onthicaptoc.com
ĐỀ 1
ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II
Môn Ngữ Văn 6
Thời gian: 90 phút
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.
“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ”
(Ngữ Văn 6- tập 2)
Câu 1. (1điểm) Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2. (1điểm) Nêu nội dung đoạn trích trên?
Câu 3. (2điểm) Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Xác định kiểu so sánh trong các câu văn vừa tìm?
Câu 4. (1điểm) Câu văn sau: Thuyền cố lấn lên.
a) Xác định chủ ngữ, vị ngữ?
b) Xác định kiểu câu và cho biết câu văn trên dùng để làm gì?
II. PHẦN LÀM VĂN (5điểm) Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em. Hãy tả về con đường thân thuộc ấy.
HẾT
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. Lưu ý chung
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể.
- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh. Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học.
B. Hướng dẫn cụ thể
I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm
Câu
Nội dung
Điểm
1
Đoạn trích được trích trong văn bản Vượt Thác.
Tác giả: Võ Quảng
1,0
2
Nội dung đoạn trích: Hình ảnh quả cảm của dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên, hùng vĩ.
1,0
3
Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:
- Những động tác thả sào ..... nhanh như cắt.
- Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc
- Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.
- Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà.
Kiểu so sánh:
* So sánh ngang bằng:
- Những động tác thả sào ..... nhanh như cắt.
- Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc
- Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.
* So sánh không ngang bằng
Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà.
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
1,0
0,5
0,5
4
- Thuyền / cố lấn lên.
CN VN
- Câu trần thuật đơn, dùng để miêu tả.
1,0
II. Các tiêu chí về nội dung bài viết: 5,0 điểm
Hình thức:
- Bài văn có bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ. Trình bày hợp lý. Không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt.
- Tả về con đường đến trường.
- Ngôn ngữ trong sáng, nội dung cụ thể rõ ràng.
- Kết hợp các yếu tố miêu tả + biểu cảm + tự sự (không yêu cầu cao).
Nội dung (một vài gợi ý, không nhất thiết phải đầy đủ):
1. Mở bài: Giới thiệu con đường đến trường.
2. Thân bài:
* Tả hình ảnh con đường quen thuộc:
- Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp; đường nhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch hay tráng xi măng;...)
- Cảnh hai bên đường:
+ Những dãy nhà, công viên
+ Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, dòng sông…
* Con đường vào một lần em đi học (cụ thể):
- Nét riêng của con đường vào lúc em đi học.
- Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ…
- Cảnh người đi làm, xe cộ.
* Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn liền với con đường đến trường.
3. Kết bài: Tình cảm của em với con đường và những mơ ước tương lai.
0.5
1.5
1.5
1
0.5
Biểu điểm:
- Điểm 5: Bài viết đúng thể loại, bố cục đầy đủ, rõ ràng; nội dung nổi bật, sâu sắc; diễn đạt lưu loát; miêu tả sinh động, kết hợp với tự sự, biểu cảm; trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, đúng ngữ pháp.
- Điểm 4: Hành văn mạch lạc, bố cục bài hợp lý, nội dung đầy đủ. Có kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm. Còn mắc một vài lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 2-3: Bài viết đủ ba phần, nội dung còn sơ sài, còn mắc một vài lỗi chính tả.
- Điểm 1: Bố cục chưa hoàn chỉnh, diễn đạt yếu, còn mắc nhiều lỗi.
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.

ĐỀ 2
ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II
Môn Ngữ Văn 6
Thời gian: 90 phút
PHẦN I: VĂN - TIẾNG VIỆT (4 điểm)
a. Thế nào là câu trần thuật đơn? (0,5 điểm)
b. Xác định chủ ngữ và vị ngữ của những câu sau. (1,5 điểm)
(1) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng.
(Ngô Văn Phú)
(2) Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
(Tô Hoài, Bài học đường đời đầu tiên )
(3) Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
(Nguyễn Tuân, Cô Tô)
Câu 2: (2 điểm)
Đọc khổ thơ này, em hiểu gì về Bác Hồ kính yêu của chúng ta?
“Đêm nay Bác ngồi đó
Đêm nay Bác không ngủ
Vì một lẽ thường tình
Bác là Hồ Chí Minh.”
(Minh Huệ- Đêm nay Bác không ngủ)
PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Em hãy tả để làm rõ những nét đáng yêu của một em bé mà em quý mến.
----------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN NGỮ VĂN 6 - HỌC KÌ II
Phần 1: Văn –Tiếng Việt:(4 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
a. Nêu được khái niệm câu trần thuật đơn. (0,5 điểm)
b. Xác định được chủ ngữ - vị ngữ mỗi câu đạt 0,5 điểm (1,5 điểm)
(1) Dưới gốc tre, tua tủa // những mầm măng.
V C
(2) Những cái vuốt ở chân, ở khoeo// cứ cứng dần và nhọn hoắt.
C V
(3) Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô // là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
C V
Câu 2 (2 điểm)
Học sinh hiểu được các ý sau:
- Người không ngủ vì lo cho việc nước và thương bộ đội, dân công đã là một “lẽ thường tình” của cuộc đời Bác.
- Vì Bác là Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ của dân tộc và người cha thân yêu của quân đội ta, cuộc đời của Người dành trọn vẹn cho nhân dân, Tổ quốc.
- Bày tỏ tấm lòng yêu thương, kính trọng Bác.
PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
1. Yêu cầu chung
- Viết đúng thể loại văn miêu tả người
- Bố cục ba phần: Mở bài - Thân bài - Kết bài
- Miêu tả tự nhiên, sinh động, tình cảm chân thành
- Diễn đạt mạch lạc, ý tứ rõ ràng, dùng từ đặt câu đúng, trình bày sạch, cẩn thận, không sai chính tả.
2. Yêu cầu cụ thể:
a. Mở bài: (1 điểm)
Giới thiệu được em bé mà mình yêu quý.
b. Thân bài: (4 điểm)
Miêu tả cụ thể về: ngoại hình, tính cách, hành động, cử chỉ làm nổi bật vẻ đáng yêu của em bé.
c. Kết bài: (1 điểm)
Khẳng định tình cảm của em với em bé ấy.
3. Hướng dẫn chấm điểm:
Điểm 5 - <6: Bài làm đạt yêu cầu như đáp án, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh, lời văn trong sáng, giản dị, thể hiện được tình cảm chân thành, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp.

Điểm 4 - <5: Bài làm đạt yêu cầu như đáp án song có một số lỗi sai sót nhỏ về chính tả hoặc diễn đạt, câu chuyện kể chưa được hấp dẫn.

Điểm 3 - <4: Hiểu đúng thể loại, bố cục đủ, nhưng diễn đạt đôi chổ còn lủng củng, trình tự kể chưa được hợp lí, chưa diễn đạt hết ý, có sai ít lỗi về chính tả, ngữ pháp.

Điểm 2 - <3: Hiểu đúng thể loại song bố cục chưa rõ ràng, diễn đạt lủng củng sai sót nhiều lỗi chính tả.

Điểm 1 - <2: Bài làm không đúng theo yêu cầu, viết lan man, mắc quá nhiều lỗi.
ĐỀ 3
ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II
Môn Ngữ Văn 6
Thời gian: 90 phút
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và khoanh tròn đáp án đúng nhất.
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy gạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. […] Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu. Cho ra kiểu con nhà võ. Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với tất cả bà con trong xóm”
(Bài học đường đời đầu tiên)

1/ Vì sao nói: những con vật trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được miêu tả bằng nghệ thuật nhân hóa?
a Chúng vốn là những con người đội lốt vật
b Chúng là những biểu tượng của đạo đức luận lí.
c Chúng được gán cho những nét tâm lí, tính cách, tư duy, hành động và quan hệ như con người.
d Chúng được miêu tả thực như chúng vốn thế.
2/ Bài học đường đời đầu tiên là tên gọi một chương trong tác phẩm nào?
a Những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
b Tuyển tập Tô Hoài
c Dế Mèn phiêu lưu kí
d Tập kí về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
3/ Trong câu: Tôi đi đứng oai vệ ... Cho ra kiểu con nhà võ thuộc kiểu nhân hóa nào?
a Trò chuyện với vật như đối với người.
b Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
c Xưng hô với vật như đối với người.
d Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
4/ Chi tiết nào sau đây không thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?
a Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ trong hang.
b Đôi cánh dài xuống tận chấm đuôi..
c Đôi càng mẫm bóng với những cái vuốt nhọn hoắt.
d Khi bách bộ cả người rung rinh một.màu nâu bóng mỡ.
5/ Trong câu: Đôi càng tôi mẫm bóng - Vị ngữ câu trên thuộc loại từ gì?
a Động từ b Cụm tính từ c Tính từ d Cụm động từ
6/ Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào em phải viết đơn?
a Em nhặt được chiếc cặp của một bạn bỏ quên trong trường.
b Em bị ốm, không đến lớp được.
c Do sơ xuất em bị kẻ gian lấy mất chiếc xe đạp.
d Em phạm lỗi với thầy giáo, mong muốn xin thầy tha lỗi.
7/ Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể bằng lời của nhân vật nào?
a Dế Mèn b Người kể chuyện c Chị Cốc d Dế Choắt
8/ Chủ ngữ câu sau đây trả lời cho câu hỏi gì? Tôi tợn lắm.
a Cái gì? b Con gì? c Ai? d Việc gì?
9/ Trong câu: nên tôi chóng lớn lắm - từ lắm thuộc loại:
a Phó từ chỉ sự phủ định b Phó từ chỉ mức độ.
c Phó từ chỉ quan hệ thời gian d Phó từ chỉ sự cầu khiến
10/ Câu sau đậy có những thành phần nào: Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
a Trạng ngữ, vị ngữ.
b Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ
c Trạng ngữ, chủ ngữ.
d Chủ ngữ, vị ngữ.
11/ Trong câu: Mỗi khi tôi vũ lên từ nào là động từ?
a tôi b Mỗi khi c lên d vũ
12/ Trong câu: Tôi đi đứng oai vệ từ nào là tính từ?
a đi b Tôi c đứng d oai vệ
13/ Khi làm văn miêu tả, người ta không cần phải có những kĩ năng gì?
a Xây dựng cốt truyện.
b Nhận xét đánh giá.
c Quan sát, nhìn nhận.
d Liên tưởng, thưởng tượng, ví von, so sánh.
14/ Bài học đường đời đầu tiên là sáng tác của nhà văn nào?
a Tạ Duy Anh b Đoàn Giỏi
c Võ Quảng d Tô Hoài
15/ Các mục không thể thiếu trong đơn là những mục nào?
a Quốc hiệu, tên đơn, lí do gửi.
b Đơn gửi ai? Ai gửi đơn? Gửi để đề đạt nguyện vọng gì?
c Quốc hiệu, tên đơn, người gửi.
d Nơi gửi, nơi làm đơn, ngày tháng.
16/ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua - Đây là câu tác giả sử dụng phép so sánh gì?
a So sánh kém b So sánh ngang bằng.
c Không có phép so sánh. d So sánh hơn.
à Phần trả lời:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
II/ PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Đề: Em hãy tả lại hình ảnh một người thầy (cô) giáo mà em yêu quý nhất.
çöç çöç çöç
ĐÁP ÁN ĐỀ THI
MÔN NGỮ VĂN 6
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:
à Mỗi câu đúng = 0,25 điểm
ĐỀ 1:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
c
c
d
a
c
b
a
c
b
b
d
d
a
d
b
b

1[ 1]c... 2[ 1]c... 3[ 1]d... 4[ 1]a... 5[ 1]c... 6[ 1]b... 7[ 1]a... 8[ 1]c...
9[ 1]b... 10[ 1]b... 11[ 1]d... 12[ 1]d... 13[ 1]a... 14[ 1]d... 15[ 1]b... 16[ 1]b...
ĐỀ 2:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
c
b
a
d
c
a
c
d
b
b
b
a
d
c
b
d
1[ 1]c... 2[ 1]b... 3[ 1]a... 4[ 1]d... 5[ 1]c... 6[ 1]a... 7[ 1]c... 8[ 1]d...
9[ 1]b... 10[ 1]b... 11[ 1]b... 12[ 1]a... 13[ 1]d... 14[ 1]c... 15[ 1]b... 16[ 1]d...
ĐỀ 3:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
c
c
c
a
d
b
b
b
a
d
c
b
b
b
c
b
1[ 1]c... 2[ 1]c... 3[ 1]c... 4[ 1]a... 5[ 1]d... 6[ 1]b... 7[ 1]b... 8[ 1]b...
9[ 1]a... 10[ 1]d... 11[ 1]c... 12[ 1]b... 13[ 1]b... 14[ 1]b... 15[ 1]c... 16[ 1]b...
ĐỀ 4:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
a
d
b
c
c
b
d
d
a
a
b
c
a
b
a
b
1[ 1]a... 2[ 1]d... 3[ 1]b... 4[ 1]c... 5[ 1]c... 6[ 1]b... 7[ 1]d... 8[ 1]d...
9[ 1]a... 10[ 1]a... 11[ 1]b... 12[ 1]c... 13[ 1]a... 14[ 1]b... 15[ 1]a... 16[ 1]b...
II/ PHẦN TỰ LUẬN:
* Yêu cầu chung:
- Về hình thức: Kiểu bài văn miêu tả.
- Về nội dung: Tả lại hình ảnh người thầy hoặc cô giáo mà em yêu quý nhất.
* Dàn ý:
a. Mở bài: Giới thiệu chung: (1đ)
- Người em miêu tả là thầy (cô) nào?
- Thầy (cô) đã dạy em năm học nào?
b. Thân bài: Tả thầy (cô) em:
- Hình dáng bên ngoài: (1,5)
+ Độ tuổi.
+ Tầm vóc (cao, thấp), dáng người (mập, ốm)
+ Màu da
+ Gương mặt, mắt, mũi, miệng …
+ Dáng đi, lời nói, cử chỉ…
- Tính tình: (1,5)
+ Giản dị, vui vẻ (hoặc hiền lành, ít lời…)
+ Thương học trò, hài lòng khi các em ngoan ngoãn.
+ Khiêm khắc khi có bạn vi phạm lỗi.
+ Luôn quan tâm đến từng bạn trong lớp học. Nhiệt tình giảng dạy.
- Tài năng: (1)
+ Thầy (cô) giảng bài rất hay, dễ hiểu. Lớp luôn thích thú khi tới tiết học của thầy (cô).
+ Thầy (cô) viết chữ rất đẹp.
+ Thầy (cô) có tài vẽ, hát rất hay (nên khi giảng bài thầy (cô) có thể lồng vào hát hoặc vẽ cho lớp thích thú hơn)…
c. Kết bài: Cảm nghĩ của em về thầy (cô) (1đ)
- Rất yêu quý thầy (cô) của em.
- Hứa sẽ cố gắng là học sinh chăm ngoan, học giỏi để không phụ lòng thầy (cô) dạy dỗ.
BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 5 -6: Học sinh đáp ứng tốt yêu cầu nêu trên. Văn mạng lạc, có hình ảnh, diễn đạt trôi trãi. Kết cấu, bổ cục chặt chẽ, cân đối. Biết sử dụng nghệ thuật so sánh, liên tưởng, ví von độc đáo, hợp lí, biết kết hợp tốt giữa tả, nhận xét và bình luận. Giấy làm sạch đẹp, chữ viết rõ ràng. Còn thiếu sót một ít lỗi không đáng kể.
- Điểm 2 – 3 – 4: Học sinh đáp ứng khá đạt những yêu cầu trên. Văn diễn đạt tương đối trôi trãi. Còn mắc một số lỗi: thiếu so sánh, liên tưởng. Bố cục, kết cấu chưa hợp lí, lời văn còn lủng củng, chữ viết xem được, còn sai chính tả khá nhiều.
- Điểm 0 – 1: Sai phương pháp nội dung (Sai đối tượng tả hoặc toàn bộ bài văn mang hình thức kể, không thấy yếu tố tả) + bài viết quá dơ, chữ quá tệ, sai rất nhiều lỗi chính tả dù là những chữ đơn giản.
ĐỀ 4
ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II
Môn Ngữ Văn 6
Thời gian: 90 phút
I. Phần Văn và Tiếng Việt (5 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ, hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua các chi tiết nào về không gian, thời gian, hình dáng, cử chỉ?
Câu 2: (1 điểm) Dựa vào văn bản Sông nước Cà Mau, em hãy cho biết những dấu hiệu nào của thiên nhiên Cà Mau gợi cho con người nhiều ấn tượng khi đi qua vùng đất này?
Câu 3: (1 điểm) So sánh là gì? Em hãy đặt một câu có sử dụng phép so sánh.
Câu 4: (1,5 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết mỗi chủ ngữ, vị ngữ có cấu tạo như thế nào?
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
(Tô Hoài, Bài học đường đời đầu tiên)
II. Phần Tập làm văn (5 điểm)
Em hãy tả lại một người thân yêu và gần gũi nhất với mình (Ông, bà, cha, mẹ, …)
- Đáp án và biểu điểm:
I. Phần Văn và Tiếng Việt
Câu
Nội dung
Số điểm
1
Hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua các chi tiết
- Thời gian, không gian: Trời khuya, bên bếp lửa, mưa lâm thâm, mái lều tranh xơ xác
- Hình dáng: Vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc
- Cử chỉ: Đi đốt lửa, đi dém chăn cho từng người, nhón chân nhẹ nhàng.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
2
Những dấu hiệu nào của thiên nhiên Cà Mau gợi cho con người nhiều ấn tượng khi đi qua vùng đất này:
- Sông ngòi, kênh rạch
- Trời, nước (tiếng sóng biển), cây cối
0,5 điểm
0,5 điểm
3

onthicaptoc.com 12 de thi hoc ky 2 van 6 dap an

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN 6
A. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II- MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học 2024-2025
A. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP:
TỔNG HỢP KIẾN THỨC HSG NGỮ VĂN 6
I. CÁCH LÀM CÂU HỎI ĐỌC HIỂU
1. Đọc hiểu văn bản là gì?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6
GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025
PHẦN 1: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ I – NGỮ VĂN 6-CTST
NĂM HỌC 2023-2024
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
I. Phần Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
CÂY DỪA
513524627940Mã đề 00100Mã đề 001Họ và tên học sinh :.............................................................. Lớp: ...................
476251143000
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)