onthicaptoc.com
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN: HÓA 10
A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Câu 2: Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A. . B. . C. . D. 
Câu 3: Kí hiệu hóa học của Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16) là
A. . B.  . C.  D. 
Câu 4: Trong các quá trình dưới đây, đâu là hiện tượng hoá học?
A. Sự đông đặc của mỡ động vật. B. Quá trình bẻ đôi viên phấn.
C. Quá trình lên men rượu. D. Quá trình ra mực của bút bi.
Câu 5: Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron dạng hình cầu.
B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất (khoảng 90%).
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Những electron ở lớp L có mức năng lượng thấp nhất.
B. Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
C. Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
D. Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Câu 7: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
A. số thứ tự của ô nguyên tố. B. số thứ tự của chu kì.
C. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. D. số thứ tự của nhóm.
Câu 8: Các nguyên tố xếp cùng một cột
A. có cấu hình electron tương tự nhau. B. có cùng số lớp electron.
C. có cùng khối lượng nguyên tử. D. có cùng đơn vị điện tích hạt nhân.
Câu 9: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
A. Sodium (Na). B. Hydrogen (H). C. Chlorine (Cl) D. Fluorine (F).
Câu 10: Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
A. tăng dần. B. giảm dần.
C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
Câu 11: Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 15 là 1s23s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của Z là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 12: Một nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p1. Vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn là
A. nhóm IA, chu kì 3. B. nhóm IIIA, chu kì 3.
C. nhóm IIA, chu kì 6. D. nhóm IIA, chu kì 7.
Câu 13: Nguyên tố Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17. Nguyên tố Chlorine là
A. kim loại. B. phi kim. C. kim loại hoặc phi kim. D. khí hiếm.
Câu 14: Sắp xếp theo chiều tăng dần tính base của các hydroxide sau?
A. NaOH < Al(OH)3< Mg(OH)2. B. Al(OH)3< Mg(OH)2< NaOH.
C. Mg(OH)2< NaOH < Al(OH)3. D. Mg(OH)2< Al(OH)3< NaOH.
Câu 15: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Neon khi tham gia hình thành liên kết?
A. Fluorine. B. Clorine. C. Bromine. D. Sulfur.
Câu 16: Biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây đúng?
A. Na + 1e → Na+ B. O → O2- + 2e
C. Al → Al3+ + 3e D. Br + 2e → Br2-
Câu 17: Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
A. Cation và anion. B. Các anion.
C. Cation và các electron tự do. D. Electron và hạt nhân nguyên tử.
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 electron thuộc phân lớp 3d. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
A. Ô 23, chu kì 4, nhóm VB. B. Ô 25, chu kì 4, nhóm VA.
C. Ô 24, chu kì 4, nhóm VIB. D. Ô 21, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 19: Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố Aluminium (Z = 13) phải
A. nhường 3 electron. B. nhường 5 electron. C. nhận 3 electron. D. nhận 5 electron.
Câu 20: Phân tử có chứa liên kết ion là
A. HCl. B. I2. C. H2O. D. Na2O.
B. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Nguyên tử X có kí hiệu .
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X và nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b) X là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích? Xác định công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất.
Câu 2 (1,0 điểm): Nguyên tử khối trung bình của Bromime là 79,98. Biết Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tính thành phần phần trăm của mỗi loại đồng vị.
Câu 3:
a) (1,5 điểm) Magnesium chloride (MgCl2) là một chất xúc tác phổ biến trong hoá học hữu cơ. Trình bày sự hình thành phân tử MgCl2 khi cho magnesium (Mg) tác dụng với khí chlorine (Cl2).
b) (1,0 điểm) X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 0,85 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,336 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, khi cho 0,95 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hydrogen sinh ra chưa đến 0,56 lít (ở đktc). Xác định kim loại X.
------------- HẾT -------------
ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
1
2
3
4
5
A
D
B
C
C
6
7
8
9
10
B
A
A
D
A
11
12
13
14
15
C
B
B
B
A
16
17
18
19
20
C
A
A
A
D
B. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): 
a) Nguyên tử X có kí hiệu .
Viết cấu hình electron của nguyên tử X và nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Cấu hình electron: 1s23s22p63s23p4
Vị trí: ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA
b) X là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích? Xác định công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất.
Nguyên tố X là phi kim do có 6 electron lớp ngoài cùng, dễ thu electron để đạt cấu hình bền vững theo quy tắc octet.
Hoá trị cao nhất của X với oxygen là VI
Công thức oxide là XO3
Câu 2 (1,0 điểm): Nguyên tử khối trung bình của Bromime là 79,98. Biết Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tính thành phần phần trăm của mỗi loại đồng vị.
Nguyên tử khối trung bình của Bromime:
= 79,98
=> % 79Br = 50,69%
% 81Br = 49,31%
Câu 3:
a) (1,5 điểm) Magnesium chloride (MgCl2) là một chất xúc tác phổ biến trong hoá học hữu cơ. Trình bày sự hình thành phân tử MgCl2 và tính lượng muối thu được khi cho 12g magnesium (Mg) tác dụng với 8,96 lít khí chlorine (Cl2).
Sự hình thành phân tử MgCl2
Khi cho magnesium (Mg) tác dụng với khí chlorine (Cl2), nguyên tử magnesium sẽ nhường 2 electron cho 2 nguyên tử chlorine. Mỗi nguyên tử chlorine sẽ nhận 1 electron. Kết quả có sự hình thành 1 ion Mg2+ và 2 ion . Các ion này sẽ hút nhau theo lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử MgCl2
b) Gọi M là kí hiệu chung của 2 kim loại X và Zn
a là số mol của M
M + 2HCl → MCl2 + H2
=> nH2 = 0,03 mol = a
→  =0,85 / 0,03 = 56,67
Vì MZn = 65 > 56,67 =>  MX < 56,67
X + H2SO4 → XSO4 + H2
→ nX=0,85 / MX=nH2 → 0,85 / MX < 0,025
=> MX > 38
Ta có: 38 < MX < 56,67 => kim loại X là Ca
Câu
Đáp án
Điểm
1a
Nguyên tử X có kí hiệu .
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X và nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Cấu hình electron: 1s23s22p63s23p4
Vị trí: ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA
0,5
1b
b) X là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích? Xác định công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất.
Nguyên tố X là phi kim do có 6 electron lớp ngoài cùng, dễ thu electron để đạt cấu hình bền vững theo quy tắc octet.
Hoá trị cao nhất của X với oxygen là VI
 Công thức oxide là XO3
0,5
2
Nguyên tử khối trung bình của Bromime là 79,98. Biết Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tính thành phần phần trăm của mỗi loại đồng vị.
Nguyên tử khối trung bình của Bromime:
= 79,98
=> % 79Br = 50,69%
% 81Br = 49,31%
1,0
3a
Magnesium chloride (MgCl2) là một chất xúc tác phổ biến trong hoá học hữu cơ. Trình bày sự hình thành phân tử MgCl2 và tính lượng muối thu được khi cho 12g magnesium (Mg) tác dụng với 8,96 lít khí chlorine (Cl2).
Sự hình thành phân tử MgCl2
Mg Mg2+ + 2e
[Ne]3s2 [Ne]
Cl + 1e Mg + Cl2 MgCl2
[Ne]3s2 3p5 [Ar]
+ Mg2+ + MgCl2
Khi cho magnesium (Mg) tác dụng với khí chlorine (Cl2), nguyên tử magnesium sẽ nhường 2 electron cho 2 nguyên tử chlorine. Mỗi nguyên tử chlorine sẽ nhận 1 electron. Kết quả có sự hình thành 1 ion Mg2+ và 2 ion . Các ion này sẽ hút nhau theo lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử MgCl2
1,0
3b
Gọi M là kí hiệu chung của 2 kim loại X và Zn
a là số mol của M
M + 2HCl → MCl2 + H2
=> nH2 = 0,03 mol = a
→  =0,85 / 0,03 = 56,67
Vì MZn = 65 > 56,67 =>  MX < 56,67
X + H2SO4 → XSO4 + H2
→ nX=0,85 / MX=nH2 → 0,85 / MX < 0,025
=> MX > 38
Ta có: 38 < MX < 56,67 => kim loại X là Ca
1,0
------------- HẾT -------------
onthicaptoc.com
ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN: HÓA 10
I. TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM).
Câu 1: Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối. B. số proton. C. số neutron. D. khối lượng.
Câu 2: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA, cấu hình electron của X là
A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p63s23p4.
Câu 3: Cấu hình electron của ion K+ giống với ion hay nguyên tử nào sau đây?
A. ion Na+. B. ion Cl-. C. khí hiếm Ne. D. nguyên tử calcium.
Câu 4: Trong các nguyên tử sau: Na, Li, Cs, K. Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất là
A. Na. B. Li. C. Cs. D. K.
Câu 5: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hoá học của nguyên tố X là
A. kim loại. B. phi kim. C. khí hiếm. D. base.
Câu 6: Chất nào dưới đây, trong phân tử chỉ gồm liên kết cộng hoá trị?
A. SO3. B. NaCl. C. Na2O. D. Al2O3.
Câu 7: Nguyên tử X có 2 đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng như sau: 12X (98,89%) và 13X (1,11%) Nguyên tử khối trung bình của X là giá trị nào dưới đây?
A. 12,032. B. 12,121. C. 12, 024. D. 12,011.
Câu 8: Liên kết thường được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình là liên kết
A. cộng hóa trị. B. hiđro. C. ion. D. kim loại.
Câu 9: Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là
A. 2n. B. n+1. C. n2. D. 2n2.
Câu 10: Chỉ tiêu tự khâu dùng để khâu vết thường là sản phẩm nghiên cứu hoá học dùng trong lĩnh vực
A. xây dựng. B. y khoa. C. mỹ phẩm. D. nông nghiệp.
Câu 11: Trong bảng tuần hoàn hiện nay, số chu kì lớn là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 7.
Câu 12: Chất nào dưới đây chỉ chứa một liên kết đơn?
A. NH3. B. CO2. C. H2. D. N2.
Câu 13: Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng x lần khối lượng nguyên tử carbon – 12. Giá trị của x là
A. 1. B. 12. C. 1/12. D. 3/4.
Câu 14: Khi tham gia liên kết hóa học, nguyên tử sodium (Na) có khuynh hướng
A. nhường 1 electron. B. nhận 1 electron.
C. nhường 1 proton. D. nhận 1 proton.
Câu 15: Nguyên tố R có tổng số hạt (e, p, n) trong nguyên tử là 58. Trong đó tổng số hạt mang điện tích dương ít hơn hạt không mang điện là 1. Vậy tổng số hạt trong hạt nhân của nguyên tử R là
A. 39. B. 36. C. 20. D. 19.
II. TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)
Câu 1: (1,5 điểm) Cho nguyên tử N (Z=7). Hãy
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử N. Xác định vị trí của N trong bảng tuần hoàn. Giải thích?
b) Nguyên tố N có tính kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
c) Phân bố các electron vào các AO. Xác định số electron độc thân của N.
Câu 2: (1 điểm) Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng RO2. Trong hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố đó có 25% H về khối lượng . Xác định nguyên tố R?
Câu 3: (1,5 điểm)
a) Viết công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo của các chất sau: N2; H2SO4.
b) Dựa vào giá trị độ âm điện trong bảng tuần hoàn. Em hãy tính hiệu độ âm điện trong phân tử NH3, CaCl2 và cho biết loại liên kết của chúng?
Câu 4: (1 điểm) Hòa tan hết a gam oxit kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối có nồng độ 24,91%. Xác định công thức oxit kim loại M?
(Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
1.B
2.D
3.B
4.B
5.A
6.A
7.D
8.C
9.D
10.B
11.B
12.C
13.C
14.A
15.A
II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1: Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu 2: R là Carbon (C)
Câu 3:
a) 1 phân tử đúng đủ 3 công thức 0,5 điểm
b) Mỗi chất đúng hiệu độ âm điện và loại liên kết là 0,25 điểm
Câu 4:
Gọi số mol oxit MO = x mol.

Ta có: (M + 16)x = a
Khối lượng dung dịch axit H2SO4 ban đầu = (98x.100)/(20) = 490x (gam).
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = a + 490x = (M + 16)x + 490x.
Theo bài: C% (MSO4) = 24,91% nên: (M+ 96)x/((M+16)x+ 490x) = 0,2491
Từ đây tìm được M = 40 (Ca). Oxit kim loại cần tìm là CaO.
onthicaptoc.com
ĐỀ 3
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN: HÓA 10
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như của
A. nguyên tử cùng nhóm với nó. B. khí hiếm.
C. phi kim. D. kim loại kiềm.
Câu 2: Mendeleev sắp xếp các nguyên tố vào bảng dựa trên
A. mối liên hệ giữa khối lượng nguyên tử và tính chất các nguyên tố tương ứng.
B. tên gọi của các nguyên tố hóa học.
C. thời điểm khám phá ra nguyên tố hóa học.
D. cấu trúc của nguyên tử các nguyên tố hóa học.
Câu 3: Cho các hình vẽ sau, mỗi hình cầu là 1 trong các nguyên tử 9F, 17Cl, 16 S, 15 P tương ứng theo thứ tự (từ trái qua phải) là

A. F, Cl, P, S. B. P, S, Cl, F. C. F, P, S, Cl. D. Cl, S, P, F.
Câu 4: Các khí hiếm khó tham gia các phản ứng hóa học do
A. chúng có lớp vỏ electron ngoài cùng bão hòa bền vững.
B. chúng có lớp vỏ electron ngoài cùng bão hòa kém bền vững.
C. chúng có 8 electron trong nguyên tử.
D. chúng có lớp vỏ electron ngoài cùng bán bão hòa bền vững.
Câu 5: Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa
A. giữa nguyên tử và ion mang điện tích âm.
B. các nguyên tử trung hòa.
C. giữa nguyên tử và ion mang điện tích dương.
D. giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Câu 6: Hiđroxide nào mạnh nhất trong các hiđroxide Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2, Be(OH)2:
A. NaOH B. Al(OH)3 C. Mg(OH)2 D. Be(OH)2
Câu 7: Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H – F, số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 8: Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm VIIA, cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của X là:
A. 3s2 3d5 B. 3s2 3p6 C. 3s2 3p5 D. 3s24p5
Câu 9: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
A. cộng hóa trị phân cực. B. hiđro.
C. cộng hóa trị không cực. D. ion.
Câu 10: Hợp chất ion được hình thành giữa hai nguyên tố X (Z= 11) và Y(Z=9) là:
A. X2Y B. X3Y C. X3Y2 D. XY
Câu 11: Liên kết cộng hóa trị
A. là liên kết được hình thành bởi nhiều các cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
B. là liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
C. là liên kết được hình thành bởi duy nhất một cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
D. là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
B. Sự ra đời và phát triển của nền văn minh lúa nước.
C. Sự phá hủy tầng ozone bởi freon-12.
D. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
Câu 13: Ở lớp thứ hai (n=2) có bao nhiêu phân lớp electron?
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 14: Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
A. HClO. B. Cl2. C. KCl. D. HCl.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự hình thành liên kết cộng hóa trị?
A. Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
B. Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố kim loại.
C. Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim.
D. Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa các nguyên tử khí hiếm.
-----------------------------------------------
II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 16: (2,0 điểm) Nguyên tố Flourine (F) có Z =9.
a. Viết cấu hình electron của nguyên tử flourine và dự đoán khả năng nhường hay nhận electron của nguyên tố flourine khi tham gia các phản ứng hóa học.
b. Hãy viết công thức Lewis của phân tử F2. Xác định số electron riêng và dùng chung của nguyên tử F trong phân tử này.
c. Liên kết trong phân tử F2 thuộc loại liên kết nào. Vì sao?
Câu 17: (1,25 điểm) Trong một thí nghiệm, cho lần lượt các oxide Na2O, P2O5 vào nước, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, hiện tượng được ghi nhận lại như sau:
Oxide
Hiện tượng
Na2O
Tan hoàn toàn trong nước, quỳ tím chuyển sang màu xanh đậm.
P2O5
Tan hoàn toàn trong nước, quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Hãy:
a.Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong thí nghiệm trên.
b. So sánh tính acid – base của các hydroxide ở ý (a). Từ đó rút ra nhận xét gì về xu hướng biến đổi tính base, tính acid của hydroxide theo chu kì.
Câu 18: (0,75 điểm) Cho 3,331 gam một kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hoàn toàn với lượng nước dư, sau phản ứng thu được 0,48 gam khí thoát ra. Xác định kim loại M.
Câu 19: (1,0 điểm) Hợp chất ion (X) có công thức là MYOm, có tổng số hạt proton là 42, trong đó ion Y có 32 electron, Y là nguyên tố thuộc chu kỳ 2. Tìm công thức phân tử của X.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
(Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học)
-----------------------------------------------
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
1
B
6
A
11
B
2
A
7
C
12
C
3
B
8
C
13
D
4
A
9
A
14
C
5
D
10
D
15
C
II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 16: (2,0 điểm)
a. Cấu hình electron của F : 1s22s22p5
F có 7 electron lớp vỏ ngoài cùng, nên có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt lớp vỏ octet bền vững
b. Công thức Lewis của F2 :
Số electron riêng của F là 6, số electron chung là 2
c. LK cộng hoá trị không phân cực.
Vì cặp e dung chung không bị lệch về phía nguyên tử nào
Câu 17:
a. Na2O + H2O  2NaOH
P2O5 + 3H2O  2H3PO4
b.
Tính base: NaOH > H3PO4
Tính acid: NaOH < H3PO4
IA
VA
Chu kì 3
Na
P
=> Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm, dẫn đến tính base của hydroxide tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
Câu 18:
Khối lượng H2 thoát ra = 0,48 gam , số mol H2 = 0,24 mol
Phương trình phản ứng
      2M + 2H2O → 2MOH + H2
0,48             0,24
M = = 6,94 → M là Li
Câu 19:
MYOm : tổng e = tổng p = 42
Y có 32e nên M+ có 10e, nguyên tử M có 11p -> M là Na
ZY + 8m + 1 = 32 -> ZY = 31- 8m
Do Y thuộc chu kỳ 2 nên 3 ZY 9 ( trừ Ne ) nên 2,8 m 3,5
Chọn m = 3 thay vào được ZY = 7 -> Y là N
Vậy MYOm là NaNO3
Đáp án
Điểm
Câu 16. (2,0 điểm)
a. Cấu hình electron của F : 1s22s22p5
F có 7 electron lớp vỏ ngoài cùng, nên có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt lớp vỏ octet bền vững
b. Công thức Lewis của F2 :
Số electron riêng của F là 6, số electron chung là 2
c. LK cộng hoá trị không phân cực.
Vì cặp e dung chung không bị lệch về phía nguyên tử nào
0,25 điểm
0,25 điểm
0,50 điểm
0,50 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 17.
a. Na2O + H2O  2NaOH
P2O5 + 3H2O  2H3PO4
b.
Tính base: NaOH > H3PO4
Tính acid: NaOH < H3PO4
IA
VA
Chu kì 3
Na
P
=> Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm, dẫn đến tính base của hydroxide tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 18.
Khối lượng H2 thoát ra = 0,48 gam , số mol H2 = 0,24 mol
Phương trình phản ứng
      2M + 2H2O → 2MOH + H2
0,48             0,24
M = = 6,94 → M là Li
0,25 điểm
0,25 điểm

onthicaptoc.com 10 de kiem tra HK1 Hoa 10

Xem thêm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
I. TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM).
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
-990601968500
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Cho biết:
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Cho biết: Hằng số Faraday F= 96485 C.; Số Avogađro NA = 6,023.1023 ; T(K) = toC + 273; ; 1 bar = 1,0.105 Pa; 1atm = 1,01325.105Pa , , ΔH và ΔS không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – HÓA 10
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM