onthicaptoc.com
22 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 1
MÔN TIẾNG VIỆT
 ĐỀ SỐ 1
I. Bài đọc: TRƯỜNG EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 46)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Trong bài, trường học của em được gọi là gì?
a) Ngôi nhà thứ hai của em.
b) Nơi vui chơi thú vị.
c) Nơi thư giãn của mọi người.
Câu 2: Trường học đem lại cho em những lợi ích gì?
a) Dạy em những điều hay.
b) Dạy em thành người tốt.
c) Tất cả hai ý trên.
Câu 3: Vì sao em rất yêu mái trường?
a) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em.
b) Trường học dạy em thành người tốt.
c) Tất cả hai ý trên.
II. Kiểm tra viết
1. Nhìn sách viết đúng: bài Trường em (từ “Trường học là ngôi nhà thứ hai của em” đến “thân thiết như an hem”)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Điền vào chỗ trống ai hoặc ay.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: bàn tay, sai quả, nải chuối, thợ may.
ĐỀ SỐ 2
I. Đọc hiểu
Bài đọc: HỒ GƯƠM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 118)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?
a) Hà Nội.
b) Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Nghệ An.
Câu 2: Mặt hồ đẹp ra sao?
a) Từ trên nhìn xuống, mặt hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ.
b) Sáng long lanh.
c) Cả hai ý trên.
Câu 3: Ở Hồ Gươm có những cảnh vật gì nổi bật?
a) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm.
b) Mái đền lấp ló bên gốc đa già.
c) Tháp Rùa, tường rêu cổ kính.
d) Tất cả các ý trên.
II. Kiểm tra viết
1. Tập chép bài Hồ Gươm (từ “Cầu Thê Húc màu so” đến “cổ kính”).
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Viết vào chỗ trống.
a) ươm hay ươp
b) ươn hay ương
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm)
Khoanh vào a).
Câu 2 (3 điểm)
Khoanh vào c).
Câu 3 (4 điểm)
Khoanh vào d).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là:
a) giàn mướp đang trổ hoa, đàn bướm bay rập rờn.
b) cô giáo giảng bài tường minh, con lươn đang trườn lên mặt cỏ.
ĐỀ SỐ 3
I. Đọc hiểu
- Bài đọc: HAI CHỊ EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 115)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Cậu em làm gì khi chị gái đụng vào con gấu bông của mình?
a) Đưa gấu bông cho chị.
b) Cùng chị chơi gấu bông.
c) Yêu cầu chị đừng động vào con gấu bông của mình.
Câu 2: Khi ngồi chơi một mình, cậu em cảm thấy thế nào?
a) Rất vui.
b) Rất buồn.
c) Rất thích thú.
Câu 3: Câu chuyện về hai chị em cậu bé đã khuyên em điều gì?
a) Thương yêu anh, chị, em trong gia đình.
b) Anh, chị, em phải nhường nhịn lẫn nhau.
c) Cả hai ý trên.
II. Kiểm tra viết
1. Nghe viết: bài Hai chị em (từ đầu đến “chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy”)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Viết vào chỗ trống et hoặc ăc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào b).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: qui tắc, bánh tét, sấm sét, sâu sắc.
 ĐỀ SỐ 4
I. Đọc hiểu
Bài đọc: SAU CƠN MƯA (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 124)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Sau trận mưa rào, cảnh vật như thế nào?
a) Héo tàn.
b) Sáng sủa và tươi mát.
c) U ám.
Câu 2: Sau cơn mưa rào, bầu trời như thế nào?
a) Xanh bóng như vừa được giội rửa.
b) Oi ả, khó chịu.
c) Ảm đạm.
Câu 3: Cơn mưa rào đem lại lợi ích gì?
a) Cây cối xanh tươi.
b) Không khí mát mẻ.
c) Cả hai ý trên.
II. Kiểm tra viết
1. Nhìn sách viết bài: Sau cơn mưa (từ đầu đến “ánh mặt trời”)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Viết vào chỗ trống:
a) xay hay say
….. lúa, hăng …..
b) xây hay sây
thợ ….., thóc ….. hạt.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào b).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là:
a) xay lúa, hăng say.
b) thợ xây, thóc sây hạt.
ĐỀ SỐ 5
I. Đọc hiểu
- Bài đọc: QUYỂN VỞ CỦA EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 76)
- Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Bạn nhỏ thấy những gì khi mở quyển vở ra?
a) Những trang giấy trắng tinh.
b) Từng dòng kẻ ngay ngắn.
c) Cả hai ý trên.
Câu 2: Bạn nhỏ có suy nghĩ gì khi dùng quyển vở mới của mình?
a) Viết cho sạch đẹp.
b) hải giữ vở được mới tinh với những trang giấy trắng.
c) Cho nhiều điểm tốt.
Câu 3: Chữ đẹp thể hiện tính nết của ai?
a) Của những bạn học trò lớp lớn.
b) Của những bạn học trò ngoan.
c) Của những học trò được luyện chữ.
II. Kiểm tra viết
1. Nghe viết bài: Quyển vở của em (khổ thơ 3).
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Điền và chỗ trống: iêt hay uyêt
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào b).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).
Bài tập làm đúng là: vầng trăng khuyết, em bé viết bài, siết chặt tay nhau, tuyết rơi trắng xóa.
ĐỀ SỐ 6
Bài đọc: MẸ VÀ CÔ (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 73)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Buổi sáng bé làm gì?
a) Chào mẹ và chào cô giáo.
b) Chào mẹ rồi chạy tới ôm cổ cô.
c) Chào mẹ rồi vào nhà học bài.
Câu 2: Buổi chiều bé làm gì?
a) Chào cô rồi vào lớp học.
b) Chào cô rồi sà vào lòng mẹ.
c) Chào mẹ rồi đi học.
Câu 3: Nội dung bài nói lên điều gì?
a) Bé rất yêu cô.
b) Bé rất yêu mẹ.
c) Cả hai ý trên.
II. Kiểm tra viết
1. Tập chép bài: Mẹ và cô (khổ thơ 1).
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Điền và chỗ trống: ui hay uôi
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào b).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào b).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: con muỗi, mũi dao, dòng suối, múi cam.
ĐỀ SỐ 7
Bài đọc: CON QUẠ THÔNG MINH (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 79)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Vì sao quạ không thể uống nước trong lọ?
a) Nước trong lọ có ít.
b) Cổ lọ cao.
c) Cả hai ý trên.
Câu 2: Để uống được nước, quạ nghĩ ra kế gì?
a) Lấp mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào lọ để nước dâng lên dần.
b) Đập bể lọ để nước đổ ra ngoài.
c) Làm đổ lọ nước để có nước uống.
Câu 3: Quạ uống được nước mà không làm vỡ lọ là nhờ đâu?
a) Trí thông minh.
b) Lòng dũng cảm.
c) Sự hiếu thắng.
II. Kiểm tra viết
1. Nghe viết bài: Con quạ thông minh (từ đầu đến “nước dâng lên dần dần”)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Điền và chỗ trống: ân hay âng
Nhân d…., nước ……, cái c…., v…… lời.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào a).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: nhân dân, nước dâng, cái cân, vâng lời.
 ĐỀ SỐ 8
Bài đọc: HOA NGỌC LAN (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 61)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Thân cây ngọc lan như thế nào?
a) Cao, to.
b) Vỏ bạc trắng.
c) Tất cả các ý trên.
Câu 2: Nụ hoa lan màu gì?
a) Xanh nhạt.
b) Trắng ngần.
c) Tím biếc.
Câu 3: Hoa ngọc lan có những nét đẹp gì?
a) Cánh xòe ra duyên dáng.
b) Những cánh hoa chồng chit lên nhau.
c) Sắc màu hoa lan rực rỡ.
II. Kiểm tra viết
1. Viết bài: Hoa ngọc lan (từ đầu đến “xòe ra duyên dáng”)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Điền và chỗ trống: an hay ang.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào b).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào a).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: khoai lang, lan can, duyên dáng, dán tem.
ĐỀ SỐ 9
Bài đọc: NGÔI NHÀ (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 82)
Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nhìn thấy gì?
a) Hàng xoan trước ngõ, hoa nở như mây từng chùm.
b) Thành phố sầm uất, xe cộ tấp nập.
c) Cả hai ý trên.
Câu 2: Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nghe thấy gì?
a) Tiếng chim lảnh lót ở đầu hồi.
b) Nghe mùi thơm của rơm rạ.
c) Cả hai ý trên. Câu 3: Nội dung bài nói gì?
a) Vẻ đẹp mộc mạc của ngôi nhà ở vùng nông thôn.
b) Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình.
c) Cả hai ý trên.
II. Kiểm tra viết
1. Viết đúng bài Ngôi nhà (khổ thơ 3)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Điền và chỗ trống: d hay gi.
của để ….ành, ….ành độc lập, bé ….ang tay, ….ang sơn tươi đẹp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).
Bài tập làm đúng là: của để dành, giành độc lập, bé dang tay, giang sơn tươi đẹp.
 ĐỀ SỐ 10
Bài đọc: MƯU CHÚ SẺ (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 70)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Khi Sẻ bị Mèo chộp, Sẻ đã nói gì với Mèo?
a) Xin anh thả tôi ra.
b) Xin anh đừng ăn thịt tôi.
c) Tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt?
Câu 2: Nghe Sẻ nói, Mèo đã làm gì?
a) Đặt Sẻ xuống, đưa hai chân vuốt râu, xoa mép.
b) Mèo quyết không nghe, vẫn giữ chặt chim Sẻ.
c) Mèo đem Sẻ nhốt vào chuồng rồi đi rửa mặt.
Câu 3: Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất?
a) Bay vụt đi.
b) Đứng xem Mèo rửa mặt.
c) Nói lời cảm ơn Mèo.
II. Kiểm tra viết
1. Tập chép bài: Mưu chú Sẻ (từ đầu đến “vuốt râu, xoa mép”)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Điền và chỗ trống: en hay ăn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào a).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: nén sợ, nắn nót, sóng vỗ lăn tăn.
ĐỀ SỐ 11
Bài đọc: AI DẬY SỚM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 67)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Buổi sáng ra vườn thì thấy những gì?
a) Hoa ngát hương đang chào đón.
b) Cây cối lim dim ngủ.
c) Mọi vật chưa được đánh thức.
Câu 2: Buổi sớm ra đồng thì thấy những gì?
a) Hoa nở rất đẹp.
b) Vừng đông đang chờ đón.
c) Mặt trời khuất sau rặng núi.
Câu 3: Bài thơ khuyên em điều gì?
a) Dậy sớm để thấy được cảnh đẹp thiên nhiên.
b) Ngủ nhiều vào buổi sáng để khỏe người.
c) Dậy sớm để thấy được cảnh mọi người đang làm việc.
II. Kiểm tra viết
1. Chép bài: Ai dậy sớm (khổ thơ 3)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Điền và chỗ trống: ươn hay ương.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào b).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào a).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: mái trường, ruộng vườn, nương rẫy, con vượn.
 ĐỀ SỐ 12
Bài đọc: QUÀ CỦA BỐ (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 85)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?
a) Đảo xa.
b) Vùng cao.
c) Thành phố.
Câu 2: Bố gửi cho bạn nhỏ những gì?
a) Nghìn cái thương, nghìn cái nhớ.
b) Nghìn lời chúc, nghìn cái hôn.
c) Tất cả ý trên.
Câu 3: Bố tin tưởng ở bạn nhỏ điều gì?
a) Rất ngoan.
b) Luôn giúp bố yên tâm.
c) Cả hai ý trên.
II. Kiểm tra viết
1. Chép bài: Quà của bố (khổ thơ 1)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Điền và chỗ trống: s hay x.
chiếc …e, trời …e lạnh, bà em …e chỉ, chim …ẻ bay từng đàn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).
II. Kiểm tra viết
1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).
b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).
Bài tập làm đúng là: chiếc xe, trời se lạnh, bà em xe chỉ, chim sẻ bay từng đàn.
ĐỀ SỐ 13
Bài đọc: VÌ BÂY GIỜ MẸ MỚI VỀ (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 88)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Khi bị đứt tay, cậu bé có khóc không?
a) Cậu bé không khóc.
b) Cậu bé thản nhiên.
c) Cậu bé khóc.
Câu 2: Khi mẹ về, cậu bé làm gì?
a) Cậu bé khóc với mẹ.
b) Cậu bé tươi cười với mẹ.
c) Cậu bé vẫn mải miết vui chơi.
Câu 3: Nội dung bài nói gì?
a) Cậu bé làm đứt tay rất đau nên khóc với mẹ.
b) Cậu bé làm nũng mẹ, mẹ về mới khóc.
c) Cậu bé thích mẹ dỗ dành vì đứt tay rất đau.
II. Kiểm tra viết
Bài 1: Điền vào chỗ trống: ưc hay ưt.
Bài 2: Điền vào chỗ trống: ac hay at.
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm từ ngữ có cần ưc, ưt.
- sực nứt, …
- vực sâu, …
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
I. Đọc hiểu (10 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào a).
Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào b).
II. Kiểm tra viết
Bài 1. (4 điểm – đúng mỗi từ đúng 1 điểm) Bài tập làm đúng là:
- không vứt rác bừa bãi, không bứt lá bẻ cành
- em học môn đạo đức, cần tránh bị đứt tay. Bài 2. (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm)
Bài tập làm đúng là:
- khuôn nhạc, màu nhạt
- gió mát, buồn man mác.
Bài 3. (2 điểm – ghi đúng mỗi từ 1 điểm) Bài tập làm đúng là:
- sực nứt, náo nức.
- vực sâu, bánh mứt.
ĐỀ SỐ 14
Bài đọc: VẼ NGỰA (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 61)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

onthicaptoc.com 22 de thi hoc ki 2 mon tieng viet lop 1

Xem thêm
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1
Thời gian làm bài 60 phút
22 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 1
MÔN TIẾNG VIỆT
 ĐỀ SỐ 1
Bài tập nghỉ Tết Tiếng Việt 1 sách Cánh Diều
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Bố cho bé Thư đi sở thú. Ở sở thú có chim sâm cầm. Gần bờ hồ có cá trắm, cá lia thia và cả rùa nữa chứ. Sở thú quả là thật đẹp!
16 ĐỀ THI GIỮA KỲ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
ĐỀ SỐ 1
Giám thị:
BÀI  KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1
THỜI GIAN: 40 PHÚT
19 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I (tham khảo)
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 – CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1
Thời gian làm bài 60 phút