BỘ ĐỀ ÔN TẬP HÈ LỚP 5 LÊN 6
MÔN: TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC 2023-2024
MỤC LỤC
Đề bài
Đáp án
A. ÔN TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ
I. TIẾNG VÀ TỪ
2
95
II. TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
5
97
III. TỪ LOẠI
11
99
IV. TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA
22
102
V. CÂU
26
105
VI. DẤU CÂU
37
107
B. BỘ ĐỀ ÔN TỔNG HỢP
ĐỀ SỐ 1
42
109
ĐỀ SỐ 2
45
110
ĐỀ SỐ 3
48
111
ĐỀ SỐ 4
53
112
ĐỀ SỐ 5
56
113
ĐỀ SỐ 6
59
114
ĐỀ SỐ 7
61
115
ĐỀ SỐ 8
63
116
ĐỀ SỐ 9
65
117
ĐỀ SỐ 10
68
118
ĐỀ SỐ 11
70
119
ĐỀ SỐ 12
72
120
ĐỀ SỐ 13
75
121
ĐỀ SỐ 14
78
122
ĐỀ SỐ 15
92
123
A. ÔN TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ
I. TIẾNG VÀ TỪ
1) Tiếng: Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Tiếng thường gồm có 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh. VD : học, tươi, nhà…
- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
VD : ong, ổi, ai,..
- Tiếng có thể có nghĩa rõ ràng hoặc có nghĩa không rõ ràng.
VD: Đất đai (Tiếng đai đã mờ nghĩa )
Sạch sành sanh (Tiếng sành, sanh trong không có nghĩa )
2) Từ: là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu. Trong đó “từ” bao gồm từ đơn và từ phức. Mỗi từ mang đầy đủ một nghĩa nhất định.
Từ có 2 loại : - Từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.
- Từ do 2 hoặc nhiều tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ phức. Mỗi tiếng trong từ phức có thể có nghĩa rõ ràng hoặc không rõ ràng.
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Láy âm
Láy vần
Láy âm và vần
Từ ghép tổng hợp
Từ ghép phân loại



3) Cách phân định ranh giới từ:
- Để tách câu thành từng từ, ta phải chia câu thành từng phần có nghĩa sao cho được nhiều phần nhất (chia cho đến phần nhỏ nhất). Vì nếu chia câu thành từng phần có nghĩa nhưng chưa phải là nhỏ nhất thì phần đó có thể là 1 cụm từ chứ chưa phải là 1 từ.
- Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ, ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó là 1 từ (từ phức) hay nhiều từ đơn bằng cách xem xét tổ hợp ấy về 2 mặt : kết cấu và nghĩa.
Cách 1. Dùng thao tác chêm, xen:
Nếu quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ tách rời, có thể chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của tổ hợp về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là 2 từ đơn.
VD: tung cánh Tung đôi cánh
lướt nhanh Lướt rất nhanh
(Hai tổ hợp trên đã chêm thêm tiếng đôi, rất nhưng nghĩa các từ này về cơ bản không thay đổi, do đó tung cánh và lướt nhanh là kết hợp 2 từ đơn)
Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đã tạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định (không thể chêm, xen) thì tổ hợp ấy là 1 từ phức.
VD: chuồn chuồn nước chuồn chuồn sống ở nước
mặt hồ mặt của hồ
(Khi ta chêm thêm tiếng sống và của vào, cấu trúc và nghĩa của 2 tổ hợp trên đã bị phá vỡ, do đó chuồn chuồn nước và mặt hồ là kết hợp 1 từ phức)
Cách 2. Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc hay không.
VD : bánh dày (tên 1 loại bánh); áo dài (tên 1 loại áo) đều là các kết hợp của 1 từ đơn vì các yếu tố dày, dài đã mờ nghĩa, chỉ còn là tên gọi của 1 loại bánh, 1 loại áo, chúng kết hợp chặt chẽ với các tiếng đứng trước nó để tạo thành 1 từ.
Cách 3. Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không, nếu có thì đấy là kết hợp của 2 từ đơn.
xoè ra, rủ xuống là 1 từ phức
VD : có xoè ra chứ không có xoè vào
có rủ xuống chứ không có rủ lên
chạy đi, bò ra là những kết hợp của 2 từ đơn

ngược với chạy đi là chạy lại
ngược với bò vào là bò ra
CHÚ Ý:
+ Khả năng dùng một yếu tố thay cho cả tổ hợp cũng là cách để chúng ta xác định ranh giới từ.
VD: cánh én (chỉ con chim én), tay người (chỉ con người)
+ Có những tổ hợp mang tính chất trung gian, nghĩa của nó mang đặc điểm của cả 2 loại (từ phức và 2 từ đơn). Trong trường hợp này, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ta có kết luận nó thuộc loại nào.
VD: hoa hồng (tên một loài hoa), hoa hồng (bông hoa màu hồng)
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Gạch chân dưới các từ phức trong các câu sau :
- Nụ hoa xanh màu ngọc bích.
- Đồng lúa rộng mênh mông.
- Tổ quốc ta vô cùng tươi đẹp.
Bài 2: Tìm từ đơn, từ phức có trong các câu sau:
a) Con chim chiền chiện
                                        Bay vút vút cao
Lòng đầy yêu mến
Khúc hát ngọt ngào.
Từ đơn:……………………………………………………………………………..
Từ phức:……………………………………………………………………………..
b) Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được độc lập tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.
Từ đơn:……………………………………………………………………………..
Từ phức:…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
Bài 3: Đọc đoạn thơ sau rồi gạch chân dưới các từ phức:
Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.
Bài 4: Trong đoạn thơ sau và cho biết từ nào là từ đơn, từ nào là từ phức?
Em yêu màu đỏ
Như máu trong tim
Lá cờ Tổ quốc
Khăn quàng đội viên.
Từ đơn:……………………………………………………………………………..
Từ phức:…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
Bài 5: Gạch chân dưới các từ phức trong đoạn văn sau:
a) Giữa vườn lá xum xuê, xanh mướt, còn ướt đẫm sương đêm, có một bông hoa rập rờn trước gió. Màu hoa đỏ thắm, cánh hoa mịn màng, khum khum úp sát vào nhau như còn chưa muốn nở hết. Đoá hoa toả hương thơm ngát.
b) Trên quảng trường Ba Đình lịch sử, lăng Bác uy nghi và gần gũi. Cây và hoa khắp miền đất nước về đây tụ hội, đâm chồi, phô sắc và toả ngát hương thơm.
c) Mùa xuân đã đến. Những buổi chiều hửng ấm, từng đàn chim én từ dãy núi đằng xa bay tới, lượn vòng trên những bến đò, đuổi nhau xập xè quanh những mái nhà cao thấp. Những ngày mưa phùn, người ta thấy trên những bãi soi dài nổi lên ở giữa sông, những con giang, con sếu cao gần bằng người, theo nhau lững thững bước thấp thoáng trong bụi mưa trắng xoá.
d) Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, cái đầu tròn và 2 con mắt long lanh như thuỷ tinh … Bốn cánh chú khẽ rung rung như còn đang phân vân.
e) Ơi quyển vở mới tinh
Em viết cho thật đẹp
Chữ đẹp là tính nết
Của những người trò ngoan.
Bài 6: Các chữ in đậm dưới đây là một từ phức hay hai từ đơn:
a. Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp
b. Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân.
c. Vườn nhà em có nhiều loài hoa : hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.
d. Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng.
Bài 7: Gạch chân dưới từ phức trong các câu văn sau:
a) Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý. Nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ.
b) Mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức bốc lên.
c) Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới,…Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.
Bài 8: Dùng dấu gạch chéo (/) tách các từ trong hai câu sau, rồi ghi lại các từ đơn, từ phức trong câu:
a) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc chừng mực nên tôi chóng lớn lắm …Cứ chốc chốc, tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa hai chân lên vuốt râu.
b) Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.
Từ đơn
Từ phức
II. TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
1. Từ phức:
Có 2 cách chính để tạo từ phức:
- Cách 1: Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
- Cách 2: Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
2. Từ ghép : Là từ do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung.
VD : tưởng nhớ, ghi nhớ, mùa xuân, vững chắc, dẻo dai, giản dị.
Từ ghép được chia thành 2 kiểu:
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng với nhau về nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Ví dụ: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, bàn ghế, ăn ở, ăn nói, …
sách vở (sách ghép với vở tạo ra ý nghĩa tổng hợp chỉ sách và vở nói chung)
ăn uống (ăn ghép với uống không mang ý nghĩa riêng của từ ăn hoặc uống mà mang ý chỉ sự ăn uống nói chung.
- Từ ghép có nghĩa phân loại: Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.
Ví dụ: xanh ngắt, xanh lơ, đỏ rực, nụ cười, nhà ăn, bà ngoại, bút chì, tàu hoả, đường sắt, sân bay, hàng không, nông sản, cà chua, máy cày, dưa hấu, cỏ gà, xấu bụng, tốt mã, lão hoá, ngay đơ, thẳng tắp, sưng vù, …
3. Từ láy: Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng láy nhau. Các tiếng láy có thể có một phần hay toàn bộ âm thanh được lặp lại.
- Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 3 kiểu:
+ Từ láy âm đầu :
VD: lấp lánh, long lanh, lung linh, xôn xao, lắc lư, khúc khích...
+ Từ láy vần :
VD: lao xao, bồn chồn, lả tả, loáng thoáng, lộp độp, lác đác …
+ Từ láy cả âm đầu và vần :
VD: thoang thoảng, ngoan ngoãn, đo đỏ, xa xa, ba ba, su su…
- Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau:
+ Từ tượng thanh: Là từ láy mô phỏng, gợi tả âm thanh trong thực tế: Mô phỏng tiếng người, tiếng của loài vật, tiếng động,…
VD : rì rào, thì thầm, ào ào,…
+ Từ tượng hình : Là từ láy gợi tả hình ảnh, hình dáng của người, vật; gợi tả màu sắc, mùi vị.
VD: Gợi dáng dấp: lênh khênh, lè tè, tập tễnh, …
Gợi tả màu sắc: chon chót, sặc sỡ, lấp lánh,…
Gợi tả mùi vị: thoang thoảng, nồng nàn, ngào ngạt,…
Lưu ý :
- Một số từ vừa có nghĩa tượng hình, vừa có nghĩa tượng thanh, tuỳ vào văn cảnh mà ta xếp chúng vào nhóm nào.
- Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau:
+ Nghĩa tổng hợp khái quát : máy móc, mùa màng, da dẻ (giống nghĩa các từ ghép tổng hợp)
+ Nghĩa cụ thể : co ro, lò dò, khúm lúm, tập tễnh, lấp ló…
+ Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất (so với nghĩa của từ hay tiếng gốc).
VD: Đo đỏ < đỏ Nhè nhẹ < nhẹ
+ Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất:
VD: cỏn con > con sạch sành sanh > sạch
+ Diễn tả sự lặp đi lặp lại các động tác, khiến cho từ láy có giá trị gợi hình cụ thể.
VD: gật gật, rung rung, cười cười nói nói, …
+ Diễn tả sự đứt đoạn, không liên tục nhưng tuần hoàn.
VD : lấp ló, lập loè, bập bùng, nhấp nhô, phập phồng,…
+ Diễn tả tính chất đạt đến mức độ chuẩn mực, không chê được.
VD : nhỏ nhắn, xinh xắn, tươi tắn, ngay ngắn, vuông vắn, tròn trặn,…
4. Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn:
- Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép.
