UBND HUYỆN ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS ...
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Hãy đọc trích đoạn ngữ liệu dưới đây rồi trả lời câu hỏi:
… (1) Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy. Tự học cũng là một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian. Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông. Kể làm sao hết được những vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc du lịch bằng sách vở ?
(2) Ta cũng được tự do, muốn đi đâu thì đi, ngừng đâu thì ngừng. Bạn thích cái xã hội ở thời Đường bên Trung Quốc thì đã có những thi nhân đại tài tả viên “Dạ minh châu” của Đường Minh Hoàng, khúc “Nghê thường vũ y” của Dương Quý Phi cho bạn biết. Tôi thích nghiên cứu đời con kiến, con sâu – mỗi vật là cả một thế giới huyền bí đấy, bạn ạ - thì đã có J.H.Pha-brow và hàng chục nhà sinh vật học khác sẵn sàng kể chuyện cho tôi nghe một cách hóm hỉnh hoặc thi vị.
(3) Đương học về kinh tế, thấy chán những con số ư? Thì ta bỏ nó đi mà coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai. Hoặc không muốn học nữa thì ta gấp sách lại, chẳng ai ngăn cản ta cả.”
(Trích Tự học - một nhu cầu thời đại - Nguyễn Hiến Lê, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2003)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính quả văn bản trên
Câu 2. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên.
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng khi “thấy chán những con số” thì “bỏ nó đi mà coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai”?
Câu 4. Nội dung của văn bản.
II. TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1. (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Giá trị của con người không phải là được thể hiện ở ngoại hình, hay không chỉ đơn giản là trình độ học vấn, địa vị trong xã hội; mà nó được thể hiện rõ nhất bằng lòng tự trọng của con người”.
Em hãy viết bài văn bày tỏ suy nghĩ về lòng tự trọng.
Câu 2. ( 10.0 điểm)
Nhận xét về bài thơ Quê hương của Tế Hanh, có ý kiến cho rằng: Sức hấp dẫn của những vần thơ viết về quê hương của Tế Hanh không chỉ dừng lại ở việc miêu tả cảnh vật vùng biển kỳ vĩ mà hồn thơ Tế Hanh còn dành tình yêu đặc biệt với những người dân vạn chài nơi đây.
Bằng hiểu biết về bài thơ Quê hương , em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên !
HƯỚNG DẪN CHẤM
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
1.0
2
-Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy.
1.0
3
Tác giả cho rằng khi“thấy chán những con số” thì “bỏ nó đi mà coi cảnh hồ Ba Bể ởBắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai”, bởi vì “coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai” sẽ giúp ta thư giãn đầu óc, tâm hồn cởi mở, phóng khoáng hơn, làm cho đời sống đỡ nhàm chán, trở nên thú vị hơn.
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.
2.0
4
Nội dung của văn bản: nói về tác dụng và sự thú vị của việc tự học
2.0
II
TẠO LẬP VĂN BẢN
14.0
1
Yêu cầu chung:
-Về nội dung: hiểu được vấn đề nghị luận, có kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc.
-Về hình thức: Biết trình bày một đoạn văn nghị luận phù hợp với yêu cầu của đề bài.
1
Yêu cầu cụ thể
1. Giới thiệu nội dung nghị luận
2. Giải thích
Lòng tự trọng là ý thức coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của bản thân, coi trọng giá trị của bản thân.
3. Bàn luận
Chấp nhận các cách triển khai khác nhau, song cần chú ý bám sát và làm rõ định hướng bàn luận.
- Biểu hiện của lòng tự trọng:
+ Có suy nghĩ, hành động và cách ứng xử đúng với lương tâm và đạo lí.
+ Nói đi đôi với làm
+ Khi có khuyết điểm chân thành sửa sai và nhận lỗi. Nhìn thẳng vào hạn chế của mình khi không đủ khả năng đảm đương một công việc. Luôn có ý thức tự giác vươn lên để khẳng định mình ngay cả khi gặp khó khăn, trắc trở.
+ Chú ý cả đên lời nói khi giao tiếp.
- Vai trò của lòng tự trọng:
+ Luôn giúp ta tự tin vào việc mình làm, luôn chủ động vững vàng trong mọi công việc, sẵn sang đối mặt với những khó khăn thử thách.
+ Luôn giúp ta lạc quan, yêu đời
+ Luôn giúp ta được mọi người tôn trọng
+ Góp phần xây dựng xã hội văn minh.
- Cần phân biệt tự trọng với tự cao, tự đại
- Phê phán những con người thiếu lòng tự trọng: lười lao động, học tập, sống lợi dụng, dựa dẫm, gặp khó khăn thì nản chí, nản lòng…đánh mất nhân cách của bản thân. (0,5 điểm)
4. Bài học nhận thức và hành động.
+ Để xây dựng lòng tự trọng bản thân mỗi con người phải luôn có ý thức học tập và rèn luyện, nói phải đi đôi với làm.
+ Rèn luyện lòng tự trọng là đấu tranh với chính bản thân mình để có suy nghĩ và hành động đúng đắn.
+ Gia đình, nhà trường cần giáo dục cho con em mình lòng tự trọng để có thái độ sống tốt.
3
0.25
0.5
1.25
1.0
2
1.Về kĩ năng:
- Biết cách viết một bài văn nghị luận văn học. Bố cục bài viết sáng rõ, các luận điểm liên kết mạch lạc, liên kết chặt chẽ; văn phong trong sáng, có cảm xúc,…
- Biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức lí luận và năng lực cảm thụ văn học.
1
2.Về kiến thức: Thí sinh có thể sắp xếp các luận điểm trong bài viết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những nội dung sau:
a.Mở bài:
- Dẫn dắt để giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Trích dẫn ý kiến.
b.Thân bài : Chứng minh qua tác phẩm:
*Khái quát được ý kiến:
- Ý kiến trên muốn khẳng định sức hấp dẫn của bài thơ Quê hương với người đọc không chỉ bởi cảnh vật vùng biển quê ông được miêu tả rất đẹp bằng ngòi bút tinh tế mà còn hấp dẫn bởi tình yêu chân thành, tha thiết mà Tế Hanh dành trọn cho con người quê hương.
* Luận điểm 1: Bài thơ hấp dẫn người đọc trước hết bởi cảnh vật vùng biển quê hương hiện lên thật tự nhiên mà cũng thật đẹp.
- Ngay ở lời thơ mở đầu nhà thơ đã giới thiệu với người đọc về quê hương yêu dấu của mình với nghề nghiệp và vị trí cụ thể -> với niềm tự hào về một vùng quê chài lưới thanh bình.
- Vùng quê đó càng đẹp hơn khi tác giả đặc tả cảnh dân chài ra khơi vào buổi sớm mai hồng:
+ Đó là khung cảnh thời tiết đẹp, lí tưởng,cho một chuyến ra khơi.
+ Nổi bật lên giữa thiên nhiên hùng vĩ là hình ảnh con thuyền ra khơi căng tràn sự sống.(chú ý vào hình ảnh so sánh tinh tế, độc đáo của nhà thơ khi miêu tả con thuyền và cánh buồm..)
=> Bức tranh thiên nhiên vùng biển hiện lên thật tinh tế và sống động dưới nét vẽ tài tình của nhà thơ.
* Luận điểm 2: Bài thơ còn hấp dẫn người đọc bởi tình yêu đặc biệt của người con xa quê dành cho người dân vạn chài nơi đây.
- Ông viết về họ với tất cả niềm tự hào hứng khởi:
+ Đó là cảnh đoàn thuyền trở về trong sự mong đợi của dân chài...
+ Đó là hình ảnh những con người khỏe mạnh rắn rỏi (chú ý bút pháp tả thực kết hợp bút pháp lãng mạn). Nhà thơ đã khắc họa vẻ đẹp đặc trưng của con người nơi đây.
+ Đó còn là hình ảnh con thuyền mệt mỏi say sưa sau một hành trình vất vả..
(NT nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác)
- Bài thơ kết thúc trong nỗi nhớ quê hương khôn nguôi của người con xa xứ.
(Nếu không có bốn câu thơ cuối bài có lẽ người đọc không thể biết được nhà thơ viết bài thơ khi xa quê.)
* Đánh giá chung:
- Khẳng định ý kiến là đúng
- Để đạt được giá trị đó cần có một cách viết giản dị tự nhiên mà sâu sắc qua ngôn ngữ, hình ảnh thơ...
c. Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề chứng minh.
- Liên hệ: Thơ Tế Hanh có sức lay động mạnh mẽ tới độc giả. Nó đánh thức trái tim ta trong tình yêu nỗi nhớ quê hương...
9
1
7
1
2.5
2.5
1
1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THANH LIÊM
ĐỀ GIAO LƯU OLYMPIC HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
(Thời gian làm bài 150 phút )
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NHỮNG ĐIỀU BÉ NHỎ
Những giọt nước bé nhỏ,
Những hạt bụi đang bay
Đã làm nên biển lớn
Và cả trái đất này.
Cũng thế, giây và phút,
Ta tưởng ngắn, không dài
Đã làm nên thế kỷ,
Quá khứ và tương lai.
Những sai lầm nhỏ bé,
Ta tưởng chẳng là gì,
Tích lại là tai họa,
Làm ta chệch hướng đi.
Những điều tốt nhỏ nhặt;
Những lời nói yêu thương
Làm trái đất thành đẹp,
Đẹp như chốn thiên đường.
(Julia Abigail Fletcher Carney - Thái Bá Tân dịch từ tiếng Anh)
Câu 1 (1,0 điểm). Xác định phương thức biểu đạt của bài thơ. Chỉ ra những điều bé nhỏ được tác giả nhắc đến trong bài thơ.
Câu 2 (1,0 điểm). Theo tác giả, mối quan hệ giữa những điều nhỏ bé và những điều lớn lao là gì? Em tâm đắc nhất với phát hiện nào của người viết trong bài thơ?
Câu 3 (1,5 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ.
Câu 4 (1,0 điểm). Em có đồng tình với quan điểm của tác giả ở khổ 3: “Những sai lầm nhỏ bé/…/Tích lại là tai họa” không? Vì sao?
Câu 5 (0,5 điểm). Những điều nhỏ bé nào em đã làm để góp phần khiến cho trái đất đẹp như chốn thiên đường?
PHẦN II. LÀM VĂN (15,0 điểm).
Câu 1 (5,0 điểm).
Từ nội dung bài thơ ở phần Đọc - hiểu, viết một bài văn khoảng 200 chữ trình bày quan niệm của em về ý nghĩa của những điều tốt nhỏ nhặt trong cuộc sống.
Câu 2 (10,0 điểm).
Trong bài thơ “Tình sông núi”, nhà thơ Trần Mai Ninh viết:
Có mối tình nào hơn thế nữa
Nói bằng súng, bằng gươm sáng rền
Có mối tình nào hơn thế nữa
Trộn hoà lao động với giang sơn
Có mối tình nào hơn Tổ quốc?
Dựa vào ý thơ trên và những hiểu biết về một số tác phẩm văn học hiện đại đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 8 - tập 2, em hãy làm sáng tỏ chủ đề: Tình yêu Tổ quốc.
-----HẾT-----
Họ và tên thí sinh:…………………………
Số báo danh:…………………..
Họ và tên giám thị số 1:…………………...
Họ và tên giám thị số 2:………………….....
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THANH LIÊM
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ GIAO LƯU OLYMPIC HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
(Thời gian làm bài 150 phút )
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THANH LIÊM
ĐỀ GIAO LƯU OLYMPIC HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
(Thời gian làm bài 150 phút )
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo chấm kĩ để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm.
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng. Giám khảo vận dụng linh hoạt, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có ý tưởng sáng tạo.
- Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục. Những bài mắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không cho quá nửa số điểm của mỗi câu.
- Chấm theo thang điểm 20,0 cho điểm lẻ đến 0,25.
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
Câu
Yêu cầu cần đạt
Điểm
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
1
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm và nghị luận
- Những điều bé nhỏ: giọt nước, hạt bụi, giây-phút, sai lầm nhỏ, điều tốt nhỏ nhặt.
0,5
0,5
2
- Mối quan hệ: những điều bé nhỏ là nguyên nhân dẫn tới những điều to lớn.
- HS chỉ ra điều bản thân tâm đắc, lí giải ngắn gọn, thuyết phục
0,5
0,5
3
H/s có thể chỉ ra và phân tích tác dụng của một trong các biện pháp tu từ sau:
-Chỉ ra bptt đúng cho 0,5 điểm; nêu tác dụng:1,0 điểm
1,5
* Điệp cấu trúc qua bốn khổ thơ : Những…bé nhỏ… đã làm nên/ làm…
- Tác dụng: Làm cho bài thơ có nhịp điệu uyển chuyển, nhịp nhàng nhấn mạnh nội dung diễn đạt: những điều tưởng như bé nhỏ lại là nguyên nhân tạo ra những kết quả tốt đẹp, lớn lao. Những điều nhỏ tốt đẹp làm cuộc sống tươi đẹp hơn, con người thấy hạnh phúc hơn như chốn thiên đường đồng thời thấy được sự trân trọng, niềm gửi trao hi vọng của tác giả với mỗi con người để làm nên thiên đường của Trái đất này…..
* Biện pháp so sánh: Làm trái đất thành đẹp/Đẹp như chốn thiên đường (trái đất được so sánh đẹp như chốn thiên đường)
-Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ
+ Nhấn mạnh sự tươi đẹp của Trái đất khi có những điều tốt nhỏ nhặt, lời nói yêu thương. Những điều nhỏ tốt đẹp làm cuộc sống tươi đẹp hơn, con người thấy hạnh phúc hơn như chốn thiên đường đồng thời thấy được sự trân trọng, niềm gửi trao hi vọng của tác giả với mỗi con người để làm nên thiên đường của Trái đất này…..
*Nghệ thuật đối trong từng khổ thơ : Giọt nước nhỏ bé với biển lớn; hạt bụi với trái đất; phút , giây với thế kỷ….
-Tác dụng:
+ Làm cho lời thơ giàu hình ảnh, gợi sức liên tưởng cho người đọc. Tạo tính triết lí sâu sắc cho bài thơ.
+ Thể hiện mối tương quan giữa những điều nhỏ bé và những điều to lớn, làm nổi rõ giá trị của những điều nhỏ bé trong cuộc sống . Những điều nhỏ tốt đẹp làm cuộc sống tươi đẹp hơn, con người thấy hạnh phúc hơn như chốn thiên đường đồng thời thấy được sự trân trọng, niềm gửi trao hi vọng của tác giả với mỗi con người để làm nên thiên đường của Trái đất này…
4
H/s thể hiện quan điểm của mình theo hướng đồng tình với quan điểm nhà thơ bởi những sai lầm nhỏ bé nhưng nếu không sửa chữa, khắc phục kịp thời thì lâu dần sẽ thành thói quen, tính cách xấu và là nguyên nhân của mọi tai họa.
1,0
5
H/s kể những điều nhỏ bé bản thân đã làm:
Ví dụ: giúp đỡ cha me, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, thầy cô; chăm chỉ học bài, giúp đỡ các bạn, lắng nghe thầy cô khi học tập tại trường học. Có ý thức bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng rác thải nhựa. ….
0,5
PHẦN II. LÀM VĂN (15,0 điểm)
1
a. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng:
- Đúng kiểu bài nghị luận xã hội, có đầy đủ: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu vấn đề nghị luận;
Thân bài triển khai được các luận điểm;
Kết bài khái quát nội dung nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ; luận điểm rõ ràng. Diễn đạt lưu loát; dẫn chứng xác thực; liên hệ, mở rộng tốt.
- Đánh giá cao bài làm có sự sáng tạo, mới mẻ.
0,25
b. Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là thuyết phục. Song cần làm rõ được các yêu cầu cơ bản sau:
* Giải thích:
Việc tốt nhỏ nhặt là những việc bình dị, gần gũi, đúng đắn, tích cực mà chúng ta thường xuyên thực hiện trong cuộc sống hàng ngày như một thói quen, một tính cách. Đó chính là văn hóa sống của mỗi người, mở rộng ra là văn hóa của cộng đồng, xã hội…
0,75
* Phân tích, nêu biểu hiện:
- Những việc nhỏ hằng ngày: biết quan tâm, giúp đỡ người khác, biết chia sẻ, lắng nghe, biết sống tự trọng, cầu tiến…sẽ tạo nên nhân cách của mỗi cá nhân, giá trị văn hóa của mỗi cộng động và đó chính là cơ sở quan trọng nhất để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
- Người biết trân trọng những điều tốt nhỏ nhặt là những người biết quan tâm, biết lắng nghe, chia sẻ
- Những điều tốt nhỏ bé giúp hoàn thiện nhân cách, lối sống của con người.
- Luôn làm những điều tốt dù nhỏ bé sẽ khiến mỗi người nhận được sự tin yêu, quý mến, gắn kết con người với nhau.
- Điều tốt nhỏ bé vẫn có sức mạnh lan tỏa năng lượng, ý nghĩa tích cực đến xã hội, giúp nhân lên những điều tốt nhỏ bé ở những người xung quanh.
- Những điều tốt nhỏ bé là cơ sở để tạo nên những điều tốt lớn lao, khiến cho xã hội ngày càng tốt đẹp nhân văn.
…
*Chứng minh ( HS lấy dẫn chứng chứng minh phù hợp, thuyết phục)
1,5
1,0
* Bàn bạc, mở rộng:
Phê phán những quan niệm sống xa vời thực tế, mơ mộng theo những việc phi thường mà quên mất những việc nhỏ nhặt; họ đặt ra cho mình biết bao điều vĩ đại, lớn lao nhưng rồi lại cứ quẩn quanh, xoay vần với những điều không tưởng đó mà không phát triển được.
Phê phán những kẻ đạo đức giả, thuyết lí xa xôi mà không gắn liền với hành động.
* Bài học: phải rèn luyện mình từ những việc nhỏ hàng ngày, những việc tốt nhỏ nhặt cũng chính là cơ sở để tạo nên cuộc sống tốt đẹp cũng như thành công lớn sau này…
1,0
0,5
Thang điểm:
+ Điểm 4,0 ->5,0: HS đáp ứng tốt về kĩ năng và kiến thức, rành mạch, diễn đạt tốt, sáng tạo.
+ Điểm 3,0 -<4,0: HS đáp ứng khá tốt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, song còn mắc một số lỗi diễn đạt.
+ Điểm 2,0 -< 3,0: HS đáp ứng tương đối đầy đủ yêu cầu, song bài viết chung chung, triển khai chưa thật cụ thể, rành mạch.
+ Điểm 1,0 -< 2,0: HS đáp ứng được 1/2 yêu cầu, song bài viết chung chung, triển khai chưa thật cụ thể, rành mạch
+ Điểm 0,25 ->0,75: HS đáp ứng được 1/3 yêu cầu, bài viết triển khai các ý chưa sâu sắc, diễn đạt lúng túng.
+ Điểm 0: HS không làm bài, hoặc sai lạc hoàn toàn.
2
a. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng :
- Học sinh biết cách làm một bài nghị luận văn học tổng hợp. Biết phân tích vấn đề trong tác phẩm để làm sáng tỏ ý kiến, nhận định.
- Trình bày mạch lạc, lập luận chặt chẽ rõ ràng, dẫn chứng cụ thể, giàu cảm xúc, chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả.
- Đánh giá cao bài làm có sự sáng tạo, mới mẻ.
0,25
b. Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh có thể chọn dẫn chứng để phân tích, chứng minh theo những cách khác nhau, có những cách lập luận khác nhau, nhưng về cơ bản cần hướng đến những ý sau:
1. Mở bài:
- Dẫn dắt, trích bài thơ và nêu vấn đề nghị luận
- Nêu phạm vi dẫn chứng (chọn từ 2 tác phẩm).
0,5
2. Thân bài
2.1. Giải thích ý thơ :
- Mối tình Nói bằng súng, bằng gươm sáng rền là tình cảm của con người trong hoàn cảnh đất nước chiến tranh, yêu Tổ quốc bằng việc chiến đấu với kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.
- Mối tình Trộn hoà lao động với giang sơn là tình cảm của con người trong cuộc sống lao động đời thường, yêu Tổ quốc bằng việc ra sức lao động để xây dựng đất nước
=>Ý thơ của Trần Mai Ninh đã khái quát được tình yêu Tổ quốc của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
1,0
2.2. Phân tích , chứng minh
6,0
H/s có thể lựa chọn một số tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 8 - tập 2 phù hợp với vấn đề nghị luận (ít nhất 02 tác phẩm) như: Đồng chí, Lá đỏ, Những ngôi sao xa xôi, Lặng lẽ Sa Pa, Bếp lửa, ...
- Trong quá trình phân tích, chứng minh - học sinh cần bám vào vấn đề nghị luận; viết đúng, trúng và làm nổi bật được 02 vấn đề:
+ Tình yêu Tổ quốc của con người Việt Nam trong chiến đấu
+ Tình yêu Tổ quốc trong lao động
- Những tình yêu tổ quốc ấy thể hiện qua hình thức nghệ thuật độc đáo
Triển khai cụ thể:
Lc1) Khái quát và định hướng tình yêu Tổ quốc qua các tác phẩm đã chọn trong từng giai đoạn lịch sử
- Hs nêu hoàn cảnh sáng tác của các văn bản
+ Hoàn cảnh chung của đất nước, hoàn cảnh của con người...
0,5
Lc2) Tình yêu Tổ quốc của con người Việt Nam trong chiến đấu:
VD: Trong bài Đồng chí - Chính Hữu, với các biểu hiện cụ thể:
+ Họ trước hết là những người nông dân mặc áo lính. Khi quê hương bị giày xéo dưới gót chân kẻ thù xâm lược, bằng tình yêu thiêng liêng với Tổ quốc, họ đã gửi lại nơi quê nhà những gì thân quý nhất để ra đi chiến đấu, quét sạch bóng thù (dẫn chứng)
+ Tình yêu đối với đất nước cùng với lí tưởng cao cả (chiến đấu đánh đuổi kẻ thù xâm lược) đã giúp họ vượt lên mọi khó khăn gian khổ để sống và chiến đấu cho dù trên con đướng đó họ có thể gặp nhiều gian khổ, mất mát, hi sinh với một niềm tin và lạc quan phơi phới (dẫn chứng)
=> Như vậy, khi Tổ quốc bị kẻ thù xâm lược, tình yêu Tổ quốc của con người Việt Nam là “Nói bằng súng, bằng gươm sáng rền”.
2,25
Lc3) Tình yêu Tổ quốc trong lao động
VD: Trong bài Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long
- Đó là thứ tình yêu được thể hiện bằng những công việc lặng thầm nhưng không kém phần sâu sắc được thể hiện thông qua các nhân vật ông họa sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe, ông kĩ sư vườn rau, anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét … mà tiêu biểu là anh thanh niên
+ Nhân vật anh thanh niên: sẵn sàng chấp nhận cuộc sống khó khăn để làm công việc khí tượng thuỷ văn trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m; say mê, có trách nhiệm với công việc; sẵn sàng hi sinh cuộc sống riêng tư để làm nhiệm vụ một cách tự giác, với một tình yêu tha thiết mang lại kết quả tốt đẹp (dẫn chứng)
2,25
Lc4) Những tình yêu Tổ quốc ấy thể hiện qua hình thức nghệ thuật độc đáo
- Tình yêu Tổ quốc trong bài thơ Đồng chí được thể hiện bằng thể thơ tự do, hình ảnh chân thực, giản dị, giọng điệu tâm tình, thủ thỉ...
- Tình yêu Tổ quốc trong truyện Lặng lẽ Sa Pa được thể hiện bằng Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa kể, tả và bình luận. tình huống truyện khéo léo, tự nhiên, lôi cuốn; nghệ thuật xây dựng nhân vật bằng những chi tiết tiêu biểu; chất trữ tình; ngôn ngữ nhẹ nhàng trong sáng, giàu chất biểu cảm, chất thơ ....
1,0
2.3. Đánh giá chung
+ Các tác phẩm được sáng tác ở những hoàn cảnh khác nhau nhưng đều khai thác từ hiện thực cuộc sống lao động, chiến đấu, xây dựng từ cảm hứng ca ngợi, khẳng định những con người Việt Nam luôn hi sinh, cống hiến quên mình vì Tổ quốc.
+ Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của con người Việt Nam đã trở thành một truyền thống tốt đẹp. Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã tạo ra cho các nhà văn những nguyên mẫu đẹp, tạo nên những hình tượng nhân vật làm xúc động lòng người.
+ Các tác phẩm đã gieo vào lòng người đọc sự trân trọng, ngợi ca, lòng tự hào và biết ơn những con người đã cống hiến, hi sinh hết mình vì Tổ quốc.
+ Bồi đắp cho ta tình yêu Tổ quốc, cho ta bài học về cách sống đẹp, thôi thúc mỗi người khao khát được sống và làm những việc có ích cho đời.
….
1,0
3. Kết bài:
- Các tác phẩm đều ca ngợi vẻ đẹp của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc những năm kháng chiến chống Mĩ, đó là những thế hệ tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam.
- Liên hệ lí tưởng sống của thanh niên hiện nay.
0,5
0,5
c/ Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, văn phong trong sáng, giàu hình ảnh, có sự sáng tạo trong diễn đạt lập luận.
0,25
Thang điểm:
- Điểm 9,0 – 10,0: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, sâu sắc, độc đáo; diễn đạt lưu loát, câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc; có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả và dung từ.
- Điểm 7,0 – < 9,0: Bài viết có nội dung tương đối đầy đủ (có thể còn thiếu một vài ý nhỏ); bố cục rõ ràng; diễn đạt trôi chảy; câu văn có hình ảnh, cảm xúc. Mắc một số lỗi nhỏ về chính tả, dùng từ, viết câu.
- Điểm 5,0 – <7,0: bài viết đáp ứng khoảng 2/3 nội dung cơ bản của đáp án. Văn có thể chưa hay nhưng rõ ý. Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
- Điểm 3,0 – <5,0: Bài viết đáp ứng khoảng ½ nội dung cơ bản của đáp án. Mắc nhiều lỗi hành văn, chính tả.
- Điểm 2,0 – 3,0: Hiểu và trình bày vấn đề còn sơ sài; kết cấu không rõ ràng; còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 1,0 – <2,0: Không hiểu đề, không có kĩ năng nghị luận, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc không viết gì.
-----Hết hướng dẫn-----
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ......
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: Ngữ Văn- Lớp 8
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 01 trang
Câu 1 (8,0 điểm):
Bằng một đoạn văn nghị luận, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ về câu nói của Sir Winston Churchill: “Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn.”
Câu 2 (12 điểm):
Bàn về thơ, Chế Lan Viên cho rằng: Thơ cần có hình cho người ta thấy, có ý cho người ta nghĩ và cần có tình để rung động trái tim.
Hãy làm sáng tỏ ý kiến qua bài thơ sau:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI(*)
( Bài 43)
- Nguyễn Trãi -
Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường(2),
Hoè(3) lục(4) đùn đùn tán rợp trương.
Thạch lựu(5) hiên còn phun thức(6) đỏ,
Hồng liên(7) trì đã tịn(8) mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ,
Dắng dỏi(9) cầm ve(10)lầu tịch dương(11).
Lẽ có(12) Ngu cầm (13) đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương(14).
( Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr.453)
Chú thích:
* Bảo kính cảnh giới: Gương báu răn mình. Bài thơ được sáng tác trong những năm tháng Nguyễn Trãi nhàn quan, lui về ở ẩn tại Côn Sơn.
(1) Rồi: rỗi rãi, thư nhàn
(2) Trường: dài
(3) Hòe: loại cây thân gỗ, hoa màu vàng, nở vào mùa hè
(4) Lục: màu xanh lá cây
(5) Thạch lựu: cây lựu, hoa màu đỏ, nở vào mùa hè
(6) Thức: màu, dáng vẻ
(7) Hồng liên: sen hồng
(8)Tịn ( từ cổ, có bản chép tiễn, tạn): hết, đến hết
(9) Dắng dỏi: từ láy tượng thanh, tả âm thanh trong, cao, rộn rã
(10) Cầm ve: tiếng ve kêu như tiếng đàn
(11) Tịch dương: bóng chiều, ánh hoàng hôn
(12) Lẽ có ( có bản phiên dẽ có): mong được có, lẽ nên có
(13) Ngu cầm: đàn của vua Ngu Thuấn. Tương truyền vua Ngu được vua Nghiêu ban cho cây đàn, khi rỗi rãi thường gảy khúc Nam phong: “ Gió Nam mát mẻ/ Làm cho dân ta bớt ưu phiền/ Gió Nam thổi đúng lúc/ Làm cho dân ta ngày thêm nhiều của cải”
(14) Đòi phương: nhiều nơi, khắp nơi
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ .......
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2023 - 2024
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
Môn: Ngữ văn
( Hướng dẫn chấm gồm có 05 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn và tính chất của kỳ thi là để chọn học sinh giỏi nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; đặc biệt khuyến khích những bài viết có lập luận chặt chẽ, sắc sảo, có những ý tưởng mới mẻ, cách trình bày sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá hướng dẫn chấm (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý, được thống nhất trong tổ chấm thi và được trưởng ban chấm thi duyệt.
- Điểm toàn bài lẻ đến 0,25.
II. Hướng dẫn chấm từng câu
Câu
Nội dung
Điểm
1
Suy nghĩ về câu nói của Sir Winston Churchill: Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn
8,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức một đoạn văn: có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề: sự thành bại của mỗi người phụ thuộc vào nhận thức, tư duy tích cực hay tiêu cực của bản thân người đó.
0,25
c. Triển khai vấn đề: Thí sinh vận dụng những hiểu biết về kiểu bài nghị luận xã hội để triển khai thành đoạn văn theo yêu cầu; sử dụng linh hoạt, thành thạo các thao tác lập luận; biết lựa chọn và phân tích dẫn chứng đảm bảo giàu sức thuyết phục.
* Giải thích:
- Người bi quan là những người luôn nhìn sự việc theo hướng tiêu cực, hay có thái độ chán nản, buông xuôi trước công việc.
- Người lạc quan là người luôn có suy nghĩ tích cực, tinh thần vươn lên và ý chí làm chủ cuộc đời, vươn lên khỏi nghịch cảnh.
-> Câu nói khẳng định sự thành bại của mỗi người phụ thuộc vào nhận thức, tư duy tích cực hay tiêu cực của mỗi người.
* Bàn luận:
- Sự thành bại của mỗi người phụ thuộc ở thái độ của người đó trước những vấn đề trong cuộc sống:
+ Với những người giàu nghị lực, mỗi khó khăn là cơ hội để tích lũy kinh nghiệm, kiểm chứng năng lực của bản thân. Họ sẽ luôn tìm thấy cơ hội trong mỗi khó khăn để thành công
+ Với những người bi quan, lười biếng khi gặp khó khăn thử thách vội chán nản, tự tìm lí do để thoái thác công việc, từ bỏ ước mơ. Không vượt qua khó khăn càng khiến họ mất niềm tin để rồi chỉ thấy khó khăn, không nhận ra cơ hội. Họ sẽ luôn thất bại.
- Cuộc sống rất khắc nghiệt nhưng cũng luôn ẩn chứa nhiều cơ hội mà mọi người cần nắm bắt.
- Phê phán thái độ sống hèn nhát, lười biếng, dễ gục ngã, mất niềm tin sau những lần thất bại.
* Bài học nhận thức và hành động: Cần có niềm tin, cần thường xuyên tích lũy kiến thức, rèn luyện đạo đức, bản lĩnh, kĩ năng sống để vượt lên khó khăn, tìm kiếm cơ hội, không ngừng vươn lên
0,5
4,5
0,5
0,5
0,5
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.
0,75
2
Bàn về thơ, Chế Lan Viên cho rằng: Thơ cần có hình cho người ta thấy, có ý cho người ta nghĩ và cần có tình để rung động trái tim.
Làm sáng tỏ ý kiến qua bài thơ “ Bảo kính cảnh giới” ( Bài 43) – Nguyễn Trãi.
12,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn: có đủ mở bài, thân bài, kết bài.
0,5
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tác phẩm văn học nói chung, thơ ca nói riêng chỉ hay khi có sự kết hợp hài hòa giữa hình, ý, tình (nội dung và hình thức).
0,5
c. Triển khai vấn đề:
- Làm đúng kiểu bài nghị luận chứng minh làm sáng tỏ một ý kiến, một nhận định bàn về văn học; sử dụng kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận và cảm thụ văn chương để làm sáng tỏ vấn đề.
- Đánh giá cao những bài biết lập ý sáng rõ, mạch lạc; lập luận thuyết phục; hành văn lưu loát, trong sáng, có cảm xúc.
- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, song đảm bảo các ý cơ bản sau:
c.1. Giải thích nhận định:
- Thơ cần có hình: Thơ cần có hình ảnh (thiên nhiên, cuộc sống, con người...) để biểu hiện cảm xúc, tư tưởng của nhà thơ. Đây là phương diện hình thức thơ.
- Thơ cần có ý: ý nghĩa nội dung, tư tưởng của thi phẩm; có tình: tình cảm, cảm xúc. Đây là phương diện nội dung thơ.
-> Ý nghĩa câu nói: tác phẩm thơ cần có sự kết hợp hài hòa giữa hình, ý, tình (hình ảnh, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc...). Hay nói cách khác, bài thơ cần kết hợp cả hai phương diện nội dung và hình thức.
1,0
c.2. Lí giải nhận định:
- Đặc trưng của văn chương nói chung và thơ ca nói riêng là phản ánh, biểu đạt thông qua hình tượng nghệ thuật. Không có các hình tượng, thế giới tinh thần không thể biểu hiện cụ thể, nhà thơ không thể truyền dẫn thông điệp nội dung, tư tưởng, tình cảm một cách trọn vẹn, ấn tượng đến người đọc.
- Thơ ca thuộc phương thức trữ tình, thiên về biểu hiện thế giới chủ quan của con người bằng nhiều cách thức khác nhau nhằm biểu đạt những trạng thái tư tưởng, tình cảm và ý nghĩa phức tạp, đa dạng. Mỗi tác phẩm đều mang một ý nghĩa tư tưởng, thông điệp nhất định đòi hỏi người đọc phải căn cứ vào hình, ý, tình mới cảm nhận được.
- Biểu hiện, yêu cầu về hình, ý, tình trong thơ:
+ Hình ảnh (có thể là hình ảnh thiên nhiên, cuộc sống, con người...) những hình ảnh đó phải chọn lọc, đặc sắc, có sức khái quát, chân thực, đa nghĩa, nhằm để lại ấn tượng, dấu ấn sâu sắc.
+ Ý, tình (tư tưởng, cảm xúc, tình cảm..) phải trong sáng, tiến bộ, có tính nhân văn, hướng con người tới các giá trị Chân - Thiện - Mĩ...
+ Cảm xúc trong thơ phải mãnh liệt, chân thành, nhà thơ phải lựa chọn được những hình ảnh phù hợp để biểu đạt nội dung tư tưởng, cảm xúc một cách tự nhiên, sâu sắc có sức lay động lớn lao.
=> Tác phẩm văn học nói chung, thơ ca nói riêng chỉ hay khi có sự kết hợp hài hòa giữa hình, ý, tình (nội dung và hình thức).
1,0
c.3. Chứng minh qua bài thơ “Cảnh ngày hè”
* Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè:
- Hoàn cảnh sống của Nguyễn Trãi trong những ngày về ở ẩn (câu thơ đầu)
Rồi hóng mát thuở ngày trường
+ “Rồi”: là một từ cổ có nghĩa là rảnh rỗi, nhàn hạ
+ “Ngày trường”: ngày dài, chỉ khoảng thời gian rảnh rỗi.
+ Hóng mát: hoạt động an nhàn, tĩnh tại, thư thái
=> Cuộc sống khi về ở ẩn của Nguyễn Trãi: Rảnh rỗi, nhàn hạ với những hoạt động nhẹ nhàng, thư thái, thảnh thơi. Nguyễn Trãi một đời bận rộn, tận tâm vì đất nước, đây là những giây phút hiếm hoi của cuộc đời ông.
- Bức tranh thiên nhiên rực rỡ, sống động (3 câu tiếp theo) được cảm nhận bằng nhiều giác quan:
Hoè lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,
Hồng liên trì đã tịn mùi hương
+ Hình ảnh lá hòe, thạch lựu, hoa sen xuất hiện trong 3 câu thơ trên là những sự vật gần gũi, quen thuộc của mùa hè.
onthicaptoc.com 100 De thi HSG Ngu van 8 nam 23 24
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”