khoa cử Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV.
2.0
- Nền giáo dục, khoa cử Đại Việt bắt đầu được triển khai từ thời nhà Lý. Đến thời Trần, được tổ chức đều đặn và quy củ hơn. Từ thời Lê sơ, khoa cử Nho học phát triển thịnh đạt.
0.25
* Nhà Lý:
0.5
- Năm 1070, nhà Lý cho dựng Văn Miếu. Năm 1075, mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài.
0.25
- Năm 1076, mở Quốc Tử Giám để dạy học cho hoàng tử, công chúa.
0.25
* Nhà Trần:
0.5
- Các khoa thi được tổ chức đều đặn hơn. Năm 1247, đặt lệ lấy “Tam khôi”, quy định rõ ràng nội dung học tập, mở rộng Quốc Tử Giám cho con em qúy tộc và quan lại đến học.
0.25
- Nhiều người đỗ đạt cao như: Nguyễn Hiền, Mạc Đỉnh Chi, Phạm Sư Mạnh…
0.25
* Thời Lê sơ:
0.75
- Giáo dục Nho học thịnh đạt. Bên cạnh con em quý tộc, quan lại, con bình dân học giỏi cũng được đi học, đi thi. Hệ thống trường được mở rộng trên cả nước.
0.25
- Các khoa thi được tổ chức đều đặn, quy chế thi cử được ban hành rõ ràng. Cứ 3 năm có một kì thi Hội để chọn Tiến sĩ. Riêng thời vua Lê Thánh Tông tổ chức được 12 khoa thi Hội.
0.25
- Năm 1484, nhà nước cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ. Những người đỗ Tiến sĩ đều được khắc tên vào bia đá dựng ở Văn Miếu và được “Vinh quy, bái tổ”. Số người đi học, đi thi ngày càng đông, do đó dân trí được nâng cao.
0.25
2. PHẦN CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO (6.0 điểm)
Câu 6
Những di sản nào ở Quảng Nam được UNESCO ghi danh vào danh sách Di sản văn hóa thế giới? Anh/chị hãy lựa chọn và giới thiệu ngắn gọn về một di sản. Thế hệ trẻ hiện nay cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của di sản đó?
3.0
1. Các di sản văn hóa ở Quảng Nam được UNESCO ghi danh:
Thánh địa Mỹ Sơn và đô thị cổ Hội An.
1.0
2. Giới thiệu ngắn gọn về một di sản (Lưu ý: thí sinh lựa chọn một trong hai di sản để giới thiệu và có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng hợp lý có thể cho điểm tối đa)
1.0
* Thánh địa Mỹ Sơn.
- Địa điểm: Thuộc địa phận xã Duy Phú, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
0.25
- Đặc điểm:
+ Là một quần thể kiến trúc với hơn 70 ngôi đền tháp, xây dựng từ thế kỉ IV đến thế kỉ XIII. Các công trình này chịu ảnh hưởng của Hin-đu giáo. Mỗi vị vua Chăm-pa sau khi lên ngôi đều đến đây làm lễ tế thần linh.
+ Chủ yếu đều được xây bằng gạch và được xếp chồng khít, gắn kết với nhau bởi một chất kết dính. Trên các bức tường có trang trí phù điêu được chạm khắc tinh xảo.
0.5
- Giá trị: UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào năm 1999.
0.25
* Khu đô thị cổ Hội An.
- Địa điểm: Đô thị cổ Hội An nằm ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
0.25
- Đặc điểm:
+ Thương cảng Hội An được hình thành vào khoảng thế kỉ XV-XVI. Nhiều thương nhân Nhật Bản, Trung Quốc…và một số nước Châu Âu đến buôn bán, mở chợ, lập phố xá, sinh sống. Hội An trở thành đô thị thương cảng phồn thịnh, trung tâm mậu dịch lớn nhất Đàng Trong và cũng là một trong những thương cảng sầm uất ở vùng biển Đông Nam Á.
+ Quá trình giao lưu kinh tế, văn hóa đã để lại cho Hội An hệ thống di sản phong phú và được bảo tồn khá nguyên vẹn đến ngày nay như: công trình kiến trúc, hệ thống giao thông, nghề thủ công truyền thống, nghệ thuật, ẩm thực đặc sắc….
0.5
- Giá trị: UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào năm 1999.
0.25
3. Thế hệ trẻ hiện nay cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của di sản đó?
1.0
- Nâng cao nhận thức của mình về giá trị di sản. Chấp hành chính sách, pháp luật, quy định của nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
0.25
- Giới thiệu, quảng bá về những giá trị của di sản đối với mọi người và bạn bè quốc tế…
0.25
- Trực tiếp tham gia vào bảo tồn và phát huy giá trị di sản (dọn vệ sinh môi trường, phát tờ rơi, tẩy vết bẩn trên các trụ điện…)
0.25
- Tích cực vận động người khác cùng tham gia bảo tồn và phát huy giá trị di sản…
0.25
Câu 7
a. So sánh bản Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo yêu cầu sau:
Nội dung so sánh
Hiến pháp 1992
Hiến pháp 2013
Bối cảnh ra đời
Ý nghĩa
b. Nêu những điểm mới về tổ chức nhà nước và sự tiến bộ về tư tưởng dân chủ, kĩ thuật lập hiến của bản Hiến pháp năm 2013.
3.0
a. Lập bảng so sánh….
1.0
Nội dung
Hiến pháp

onthicaptoc.com 40 De thi HSG Su 10 cap tinh 22 23

Xem thêm
KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024MÔN: LỊCH SỬ 10Thời gian làm bài: 45 phút
TRẮC NGHỆM: ( 7đ )
Câu 1. Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở
A. TRẮC NGHIỆM ( 5 ĐIỂM)
Câu 1: Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ
A. tiểu thuyết.B. truyện cười.C. thần thoại.D. truyện ngắn.
I. TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)
Câu 1: Nội dung nào sau đây là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể?
A. Góp phần phát triển đa dạng sinh học và làm tăng giá trị của di sản.
A/ TRẮC NGHIỆM: (5.0 điểm).
Câu 1. Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì
A. phương Đông cổ đại. B. văn hóa Phục hưng
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Công trình kiến trúc nào sau đây là của cư dân Ai Cập cổ đại?
A. Đền Pác-tê-nông.B. Tượng Nhân sư.C. Đấu trường Rô-ma.D. Tử Cấm Thành.
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm).
Câu 1. Bản chất của phong trào Văn hóa Phục hưng là:
A. cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến suy tàn.
A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Câu 1. Các viên quan chép sử trong câu chuyện Thôi Trữ giết vua sẵn sàng đón nhận cái chết để bảo vệ nguyên tắc nào khi phản ánh lịch sử?
A. Khách quan. B. Khách quan, trung thực.