VD: thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng,…
- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép.
VD: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,…
- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy.
VD: chim chóc, đất đai, tuổi tác, thịt thà, cây cối, máy móc,…
- Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy.
VD: nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm, chôm chôm, thằn lằn, chích choè,…
- Các từ có một tiếng có nghĩa và một tiếng không có nghĩa nhưng các tiếng trong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp vào nhóm từ láy (láy vắng khuyết phụ âm đầu).
VD: ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước, yếu ớt,…
- Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc (c/k/q ; ng/ngh ;g/gh) cũng được xếp vào nhóm từ láy.
VD: cuống quýt, cũ kĩ, ngốc nghếch, gồ ghề,…
Lưu ý : Trong thực tế, có nhiều từ ghép (gốc Hán) có hình thức ngữ âm giống từ láy, song thực tế các tiếng đều có nghĩa (VD: bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính chuyên, chân chất, chhân chính, hảo hạng, khắc khổ, thành thực,….)
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1. Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:
a) Các từ ghép
- mềm ......................
- xinh........................
- khoẻ........................
- mong......................
- nhớ........................
- buồn......................
b) Các từ láy:
- mềm........................
- xinh........................
- khoẻ.......................
- mong.......................
- nhớ........................
- buồn......................
Bài 2. Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:
a) Từ ghép tổng hợp
b) Từ ghép phân loại
c) Từ láy
nhỏ………..……
nhỏ……….…….
nhỏ………………..
lạnh……….…….
lạnh…….……….
lạnh…….………...
vui…….….……
vui…….………..
vui……..…………
xanh….……..….
xanh……..……..
xanh….….………
Bài 3. Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm: Thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ.
a) Từ ghép phân loại :………………………………………………………………………………………………….   
b) Từ ghép tổng hợp: ………………………………………………………..…………………………………….       
c) Từ láy:……………………………………………………………………………………..……………………………….
  Bài 4. Cho đoạn văn sau:
Biển luôn thay đổi tuỳ theo màu sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu giận giữ. Như một con người biết buồn vui. Biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
a. Tìm từ ghép trong các từ in đậm ở đoạn văn trên rồi sắp xếp vào hai nhóm: từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại.
Từ ghép có nghĩa tổng hợp
Từ ghép có nghĩa phân loại
b. Tìm từ láy trong các từ in đậm có trong đoạn văn trên rồi xếp vào 3 nhóm: láy âm đầu, láy vần, láy cả âm đầu và vần (láy tiếng)
Láy âm đầu
Láy vần
Láy cả âm đầu và vần
Bài 5. Gạch chân dưới các từ láy trong các từ dưới đây:
Nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, mong manh, mênh mông, mênh mang, máu mủ, tươi tắn, tươi cười, tươi tốt, ngây ngất, nghẹn ngào, ngẫm nghĩ, ngon ngọt.
Bài 6. Trong các tổ hợp in nghiêng dưới đây, tổ hợp nào là từ ghép? Vì sao em hiểu như vậy?
a) Bộ áo dài này đẹp thật.
b) Áo dài quá không mặc được.
Bài 7. Cho đoạn văn sau:
Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương tom tóp, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.
a) Các từ láy trong đoạn văn trên là:
b) Phân loại các từ láy tìm được theo các kiểu từ láy đã học.
Láy âm đầu
Láy vần
Láy cả âm đầu và vần
Bài 8. Gạch chân dưới từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:
Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời
Tay nhè nhẹ chút, người ơi
Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Nắng già hạt gạo thơm ngon
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.
Láy âm đầu
Láy vần
Láy cả âm đầu và vần
Bài 9. Tìm 4 từ ghép có tiếng “thơm’’ đứng trước, chỉ mức độ thơm khác nhau của hoa, phân biệt nghĩa của các từ này.
Bài 10. Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
Bài 11. Chọn từ tượng thanh hay từ tượng hình thích hợp điền vào chỗ chấm để câu văn diễn tả cụ thể, sinh động.
a) Trên vòm cây, bầy chim hót ……………..…..………….
b) Đàn có bay ……………….…. trên cánh đồng rộng……………….………..
c) Ngọn núi cao………………….…nổi bật giữa bầu trời xanh………………….
III. TỪ LOẠI
1. DANH TỪ
* Khái niệm:
Danh từ (DT) là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị)
VD :
- Danh từ chỉ người: học sinh, công nhân, bác sĩ, bộ đội…
- Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, gà, mèo, xoài, nhãn, bưởi, sông, núi, …
- Danh từ chỉ hiện tượng: sóng thần, mưa phùn, bão lụt, gió mùa,...
- Danh từ chỉ khái niệm: đường lối, quan điểm, tâm hồn, tư tưởng, tình cảm, đạo đức, tình yêu, lí thuyết, chính trị, truyền thống, hoà bình, niềm vui, nồi buồn, nỗi nhớ, sự sống, cuộc đấu tranh, cuộc liên hoan, cái đẹp, cái xấu, niềm hi vọng, niềm tự hào, nỗi khổ, nỗi đau, cái xấu, cái tốt, sự nghi ngờ, sự hi sinh, cuộc chiến đấu, cuộc vui, cơn thịnh nộ, cơn giận dữ, tiếng, xưa, lí thuyết, buổi, thuở, hồi, dạo, khi, (bên) phải, trái, lúc,…
- Danh từ chỉ đơn vị: cái, con, tấm, bức, bụi, khóm, chùm, bông, ngọn, giờ, phút, mẩu, miếng, mảnh, bó, xã, huyện...
Lưu ý:
* Danh từ chỉ khái niệm :
- Những từ chỉ hoạt động, tính chất khi kết hợp được với : nỗi, niềm, sự, cuộc, v.v... sẽ tạo ra một danh từ chỉ khái niệm, ví dụ : niềm vui, nồi buồn, nỗi khổ, sự sống, cuộc đấu tranh, v.v...
- Phân biệt danh từ chỉ khái niệm và danh từ cụ thể (chỉ vật) :
Ví dụ: lòng thuyền (trường hợp này lòng là danh từ cụ thể)
lòng mẹ thương con (trong trường hợp này lòng là danh từ chỉ khái niệm)
- Danh từ chỉ khái niệm biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn, ... được.
* Danh từ chỉ đơn vị:
- Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính, đếm, đo lường sự vật. Danh từ chỉ đơn vị thường đứng trước các danh từ chỉ vật. VD: tấm ảnh, bức tranh, con đường, quyển vở…
- Phân loại danh từ chỉ đơn vị:
+ Đơn vị đo lường: cân, mét, lít, tạ, tấn, ki-lô-mét, thúng, mủng,…
+ Đơn vị tập thể: tụi, bọn, cặp,…
+ Đơn vị thời gian: giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm, thế kỉ,…
+ Đơn vị hành chính, nghề nghiệp: xã, xóm, huyện, tổ, lớp…
+ Đơn vị sự việc: cái, con, cơn, dòng, cây, người, tấm, bức, tờ, sợi, hạt, giọt, bụi, khóm, chùm, bông, ngọn, rặng, ngôi, lần lượt, phen, cú, cuộc, nắm, túm, vốc, mẩu miếng, mảnh, đàn, bó, mớ, ..
* Khả năng kết hợp của danh từ :
VD : + những công nhân ấy
+ mấy quyển sách này
+ một làng nọ
+ ba cây phượng kia
Danh từ thường kết hợp được với các từ chỉ số lượng ở đằng trước nó như: một, những, mấy, các, v.v... và kết hợp với những từ: ấy, kia, đó, nọ, này v.v... (từ chỉ trỏ) ở đằng sau.
Muốn biết một từ có phải là danh từ hay không bằng cách thử khả năng kết hợp của nó với các từ chỉ số lượng (những, một, các, v.v...) và những từ chỉ trỏ (ấy, kia, đó, nọ, v.v...)
* Danh từ chung và danh từ riêng
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật. VD: kĩ sư, bác sĩ, cây bút…
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
VD: Hồ Chí Minh, Trần Hưng Đạo, Hà Nội,…
2. ĐỘNG TỪ
* Khái niệm động từ:
Động từ (ĐT) là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
VD: + Động từ chỉ hoạt động: đi, nói, học, lao động, suy nghĩ, ...
+ Động từ chỉ trạng thái: buồn, vui, nhớ, quên, yêu, ghét, lo lắng, hồi hộp, xốn xang, bồi hồi, xao xuyến, kính trọng , vỡ, gãy, tan, sống, chết, mọc, lặn, nổi, tàn, tắt, trở thành, trở nên, hoá ra, biến đổi, ...
* b. Một số lưu ý về ĐT chỉ trạng thái:
- Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của ĐT chỉ trạng thái là: nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ xong ở phía sau (ăn xong, đọc xong ,...) thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với xong ở phía sau (không nói : còn xong, hết xong, kính trọng xong, ...). Trong TV có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau:
+ ĐT chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại): còn, hết, có,...
+ ĐT chỉ trạng thái biến hoá: thành, hoá,...
+ ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ: được, bị, phải, chịu,...
+ ĐT chỉ trạng thái so sánh: bằng, thua, hơn, là,...
- Một số “nội ĐT” sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái : nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ ngơi, suy nghĩ, đi, đứng, lăn, lê, vui, buồn, hồi hộp, băn khoăn, lo lắng,...Các từ này có một số đặc điểm sau :
+ Một số từ vừa được coi là ĐT chỉ hành động, lại vừa được coi là ĐT chỉ trạng thái.
+ Một số từ chuyển nghĩa thì được coi là ĐT chỉ trạng thái (trạng thái tồn tại ).
VD : Bác đã đi rồi sao Bác ơi ! (Tố Hữu )
Anh ấy đứng tuổi rồi .
+ Một số từ mang đặc điểm ngữ pháp của tính từ (kết hợp được với các từ chỉ mức độ)
- Các ‘ngoại ĐT” sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái (trạng thái tâm lí): yêu, ghét , kính trọng, chán, thèm,, hiểu,...Các từ này mang đặc điểm ngữ pháp của tính từ (TT), có tính chất trung gian giữa ĐT và TT.
- Có một số ĐT chỉ hành động được sử dụng như một ĐT chỉ trạng thái.
VD: Trên tường treo một bức tranh.
Dưới gốc cây có buộc một con ngựa .
- ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như TT. Vì vậy, chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào ?
* Khả năng kết hợp của động từ:
Ví dụ : - Tết sắp đến. (Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến. Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần.)
- Rặng đào đã trút hết lá. (Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút. Nó cho biết sự việc đã được hoàn thành rồi.)
- Một nhà bác học đang làm việc trong phòng. (Từ đang bổ sung ý nghĩa cho động từ làm. Nó cho biết sự việc đang diễn ra.)
- Một số cụm động từ sau :
- hãy học đi
- đừng đi nữa
- đang làm bài
- đã học xong
- sắp vào lớp
-> Động từ thường kết hợp với những từ : hãy, đừng, chớ, đã, đang, sắp ...ở đằng trước nó và kết hợp với những từ : đi, xong, rồi... đứng đằng sau nó.
3. TÍNH TỪ

* Khái niệm:
Tính từ (TT) là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,...
VD : + Chỉ hình dáng, kích thước: gầy, béo, tròn, vuông, núc níc, khẳng khiu, cong queo, dài, ngắn, cao, thấp, to, nhỏ, ...
+ Chỉ màu sắc: xanh, đỏ, xanh lè, xanh biếc, đỏ chói, đỏ rực, đen kịt,...
+ Chỉ phẩm chất : tốt, xấu, cao thượng, hèn nhát, tầm thường, dũng cảm, cần cù, chịu khó, gan dạ, trung thực, hiền, dữ, ngoan, chăm chỉ, siêng năng,...
+ Chỉ các đặc điểm khác của sự vật :
. Chỉ lượng: nặng, nhẹ, nhiều, ít, vơi, đầy, đông, thưa, ...
. Chỉ âm thanh: ồn, im, ồn ào, tĩnh mịch, ...
. Chỉ cường độ, nhiệt độ, ánh sáng: mạnh, yếu, sáng, tối, lạnh, mát mẻ, nồng nực, ấm áp, tối tăm...
. Chỉ mùi vị: thơm, thơm ngát, thơm tho, ngào ngạt, thơm phức, béo ngậy, nhạt nhẽo, ...
* Có 2 loại TT cơ bản là :
- TT chỉ tính chất chung không có mức độ (xanh, tím, sâu, vắng,... )
- TT chỉ tính chất có xác định mức độ (mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,...)
Có một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất như sau :
* Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho.
Ví dụ: trắng tinh, trăng trắng
* Thêm từ rất, quá, lắm, ... vào trước hoặc sau tính từ.
Ví dụ: rất trắng
* Tạo ra phép so sánh.
Ví dụ: trắng như bông
* Phân biệt tính từ đặc điểm, tính chất và động từ trạng thái :
- Tính từ chỉ đặc điểm:
Đặc điểm là nét riêng biệt, là vẻ riêng của một một sự vật nào đó (có thể là người, con vật, đồ vât, cây cối,...). Đặc điểm của một vật chủ yếu là đặc điểm bên ngoài (ngoại hình) mà ta có thể nhận biết trực tiếp qua mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi,... Đó là các nét riêng, vẻ riêng về màu sắc, hình khối, hình dáng, âm thanh,...của sự vật. Đặc điểm của một vật cũng có thể là đặc điểm bên trong mà qua quan sát, suy luận, khái quát,...ta mới có thể nhận biết được. Đó là các đặc điểm về tính tình, tâm lí, tính cách của một người, độ bền, giá trị của một đồ vật...
Từ chỉ đặc điểm là từ biểu thị các đặc điểm của sự vật, hiện tượng như đã nêu ở trên.
VD : + Từ chỉ đặc điểm bên ngoài : Cao, thấp, rộng, hẹp, xanh, đỏ,...
+ Từ chỉ đặc điểm bên trong : tốt, ngoan, chăm chỉ, bền bỉ,...
- Tính từ chỉ tính chất :
Tính chất cũng là đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng (bao gồm cả những hiện tượng xã hội, những hiện tượng trong cuộc sống,...), nhưng thiên về đặc điểm bên trong, ta không quan sát trực tiếp được, mà phải qua quá trình quan sát, suy luận, phân tích, tổng hợp ta mới có thể nhân biết được. Do đó, từ chỉ tính chất cũng là từ biểu thị những đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng.
VD : Tốt, xấu, ngoan, hư, nặng, nhẹ, sâu sắc, nông cạn, suôn sẻ, hiệu quả, thiết thực,...
Như vậy, khi phân biệt (một cách tương đối) từ chỉ đặc điểm và từ chỉ tính chất, ta có thể tạm thời cho rằng: Từ chỉ đặc điểm thiên về nêu các đặc điểm bên ngoài, còn từ chỉ tính chất thiên về nêu các đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng.
- Động từ chỉ trạng thái :
Trạng thái là tình trạng của một sự vật hoặc một con người, tồn tại trong một thời gian nào đó. Từ chỉ trạng thái là từ chỉ trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan.
VD : Trời đang đứng gió.
Người bệnh đang hôn mê.
Cảnh vật yên tĩnh quá.
Mặt trời toả ánh nắng rực rỡ.
* Khả năng kết hợp của tính từ :
Tính từ thường kết hợp với những từ chỉ mức độ như: rất, hơi, quá, lắm, tuyệt ...
Lưu ý các trường hợp :
- Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với từ chỉ đặc điểm, tính chất.
Ví dụ: Từ các đặc điểm trắng, đỏ, vàng, xanh tạo ra các từ ghép hoặc từ láy: trắng tinh, trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm, xanh lè ...
- Tạo ra phép so sánh.
Ví dụ: trắng nhất, trắng như bông, đỏ như son...
Các tính từ trong những trường hợp này (trắng tinh, trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm, xanh lè ...) không thể kết hợp được với những từ chỉ mức độ rất, hơi, quá, lắm... vì các tính từ đó đã thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất rồi.
- Một số động từ chỉ trạng thái như: yêu, ghét, xúc động ... cũng kết hợp được với các từ: rất, hơi, lắm. Vì vậy, khi còn băn khoăn một từ nào đó là động từ hay tính từ thì em nên cho thử kết hợp với: hãy, đừng, chớ.
4. PHÂN BIỆT DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ DỄ LẪN
Để biết một từ là DT, ĐT,TT ta thường thử cho từ đó kết hợp với một số từ khác
* Danh từ:
- Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như: mọi, một, hai, ba, những, các,... ở phía trước (những tình cảm, những khái niệm, những lúc, những nỗi đau,...)
- DT kết hợp được với các từ chỉ định: này, kia, ấy, nọ ,đó,... ở phía sau (hôm ấy, trận đấu này, tư tưởng đó,...)
- DT có khả năng tạo câu hỏi với từ nghi vấn “nào” đi sau ( lợi ích nào? chỗ nào? khi nào?...)
- Các ĐT và TT đi kèm: sự, cuộc, nỗi, niềm, cái,... ở phía trước thì tạo thành một DT mới ( sự hi sinh, cuộc đấu tranh, nỗi nhớ, niềm vui,...)
- Chức năng ngữ pháp thay đổi cũng dẫn đến sự thay đổi về thể loại:
VD: Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ. (sạch sẽ (TT) đã trở thành DT)
* Động từ :
- Có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh : hãy, đừng, chớ,... ở phía trước (hãy nhớ, đừng băn khoăn, chớ hồi hộp,...)
- Có thể tạo câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu (TT không có khả năng này) (đến bao giờ? chờ bao lâu?...)
* Tính từ :
- Có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ như : rất, hơi, lắm, quá, cực kì, vô cùng,... (rất tốt, đẹp lắm,...)
Lưu ý: Các ĐT chỉ trạng thái cảm xúc như : yêu, ghét, xúc động,... cũng kết hợp được với các từ: rất, hơi, lắm,.... Vì vậy, khi còn băn khoăn một từ nào đó là ĐT hay TT thì nên cho thử kết hợp với hãy, đừng , chớ,...Nếu kết hợp được thì đó là ĐT.
5. ĐẠI TỪ
* Ghi nhớ:
* Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
* Đại từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình ): Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp .
Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi :
- Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói ): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,...
- Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe ): mày, cậu, các cậu, ...
- Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,...
VD: - Cậu chịu khó chờ mình một lát (ngôi thứ nhất - chỉ người nói)
- Mình nhớ ta như cà nhớ muối. (ngôi thứ hai - chỉ người nghe)
Ta nhớ mình như cuội nhớ trăng.

onthicaptoc.com 15 De on he Tieng Viet 5 len 6 nam 2023 2024 co dap an

Xem thêm
Phụ lục 2.1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
0000
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
TUẦN 5
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
TUẦN 9
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
TUẦN 20
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
NGUYEN THḷ BÍCH – NGUYEN HOÀNG LY – Đ NG TÚ TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn