onthicaptoc.com
CHUYÊN ĐỀ: PHÂN BÓN HOÁ HỌC
PHẦN A: LÝ THUYẾT
I. Khái niệm về phân bón hoá học
-Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng dùng để bón cho cây nhằm nâng cao năng suất của cây trồng.
*Phân bón hoá học được chia thành ba loại:
- Phân bón đa lượng cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K.
- Phân bón trung lượng cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: Ca, Mg, S.
- Phân bón vi lượng cung cấp một lượng nhỏ các nguyên tố dinh dưỡng: Si, B, Zn, Fe, Cu …
II. Một số loại phân bón đa lượng
1. Phân đạm
1.1. Khái niệm
- Phân đạm là những hợp chất cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitrogen cho cây trồng.
1.2. Tác dụng
- kích thích quá trình sinh trưởng giúp cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả và làm tăng tỉ lệ protein thực vật.
1.3. Phân loại
- Có ba loại phân đạm phổ biến:
1.3.1. Urea – (NH)2CO
+ Urea – (NH)2CO là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước;
+ Điều chế:
2NH3 + CO2 → (NH2)2CO + H2O
+ Cách sử dụng: Urea dùng để bón lót hoặc bón thúc; phù hợp với nhiều loại cây, nhiều loại đất.
1.3.2. Ammonium nitrate – NH4NO3 – Đạm 2 lá
+ Ammonium nitrate – NH4NO3 là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước;
+ Điều chế:
NH3 + HNO3 → NH4NO3
+ Cách sử dụng: thường dùng để bón thúc; phù hợp với nhiều loại đất.
1.3.3. Ammonium sulfate – (NH4)2SO4 – Đạm 1 lá
+ Ammonium sulfate – (NH4)2SO4 là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, dùng để bón thúc. Ammonium sulfate làm tăng độ chua của đất vì vậy không phù hợp với đất chua, mặn.
+ Điều chế:
Phân urea
Phân ammonium sulfate
2. Phân lân
- Phân lân là những hợp chất cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng phosphorus dưới dạng các muối phosphate.
- Tác dụng: kích thích sự phát triển của rễ cây, quá trình đẻ nhánh và nảy chồi; thúc đẩy cây ra hoa, quả sớm, tăng khả năng chống chịu của cây.
- Có hai loại phân lân phổ biến:
+ Phân lân nung chảy chứa các muối phosphate của calcium và magnesium. Phân lân nung chảy có tính kiềm, ít tan trong nước; dùng để bón lót; phù hợp cho đất chua, phèn, đất đồi núi dốc; thích hợp cho lúa, ngô và cây lâu năm.
+ Superphosphate – Ca(H2PO4)2 dễ tan trong nước, làm chua đất, dùng để bón lót hoặc bón thúc; thích hợp với cây ngắn ngày, với đất chua cần khử acid trước khi bón.
Phân lân nung chảy
Phân superphosphate
3. Phân kali
- Phân kali là các hợp chất cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng potassium ở dạng các muối.
- Tác dụng: làm tăng hàm lượng tinh bột, protein, vitamin, đường, … trong quả, củ, thân; tăng khả năng chống chịu của cây trồng với hạn hán, rét hại, sâu bệnh.
- Có hai loại phân kali phổ biến:
+ Potassium chloride – KCl: dễ tan trong nước; dùng để bón lót, bón thúc; thích hợp cho cây lấy tinh bột, lấy củ, lấy dầu; không thích hợp với đất nhiễm mặn.
+ Potassium sulfate – K2SO4: dễ tan trong nước; dùng để bón lót, bón thúc; thích hợp cho cây lấy tinh bột, củ, lấy dầu, rất thích hợp cho cây trồng không ưa nguyên tố chlorine nhưng cần nguyên tố sulfur, rất phù hợp với đất bazan và đất xám.
Phân potassium chloride
Phân potassium sulfate
4. Phân hỗn hợp
- Phân hỗn hợp là loại phân chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, thường gặp nhất là phân hỗn hợp chứa cả ba nguyên tố N, P, K và được gọi là phân NPK.
- Loại phân này được tạo ra khi trộn các loại phân đơn theo tỉ lệ N : P : K nhất định.
- Lưu ý:
+ Độ dinh dưỡng của mỗi loại phân N, P, K được tính theo % khối lượng N, P2O5, K2O và được ghi trên bao bì chứa chúng.
+ Ví dụ: Trên bao bì phân bón NPK có kí hiệu 20.10.10 cho biết:
Hàm lượng nguyên tố N là 20%
Hàm lượng của P2O5 là 10%
Hàm lượng của K2O là 10%
- Tác dụng: hỗn hợp đảm bảo cho cây trồng phát triển ở tất cả các giai đoạn của quá trình sinh trưởng.
PHẦN B: BÀI TẬP ĐƯỢC PHÂN DẠNG
Dạng : Tính độ dinh dưỡng của phân bón hoá học
- Phương pháp:
+ Độ dinh dưỡng của phân đạm được được tính theo % khối lượng N trong phân
+ Độ dinh dưỡng của phân lân được được tính theo % khối lượng P2O5 , tương ứng với hàm lượng P có trong thành phần của phân
+ Độ dinh dưỡng của phân kali được được tính theo % khối lượng K2O , tương ứng với hàm lượng K có trong thành phần của phân
Ví dụ 1: Một loại phân bón NPK trên bao bì có ghi 10-12-5
a. Hãy cho biết ý nghĩa của các con số trên.
b. Một người nông dân dùng 50 kg phân để bón cho Cà Phê thời kì ra hoa. Hãy tính khối lượng từng loại nguyên tố dinh dưỡng đạm, lân , kali bón cho vườn cà phê đó.
Hướng dẫn giải
a. Ý nghĩa của các con số: cho biết % khối lượng N, P2O5 , K2O
Hàm lượng nguyên tố N là 10%
Hàm lượng của P2O5 là 12%
Hàm lượng của K2O là 10%
b.
- Khối lượng của N bón cho vườn là:
mN = 50 . 10% = 5 kg
- Khối lượng của P bón cho vườn:
+ mP2O5 = 50.12% = 6g
P2O5 →
P
142
2.31 g
5
?
+ ta có:
* mP =
- Khối lượng của K bón cho vườn:
+ mK2O = 50.10% = 5g
K2O →
K
142
2.39 g
5
?
+ ta có:
+ mK=
Ví dụ 2: Một loại phân kali có 87%K2SO4 , còn lại là tạp chất không chứa potassium. Tính độ dinh dưỡng của phân?
Hướng dẫn giải
* Giả sử có 100g phân →mK2SO4 = 87g → nK2SO4 = 0,5 mol
* nK2O = 0,5 mol → mK2O = 0,5.94=47g
* Độ dinh dưỡng của phân là:
%mK2O =
Ví dụ 3: Một người làm vườn đã dùng 500g (NH4)2SO4 để bón rau.
a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?
b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón.
c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau.
Hướng dẫn giải
a) Nguyên tố dinh dưỡng là N (nitrogen).
b) Thành phần phần trăm của N trong (NH4)2SO4:
c) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau:
mN = 21,21% . 500 = 106,05 g
- Bài tập giải chi tiết
Câu 1: Trên các bao bị phân bón NPK thưởng kí hiệu bằng chữ số như: 20.10.10 hoặc 15.11.12 v.v... Kí hiệu này cho ta biết tỉ lệ khối lượng các thành phần của N, P2O5, K2O trong mẫu phân được đóng gói.
Ban An nhìn mẫu bao bì trên và cho rằng: - Đây là loại phân bón kép. Trong loại phân bón này, hàm lượng của nguyên tố P cao nhất, sau đó đến nguyên tố N, thấp nhất là nguyên tố K.
Bạn Hoa nhìn mẫu bao bì trên và nói rằng: Bạn cũng đồng ý với ý kiến của bạn An: đây là loại phân bón kép. Nhưng theo bạn Hoa, trong loại phân bón trên, hàm lượng của nguyên tố N cao nhất, rồi đến nguyên tố P, thấp nhất là K.
Em có nhận xét gì về ý kiến của hai bạn ?
Hướng dẫn giải
- Hai bạn khẳng định đây là phân bón kép là đúng vì phân chưa cả 3 nguyên tố dinh dướng N, P, K.
- Tính toán:
+ Giả sử có 100g phân
+ Hàm lượng của nguyên tố N là 6%
+ mP2O5 =
=> Hàm lượng của nguyên tố P trong phân bón này là: 3,5%
+ mK2O =
=> Hàm lượng nguyên tố K có trong phân bón này là 3,32 %
Sau khi tính toán, khẳng định của Hoa đúng: trong loại phân bón trên, hàm lượng của nguyên tố N cao nhất, rồi đến nguyên tố P, thấp nhất là K.
Câu 2: Một loại phân urea có 10% tạp chất trơ không chứa N. Tính % độ dinh dưỡng của phân này?
Hướng dẫn giải
* Ta có công thức của urea là (NH)2CO
* Phân này chỉ chứa 90% nguyên tố N
* Độ dịnh dưỡng của phân là:
%mN =
Câu 3: Phân superphosphate kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là bao nhiêu.
Hướng dẫn giải
* Giả sử có 100g phân
*
* Theo ĐLBT nguyên tố P:
Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là 65,92%.
Câu 4: Cho m gam một loại quặng phosphorite (chứa 7% là tạp chất trơ không chứa phosphorus) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất superphosphate đơn. Độ dinh dưỡng của superphosphate đơn thu đượckhi làm khan hỗn hợp sau phản ứng là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
* Giả sử có m = 100g
* Ta có:
*
*
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc → 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2
0,3 0,6 mol
* msuperphosphate = mquặng + mH2SO4 = 100 + 0,6 .98 = 158,8 g
* Độ dinh dưỡng của phân là:
%mP2O5 =
Câu 5: Urea là loại phân có hàm lượng N cao nhất dùng để bón thúc trong nông nghiệp. Một loại phân urea có độ dinh dưỡng là 46%. Giả sử tạp chất trong phân chủ yếu là (NH4)2CO3.
Hướng dẫn giải
* Giả sử có 100g phân
* Đặt số mol của (NH4)2CO3 , (NH4)2CO lần lượt là x, y (mol)
* Ta có:
* mủrea = 96,19g
* Phần trăm urea có trong phân đạm là: 96,19%
Câu 5: Để cây lúa phát triển tốt và đạt năng suất cao, ngoài các loại phân hữu cơ, cần bón để bổ sung phân hóa học như phân đạm, phân lân và phân kali. Với một số loại giống lúa theo khuyến cáo, khối lượng phân đạm urea cần bón cho 1 ha trong một vụ như sau:
Thời kì
Lượng phân bón/ha
Bón lót
25 kg phân đạm urea
Bón thúc đợt 1
50 kg phân đạm urea
Bón thúc đợt 2
50 kg phân đạm urea
Bón đón đòng
30 kg phân đạm urea
a) Tính khối lượng phân đạm urea cần bón trong 1 ha lúa trong một vụ.
b) Tính khối lượng N có trong phân đạm urea cần bón cho 1 ha lúa trong một vụ.
c) Phải dùng bao nhiêu kg phân đạm amonium nitrate (NH4NO3) để có được khối lượng N như trong phân đạm urea cần bón ở trên.
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng phân đạm cần bón cho 1 ha lúa trong một vụ là:
25 + 50 + 50 + 30 = 155 (kg).
b) Khối lượng N có trong 155 kg CO(NH2)2 là:
c) Khối lượng phân đạm NH4NO3 có chứa 72,3 kg N là:
Câu 6: Mỗi hécta trồng ngô người nông dân cung cấp 150 kg N, 60 kg P2O5 và 110kg K2O, loại phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp 20-20-15 trộn với phân Kali (độ dinh dưỡng là 60%) và urê (độ dinh dưỡng là 46%). Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
* Gọi khối lượng của phân hỗn hợp NPK, phân kali, phân urea lần lượt là x, y, z (kg)
* Theo đề bài, ta có:
+ mN = 150
* 20%x + 46%z = 150 (1)
+ mP2O5 = 60
* 20%x = 60 (2)
+ mK2O = 110
* 15%x + 60%y = 110 (3)
* Từ (1) (2)(3), suy ra x = 300; y = 108,33; z = 195,65
* Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha là x + y + z ≈ 604 kg
Câu 7: Sau khi phân tích thổ nhưỡng vùng đất trồng lạc (đậu phộng) của một tỉnh X, chuyên gia nông nghiệp khuyến nghị bà con nông dân cần bón bổ sung 40 kg N, 45 kg P và 66 kg K cho mỗi ha. Loại phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp NPK (3 – 9 – 6) trộn với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và ure (độ dinh dưỡng 46%). Theo khuyến nghị trên, tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hướng dẫn giải
* Gọi khối lượng của phân hỗn hợp NPK, phân kali, phân urea lần lượt là x, y, z (kg)
* Theo đề bài, ta có:
mN = 40
* 3%x + 46%z = 40 (1)
mP = 45
* (2)
mK = 66
* (3)
Từ (1) (2)(3), suy ra: x = 1145,16; y = 18,05; z = 12,27
Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha là x + y + z = 1175,48kg
Câu 8: Sau khi phân tích thổ nhưỡng vùng đất trồng lạc (đậu phộng) của một tỉnh X, chuyên gia nông nghiệp khuyến nghị bà con nông dân cần bón bổ sung 40 kg N, 45 kg P và 66 kg K cho mỗi ha. Loại phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp NPK (13 – 13 – 13) trộn với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và một loại superphosphate (độ dinh dưỡng 17%). Theo khuyến nghị trên, tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hướng dẫn giải
* Gọi khối lượng của phân hỗn hợp NPK, phân kali, phân superphosphate lần lượt là x, y, z (kg)
* Theo đề bài, ta có:
mN = 40
* 13%x = 40 (1)
mP = 45
* (2)
mK = 66
* (3)
Từ (1) (2)(3), suy ra: x = 307,7; y = 65,9; z = 370,97
Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha là x + y + z = 744,56kg
Câu 9: Một loại quặng có chứa 74,4% Ca3(PO4)2 , còn lại là CaCO3 và SiO2 . Để điều chế phân supephotphat đơn (hỗn hợp gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4 ) từ 100 kg quặng trên người ta cần dùng vừa đủ 110 kg dung dịch H2SO4 63,7%. Xác định độ dinh dưỡng của loại superphosphate đơn điều chế được trên?
Hướng dẫn giải
* mCa3(PO4)2 = 100.74,4% = 74,4 kg
* nCa3(PO4)2 = 0,24 mol
* Mà kg
* nH2SO4 = 0,715 mol
Ca3(PO4)2 + 2 H2SO4 —> Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4
0,24 0,48 0,24 0,48 mol
=> nH2SO4 còn lại = 0,715 – 0,48 = 0,235 mol
CaCO3 + H2SO4 —> CaSO4 + CO2 + H2O
0,235 0,235 0,235 mol
=> mSiO2 = 100 – mCa3(PO4)2 – mCaCO3 = 2,1 kg
—> Superphosphate đơn thu được chứa Ca(H2PO4)2 (0,24 mol), CaSO4 (0,715 mol) và SiO2 (2,1 gam)
—> mphân = 155,5 kg
—> %P2O5 =
Câu 10: Hạt mắc – ca nổi tiếng vì sự thơm ngon của nó. Để cây phát triển tốt thì giai đoạn bón thúc cần dùng phân thích hợp là NPK 4 – 12 – 7 (kí hiệu này cho biết tỉ lệ về độ dinh dưỡng của ba loại phân đạm, phân lân và phân kali có trong mẫu NPK). Bạn đang có 3 mẫu phân bón (NH4)2SO4 ; Ca(H2PO4)2 và KCl. Cần trộn 3 mẫu phân bón này theo tỉ lệ khối lượng lần lượt là bao nhiêu để thu được mẫu NPK 4 – 12 – 7 như ban đầu?
Hướng dẫn giải
PHẦN C: BÀI TẬP TỪ CÁC ĐỀ THI CHỌN LỌC
Câu 1: (trích từ đề HSG tỉnh Thanh Hoá 2021-2022)
Cho một mẩu quặng apatite (chứa 59,9% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa phosphorus) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc vừa đủ. Sau khi phản ứng hoàn toàn, làm khô hỗn hợp thu được phân lân superphosphate đơn. Tính hàm lượng P2O5 trong loại phân bón này.
Hướng dẫn giải
* Giả sử có 100 gam quặng

BTNT (P):
Phương trình hoá học xảy ra: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
(mol) 0,19 0,38
Theo PTHH
- Khối lượng phân lân supe photphat đơn điều chế được: 100 + 37,24 = 137,24 (gam)
- Hàm lượng P2O5 trong phân lân supe photphat đơn điều chế được là:
Câu 2: (trích từ đề HSG tỉnh Quảng Nam 2019-2020)
Độ dinh dưỡng của phân kali (ω) thường được tính bằng phần trăm khối lượng K2O tương ứng với lượng kali có trong phân đó. Biết rằng một loại phân kali có chứa 26,10% K2SO4 và 19,37% KCl về khối lượng (các thành phần khác không chứa kali). Tính ω.
Hướng dẫn giải
* Giả sử có 100g phân
* mK2SO4= 26,1g → nK2SO4 =
* mKCl = 19,37g → nKCl =
* mK2O = nK2SO4 +
Độ dinh dưỡng của phân kali là
% mK2O = 0,28 . 94 = 26,32 g
Câu 3: (trích từ đề chuyên tỉnh Nam Định 2023-2024)
Phân bón NPK là hỗn hợp các muối NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl và một lượng phụ gia không chứa các nguyên tố dinh dưỡng. Trên các bao bị phân NPK thường có kí hiệu bằng những chữ số nhằm cho biết tỉ lệ khối lượng các thành phần trong phân bón. Thí dụ phân bón NPK 15.11.12 cho biết hàm lượng của N, P2O5 và K2O lần lượt là 15%, 11% và 12%. Việc bón phân NPK cho cây cà phê sau khi trồng bốn năm được chia thành ba thời kì như sau:
Thời kỳ
Lượng phân bón
Bón thúc ra hoa
0,5 kg phân NPK 10.12.5 / cây
Bón đậu quả, ra quả
0,7 kg phân NPK 12.8.2 / cây
Bón thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho quả
0,6 kg phân NPK 16.16.16/ cây
a) Tính tổng lượng N đã cung cấp cho mỗi cây cà phê trong cả ba thời kì.
b) Nguyên tố dinh dưỡng P được bổ sung cho cây nhiều nhất ở thời kì nào?
Hướng dẫn giải
a) Lượng N đã cung cấp cho cây là:
0,5 . 10% + 0,7.12% + 0,6 . 16% = 0,05 + 0,084 + 0,096 = 0,23 (kg).
b) Hàm lượng P2O5 càng lớn thì hàm lượng P càng lớn
Thời kỳ
Hàm lượng P2O5 (kg)
Bón thúc ra hoa
0,06
Bón đậu quả, ra quả
0,056
Bón thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho quả
0,096
Nguyên tố dinh dưỡng P được bổ sung cho cây nhiều nhất ở thời kì bón thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho quả.
Câu 4: (trích từ đề HSG tỉnh Nam Định 2023-2024)
Cho một mẩu quặng apatite X (chứa 46,5% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa phosphorus) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc. Sau khi phản ứng hoàn toàn, làm khô hỗn hợp thu được phân lân superphosphate đơn Y. Phân superphosphate Y được sản xuất theo phương trình hoá học:
Ca3(PO4)2 + 2 H2SO4 —> Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần của nó. Tính độ dinh dưỡng của phân lân superphosphate đơn Y.
Hướng dẫn giải
Giả sử có 100g quặng X
=> mCa3(PO4)2= 46,5 gam =>
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 (đặc) → Ca(H2PO4 )2 + 2CaSO4↓
0,15          0,3                    0,15 mol
=>
=> mH2SO4 = 0,3.98= 29,4 g
Khối lượng phân lân đơn điều chế được: 100 + 29,4 = 129,4 (gam)
=>
Câu 5: (trích từ đề Chuyên Quảng Ninh 23-24 )
Phân kali thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra chất đường, bột, chất xơ.., tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây. Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần của nó. Một loại phân kali trong thành phần có chứa 67,05% KCl; 31,05% K2CO3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa nguyên tố kali. Hãy tính độ dinh dưỡng của loại phân kali trên.
Hướng dẫn giải
- Giả sử có 100g phân
- Ta có:
mKCl = 100. 67,5% = 67,5g à
mK2CO3 = 100. 31,05% = 31,05g à
* Theo ĐLBT nguyên tố K, ta có:
2nK2O = nKCl + 2nK2CO3
* nK2O =
* Độ dinh dưỡng của loại phân kali là:
%mK2O =
Câu 6: ( trích từ đề Chuyên tỉnh Tuyên Quang 23-24)
Để tạo ra loại phân bón phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây trồng và từng loại cây trồng,... có thể trộn các loại phân bón hiện có trên thị trường. Nếu trong gia đình bạn có 5 kg phân DAP, 10 kg urea và 5 kg potassium chloride thì có thể trộn được tối đa bao nhiêu kg phân NPK 15-15-15. Biết:
Loại phân
Phân DAP
Urea
Potassium chloride
Thành phần dinh dưỡng
Đạm (N) 18%; lân (P2O5) 46%
Đạm (N) 46,3%
Kali (K2O) 61%
Hướng dẫn giải
* Để trộn được phân NPK:
+ Nếu dùng phân DAP và urea thì mNPK = 5.18% + 10. 46,3% = 36,87kg
+ Khi đó phân kali có mphân kali =
* Dùng hết phân Kali và dư phân DAP và urea
* Khối lượng NPK trộn đươc là: mNPK =
Câu 7: ( trích từ đề chuyên Bắc Ninh 23-24)
Hiện nay, loại phân bón hóa học mà người nông dân thường sử dụng là phân bón NPK có kí hiệu (30.10.10). Đây là loại phân bón được dùng cho nhiều loại cây trồng.
a) Kí hiệu trên cho em biết điều gì?
b) Trong thực tế, 1 hecta đất trồng cần cung cấp 135 kg N và 15,5 kg P cùng 33,15 kg K. Để có được lượng chất dinh dưỡng này cần trộn phân bón NPK (30.10.10) với phân kali KCl (độ định dưỡng 60%) và phân urea (độ dinh dưỡng 46%). Nếu người nông dân sử dụng 200 kg phân bón vừa trộn trên thì bón được cho bao nhiêu hecta đất trồng?
Hướng dẫn giải
a) Cho biết hàm lượng N là 30%, P2O5 là 10%, K2O là 10%
b) Gọi khối lượng của phân hỗn hợp NPK, phân kali, phân urea lần lượt là x, y, z (kg)
Theo đề bài, ta có:
mN = 135
* 30%x + 46%z = 135 (1)
mP = 15,5
* (2)
mK = 33,15
* (3)
Từ (1) (2)(3), suy ra: x = 355; y = 7,5; z = 62
Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha là x + y + z = 424,5kg
Nếu người nông dân sử dụng 200 kg phân bón vừa trộn trên thì bón được hecta đất.
Câu 8: (trích từ đề chuyên Quảng Bình 23-24)
Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên. Để cung cấp N, P và K cho mỗi thửa, người ta sử dụng đồng thời a kg phân NPK (ở trên), b kg phân đạm urea dinh dưỡng là ) và c kg phân kali (trong loại phân kali này, KCl chiếm 95,1% về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa các nguyên tố N, P, K).
Tính tổng giá trị a+ b+ c (lấy kết quà làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
Hướng dẫn giải
Theo đề bài, ta có:
mN = 18,2
* 16%a + 46%b= 18,2 (1)
mP = 4,5
* (2)
mK = 8,5
* (3)
Từ (1) (2)(3), suy ra: a = 64,4; b = 39,5; z = 5,4
Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha là a+b+c = 109,3kg
Câu 9: (Trích từ đề chuyên Quảng Trị 23-24)
Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân, phân kali được đánh giá bằng phần trăm theo khối lượng tương ứng của N, P2O5, K2O trong phân.
a. Tính độ dinh dưỡng của đạm và kali trong KNO3.
b. Một loại phân bón superphosphate kép có chứa 69,62% Calcium dihydrophosphate theo khối lượng, còn lại gồm các chất không chứa Phosphorus . Tính độ dinh dưỡng của loại phân này.
Hướng dẫn giải
a. – Giả sử có 100g phân -> mKNO3 = 100g
- Ta có:
* Độ dinh dưỡng của phân đạm là:
Độ dinh dưỡng của phân kali là:
b. Trong 100g phân superphosphate kép có chứa 69,62% Calcium dihydrophosphate theo khối lượng
* mCa(H2PO4)2 = 69,62g
*
* Độ dinh dưỡng của phân là:
Câu 10: (trích từ đề chuyên Cần Thơ 24-25)
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng phần trăm khối lượng nitrogen có trong phân bón. Tính độ dinh dưỡng của phân đạm A có chứa 57,32% NH4Cl về khối lượng.
Hướng dẫn giải
* Trong 100g phân A có 57,32g NH4Cl
* Độ dinh dưỡng của phân A là
Câu 11: ( trích từ đề chuyên Sơn La 23-24)
Cà phê là một loại cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao đang được mở rộng diện tích trồng tại Sơn La. Để đảm bảo độ dinh dưỡng của đất, với mỗi hecta đất trồng cà phê, một năm người dân cần cung cấp tối thiểu 200kg Nitrogen; 34,93 kg phosphorus ; 166 kg potassium và 10 tấn phân chuồng. Loại phân hóa học mà người nông dân sử dụng để bón cho đất trồng cà phê là phân hỗn hợp NPK (16-16-8) trộn với phân kali (độ dinh dưỡng 60%) và phân đạm urê (độ dinh dưỡng 46%).
Biết:
- Kí hiệu 16-16-8 cho ta biết tỉ lệ khối lượng các thành phần của trong mẫu phân đó.
- Độ dinh dưỡng của phân đạm, lân và kali được đánh giá bằng và .
a) Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố N, P, K có trong phân NPK (16-16-8).
b) Tính tổng khối lượng phân bón hóa học tối thiểu cần cung cấp cho 1 hecta đất trồng cà phê trong một năm.
Hướng dẫn giải
a. – Giả sử có 100g phân NPK
* Phần trăm khối lượng các nguyên tố N, P, K có trong phân NPK (16-16-8).
%mN = 16%
%mP2O5 = 16% → mP2O5 =16g → mP = g →%mP = 6,99%
%mK2O = 8% → mK2O = 8g → mP = →%mK = 6,64%
b. Gọi khối lượng của phân hỗn hợp NPK, phân kali, phân urea lần lượt là x, y, z (kg)
Theo đề bài, ta có:
mN = 200
* 16%x + 46%z = 200 (1)
mP = 34,93
* (2)
mK = 166
* (3)
Từ (1) (2)(3), suy ra: x = 500; y = 266,75; z = 260,87
Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha là x + y + z = 1027,62kg
Câu 12: ( trích từ đề chuyên Đắk Lắk 23-24)
Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ dinh dưỡng là 20-20-15. Để cung cấp nitrogen; phosphorus và potassium cho đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urê (độ dinh dưỡng là ) và phân kali (độ dinh dưỡng là ). Cho rằng mỗi m2 đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Tính khối lượng phân bón vừa trộn trên cần sử dụng để bón cho 4500m2 diện tích đất trồng? (Biết độ dinh dưỡng của phân được đánh giá lần lượt bằng hàm lượng trong phân bón).
Hướng dẫn giải
c. Gọi khối lượng của phân hỗn hợp NPK, phân kali, phân urea lần lượt là x, y, z (kg)
Theo đề bài, ta có:
mN = 135,780
* 20%x + 46%z = 135,780 (1)
mP = 15,500
* (2)
mK = 33,545
* (3)
Từ (1) (2)(3), suy ra: x = 177,5; y =23; z = 218
* Khối lượng phân bón đã sử dụng cho 10000m2 là x + y + z = 418,5 kg
* Khối lượng phân bón vừa trộn trên cần sử dụng để bón cho 4500m2 diện tích đất trồng là
Câu 13: (trích từ đề chuyên Gia Lai 24-25)
Có thể điều chế phân bằng cách trộn và chất độn (không chứa ). Một gia đình cần loại phân có hàm lượng dinh dưỡng đều là đế bón cho cây cà phê của mình. Tính khối lượng để điều chế 1 tấn phân bón như trên.
Hướng dẫn giải
* Xét trong 100g phân
* Gọi số mol của lần lượt là x, y, z (mol)
* Có mN = 16 g → nN =
* (1)
* Có mP2O5 = 16g → nP = 2. nP2O5 = = y
* x= 0,34607mol
* có mK2O = 16g → nK = 2. nK2O = = z
* Khối lượng phân cần dùng điều chế 100 g phân là
* Khối lượng phân cần dùng điều chế 1tấn = 106 g phân là

Câu 14: (trích từ đề chuyên TP. Hồ Chí Minh 24-25)
Phân bón NPK là hỗn hợp muối NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl và một lượng phụ gia không chứa nguyên tố dinh dưỡng. Giả thiết vườn cà phê trồng 5000 cây/ha, ở giai đoạn kinh doanh người ta bón phân NPK cho vườn cà phê 4 lần/năm được thông báo trong bảng sau:
Lần bón phân, thời điểm
Loại phân sử dụng
Khối lượng (kg/ha)
Lần 1
giai đoạn mùa khô, tưới nước lần 2, khoảng tháng 1 và 2
NPK 25-9-9
200
Lần 2
đầu mùa mưa
NPK 16-16-8
350
Lần 3
giữa mùa mưa
NPK 16-8-16
450
Lần 4
cuối mùa mưa
NPK 15-9-20
500
a) Trong 4 lần bón phân, lần nào cây cà phê được bón phân có khối lượng N nhiều nhất? Lần nào cây cà phê được bón phân có khối lượng K ít nhất?
b) Tính tổng khối lượng P đã cung cấp cho mỗi cây cà phê trong 4 lần bón phân.
Hướng dẫn giải
a. – Lần 1: mN = 200.25%= 50kg
* Lần 2: mN 350.16%=56 kg
* Lần 3: mN = 450.16%=72kg
* Lần 4: mN =500.15%= 75kg
* Lần 4 bón phân có khối lượng N nhiều nhất
* Lần 1: mK2O = 200.9% = 18kg -> mK =
* Lần 2: mK2O = 350.8% = 16kg -> mK =
* Lần 3: mK2O = 450.16% = 72kg -> mK =
* Lần 4: mK2O = 500.20% = 100kg -> mK =
* Lần 2 bón phân có khối lượng K ít nhất
b.
* Lần 1: mP2O5 = 200.9% = 18kg -> mP =
* Lần 2: mP2O5 = 350.16% = 56kg -> mP =
* Lần 1: mP2O5 = 450.8% = 36kg -> mP =

onthicaptoc.com Chuyen De 23 Phan bon hoa hoc

Xem thêm
BÀI 12: ALKANE
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;  Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;  I = 127; Ba = 137.
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3.         C. НСl. D. NaCl.
BÀI 12: ALKANE
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
BÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm