onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
NĂM HỌC: 2024 – 2025
**********
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
A. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
1. Các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
*Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng: m = n . M (1)
Từ công thức (1) suy ra:
Số mol: (mol)
Khối lượng mol chất: (g/mol)
Trong đó: + n là số mol (mol)
+ m là khối lượng (g)
+ M là khối lượng mol chất (g/mol)
*Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích khí: V = n . 24,79 (2)
Trong đó: + n là số mol (mol)
+ V là thể tích (lít), V đo ở điều kiện chuẩn (đkc).
Từ công thức (2) suy ra số mol:
2. Dung dịch – Nồng độ dung dịch
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
- Nồng độ phần trăm là số gam chất tan có trong 100g dung dịch
Công thức: C % = . 100% (%) = (g) ; = (g)
Trong đó: + C %: nồng độ phần trăm.
+ mct là khối lượng chất tan, tính bằng gam.
+ mdd là khối lượng dung dịch, tính bằng gam; mdd = m dm+ mct
- Nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Công thức: CM =(mol/l) n = CM . V (mol) ; V = (lít)
Trong đó: + n là số mol chất tan (mol);
+ V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (l)
3. Phương trình hóa học: biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
- Lập phương trình hóa học gồm 3 bước: viết sơ đồ phản ứng, cân bằng phương trình, viết phương trình hóa học.
- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
4. Hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng trong hóa học là lượng sản phẩm tối đa (sản phẩm thực tế) mà một phản ứng hoá học có thể tạo ra.
- Công thức tính hiệu suất phản ứng:
H% =
5. Tốc độ phản ứng
- Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của phản ứng hoá học.
- Cách xác định tốc độ phản ứng: để xác định tốc độ phản ứng, ta có thể đo sự thay đổi của thể tích chất khí, khối lượng chất rắn hoặc nồng độ chất tan trong một đơn vị thời gian.
- Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: tốc độ phản ứng tăng khi tăng các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác.
VD: Cho thực phẩm vào tủ lạnh sẽ làm chậm quá trình phân hủy; để nung đá vôi thành vôi sống được nhanh hơn, cần đập nhỏ đá vôi.
6. Acid
- Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+
VD: Sulfuric acid (H2SO4 ); Hydrochloric acid (HCl); Acetic acid (CH3COOH)
- Tính chất hoá học của acid:
+ Làm quỳ tím hoá đỏ.
+ Acid + Kim loại ⟶ Muối + Hydrogen
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
B. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
1. Khối lượng riêng và áp suất
1.1. Áp lực: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
1.2. Áp suất: Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
P=F/S
1.3. Áp suất chất lỏng
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.
1.4. Áp suất khí quyển
- Bao bọc quanh Trái Đất là một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển.
- Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là áp suất khí quyển. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
1.5. Định luật Archimedes
Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên có độ lớn tính bằng công thức: FA = d. V
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3),
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
2. Tác dụng làm quay của lực
2.1. Moment lực
Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
- Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
- Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
2.2. Tác dụng của đòn bẩy
- Khi chịu tác dụng lực làm quay, đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
- Trục quay luôn đi qua một điểm tựa O. Khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn.
C. VẬT SỐNG
1. Các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần
*Các thành phần của máu gồm:
- Huyết tương (khoảng 55% thể tích máu) gồm chủ yếu là nước và các chất tan.
- Các tế bào máu (khoảng 45% thể tích máu) gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
*Chức năng của các thành phần:
+ Huyết tương: duy trì máu ở trạng thái lỏng, vận chuyển các chất.
+ Hồng cầu: Có vai trò vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu.
+ Bạch cầu: bảo vệ cơ thể.
+ Tiểu cầu: Có vai trò tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu.
2. Nhóm máu và truyền máu
- Nhóm máu: là nhóm các tế bào hồng cầu được xác định dựa vào các đặc tính kháng nguyên khác nhau.
- Có nhiều hệ nhóm máu khác nhau nhưng phổ biến nhất là hệ nhóm máu ABO có 4 nhóm máu: A, B, AB, O.
- Ý nghĩa của truyền máu:
+ Cung cấp máu kịp thời trong các trường hợp cơ thể mất máu nhiều do tai nạn, phẫu thuật, chấn thương hoặc các bệnh lý (như xuất huyết).
+ Điều trị các bệnh khác nhau như thiếu máu, rối loạn đông máu, ung thư máu,...
- Ý nghĩa của việc cho máu:
+ Cứu sống nhiều người
+ Cho máu sẽ kích thích cơ thể sản sinh ra máu mới, giúp duy trì lượng máu ổn định trong cơ thể.
+ Khi hiến máu, người hiến máu sẽ được kiểm tra sức khỏe miễn phí, giúp phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn.
+ Cho máu là một hành động nhân đạo cao cả, thể hiện sự quan tâm chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn.
3. Hệ tuần hoàn
*Cấu tạo hệ tuần hoàn gồm: tim và hệ mạch
- Tim gồm hai tâm nhĩ và hai tâm thất: hút và đẩy máu lưu thông trong hệ mạch.
- Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
+ Động mạch: dẫn máu từ tim đến mao mạch.
+ Tĩnh mạch: dẫn máu từ mao mạch về tim.
+ Mao mạch: trao đổi chất và trao đổi khí giữa máu và các tế bào.
*Chức năng của hệ tuần hoàn: hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất khí và các chất khác đến các tế bào và mô của cơ thể nhờ sự lưu thông của máu qua vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu nghèo oxigen từ tâm thất phải à động mạch phổi à mao mạch phổi TĐK à máu giàu oxigen theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu oxi từ tâm thất trái à động mạch chủ à mao mạch các cơ quan TĐC, TĐK à máu nghèo oxi theo tĩnh mạch chủ trở về tâm nhĩ phải.
4. Một số bệnh về máu
*Bệnh thiếu máu:
- Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu hoặc huyết sắc tố (hemoglobin) dẫn đến máu giảm khả năng vận chuyển oxygen trong cơ thể.
- Biểu hiện: Khi thiếu máu thường xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, da xanh, tim đập nhanh,…
- Nguyên nhân: Chế độ ăn thiếu sắt có thể dẫn đến bệnh thiếu máu do cơ thể không sản xuất đủ lượng hemoglobin, được gọi là thiếu máu dinh dưỡng. Thiếu máu do chảy máu là tình trạng mất quá nhiều máu khi bị thương, khi đến kì kinh nguyệt,…
II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1
1.1. Phương trình hóa học là gì? Các bước lập phương trình hóa học? Ý nghĩa của phương trình hóa học? (Xem mục 3. Chủ đề “Chất và sự biến đổi chất”)
1.2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a. Al2O3 + HCl ---> AlCl3 + H2O
b. NaOH+ Fe2(SO4)3 --->Fe(OH)3 + Na2SO4
c. Fe3O4 + CO ---> Fe + CO2
d. BaCl2 + Al2(SO4)3 ---> AlCl3 + BaSO4
Câu 2
2.1. Tốc độ phản ứng? Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Cho ví dụ.
(Xem mục 5. Chủ đề “Chất và sự biến đổi chất”)
2.2. Viên than tổ ong thường có những lỗ tròn, theo em ứng dụng này đã tác động vào yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3
3.1. Hiệu suất phản ứng là gì?
(Xem mục 4. Chủ đề “Chất và sự biến đổi chất”)
3.2. Người ta nung 15g CaCO3 thu được 6,72g CaO và một lượng khí CO2. Tính hiệu suất phản ứng.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 4.
4.1. Acid là gì? Tính chất hoá học của acid.
(Xem mục 6. Chủ đề “Chất và sự biến đổi chất”)
4.2. Cho 9,75g kim loại Zinc (Zn) phản ứng với 200mL dung dịch hydrochloric acid (HCl) loãng theo phương trình hoá học sau: Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2
a) Tính thể tích khí H2 thu được ở đkc?
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng? Biết Zn =65; Cl =35,5.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Moment lực là gì?
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Tại sao cây kim phải có phần mũi nhọn, khi làm nhà phải làm móng cho thật to.
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Người ta cần đổ nước vào đầy một hồ chứa có kich thước lọt lòng như sau: 4m, 3m, 2m. Tính lượng nước cần đổ vào, biết khối lượng riêng của nước là D = 1000kg/m3.
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8. Đặt một bao gạo 60 kg lên một ghế 4 chân có khối lượng 4 kg thì áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là 200000N/m2. Tính diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế?
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 9. Khi hút hết sữa trong hộp sữa, thì bạn N nhận thấy:” hộp sữa bị móp về nhiều phía”. Em hãy giải thích cho bạn N biết nguyên nhân gây ra hiện tượng này.
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 10. Cầm một vật có thể tích V = 0,006 m3 nhúng chìm hoàn toàn vào nước rồi thả vật ra nhẹ nhàng. Biết nước có trọng lượng riêng d = 10000 N/m3 , khối lượng của vật là 0,5kg. Ngay khi thả tay, hãy xác định vật nổi lên, chìm xuống hay lơ lửng trong nước.
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 11. Nhóm máu là gì? Theo em, việc hiểu biết về nhóm máu có vai trò gì trong thực tiễn?
- Nhóm máu là nhóm các tế bào hồng cầu được xác định dựa vào các đặc tính kháng nguyên khác nhau.
- Có nhiều nhóm máu khác nhau nhưng phổ biến nhất là hệ nhóm máu ABO có 4 nhóm máu: A, B, AB, O.
*Việc hiểu biết về nhóm máu có vai trò trong thực tiễn:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 12.
a) Trong cơ thể chúng ta: máu gồm các thành phần nào? Nêu chức năng của các thành phần.
*Máu gồm:
- Huyết tương (khoảng 55% thể tích máu) gồm chủ yếu là nước và các chất tan.
- Các tế bào máu (khoảng 45% thể tích máu) gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
*Chức năng của các thành phần:
+ Huyết tương: duy trì máu ở trạng thái lỏng, vận chuyển các chất.
+ Hồng cầu: Có vai trò vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu.
+ Bạch cầu: Bảo vệ cơ thể.
+ Tiểu cầu: Có vai trò tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu.
b) Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể người nếu thiếu một trong các thành phần của máu?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Câu 13. Dựa vào hình vẽ hệ tuần hoàn, kể tên các cơ quan của hệ tuần hoàn và chức năng của mỗi cơ quan đó.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 14. Khi thiếu máu thường xuất hiện các triệu chứng như:
mệt mỏi, da xanh, tim đập nhanh,…Vậy nguyên nhân bệnh
thiếu máu do đâu? Vì sao người mẹ mang thai cần bổ sung
chất sắt?
- Nguyên nhân của bệnh thiếu máu: Chế độ ăn thiếu sắt có thể dẫn đến bệnh thiếu máu do cơ thể không sản xuất đủ lượng hemoglobin, được gọi là thiếu máu dinh dưỡng. Thiếu máu do chảy máu là tình trạng mất quá nhiều máu khi bị thương, khi đến kì kinh nguyệt,…
- Người mẹ mang thai cần bổ sung chất sắt vì:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap HK1 KHTN 8 CTST nam 24 25
BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
49466538100069900801651000
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của loại tế bào nào?
TƯNH
Bài tập
BÀI 8: ACID
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết )
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
69900801587500Họ và tên giáo viên: .................