Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI MỞ ĐẦU
( NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- Giúp HS nắm được những nội dung chính và cách học Ngữ văn 11.
- HS có thể nắm được cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 11.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các bài học trong sách ngữ văn 11
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các bài học trong sách ngữ văn 11
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Vận dụng tối đa các kĩ năng để có thể làm tốt nhiệm vụ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung các bài học trong sách ngữ văn 11
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ một số hiểu biết về cấu trúc của sách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cấu trúc sách
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Em đã học chương trình Ngữ văn lớp 10 Cánh diều hãy cho biết cấu trúc của một cuốn sách gồm những gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về những bài thơ của Xuân Quỳnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý: Cấu trúc một cuốn sách Ngữ văn bao gồm có các phần đọc hiểu văn bản, thực hành tiếng việt, tập viết, học nói và nghe.
- GV dẫn dắt vào bài: Trong chương trình Ngữ văn cánh diều lớp 10 chúng ta đã có một bài học tìm hiểu cấu trúc của SGK Ngữ văn. Việc tìm hiểu cấu trúc sách giúp học sinh có được cái nhìn sơ lược khách quan nhất về những việc mà chúng ta cần phải thực hiện trong toàn bộ chương trình. Và trong bài học hôm nay chúng ta sẽ dành thời gian tìm hiểu về cấu trúc sách Ngữ văn 11 Cánh Diều.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu chung về sách
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về hình thức bố cục của sách
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến hình thức bố cục của sách
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến hình thức bố cục của sách
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung về sách Ngữ văn 11
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Nhận xét về hình thức và bố cục của cuốn sách này?
+ Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận vấn đề
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
I. Giới thiệu chung về sách Ngữ văn 11
- Bìa cuốn sách Ngữ văn 11 cánh diều tập 1 là bức tranh nổi tiếng của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm có tên: Thúy Kiều và Kim Trọng. Đây chính là hình ảnh minnh họa cho hai nhân vật trong Truyện Kiều của Nguyễn Du – một trong những tác phẩm chính sẽ học ở Bài 2 Thơ văn Nguyễn Du.
- Bìa tập 2 là bức tranh Thuyền trên sông Hương của họa sĩ Tô Ngọc Vân đề tài ít nhiều liên quan đến nội dung bài học Ai Đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường – một văn bản trong tập hai của sách. Cùng với bức tranh Thiếu nữ bên hoa sen của Nguyễn Sáng trong bìa cuốn Chuyên đề ngữ văn 11.
=> Sách ngữ văn 11 chủ trương cung cấp cho HS những bức tranh nổi tiếng của các danh họa nhằm góp phần nâng cao năng lực thưởng thức nghệ thuật nói chung.
Hoạt động 2: Khám phá nội dung sách Ngữ văn 11
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nêu được yêu cầu cần đạt của các phần đọc hiểu, thực hành, nói viết
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến các mục kiến thức
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến các mục kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: HỌC ĐỌC
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau:
+ Sách ngữ văn 11 tập trung về các văn bản thuộc thể loại nào?Nêu yêu cầu cần đạt của mỗi thể loại?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức


NHIỆM VỤ 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi khi học phần thực hành tiếng việt cần chú ý điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
NHIỆM VỤ 3: VIẾT
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi khi học phần Viết bạn cần thực hiện theo các bước nào và yêu cầu gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
NHIỆM VỤ 4: HỌC NÓI VÀ NGHE
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi Nội dung dạy nói và nghe bao gồm phần gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
I. HỌC ĐỌC
1. Đọc hiểu văn bản truyện
Ở chương trình Ngữ văn 11 bao gồm có các văn bản tiêu biểu về truyện thơ dân gian và truyện cụ thể:
+ Truyện thơ dân gian: có các văn bản trích từ tác phẩm Xống cụ xon xao ( Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái). Truyện thơ Nôm có các đoạn trích từ Bích Câu kì ngộ (Vũ Quốc Trân) và Truyện Kiều ( Nguyễn Du).
+ Truyện: Chí Phèo ( Nam Cao), Chữ người tử từ ( Nguyễn Tuân), Tấm lòng người mẹ ( trích tiểu thuyết Những người khốn khổ) của Vích-to Huy-g; Kép Tư bền ( Nguyễn Công Hoan), Trái tim Đan-kô ( Trích bà lão I-déc-ghin) của Mác-xim Go-rơ-ki, Một người Hà Nội ( Nguyễn Khải), Tầng hai ( Phong Điệp), Nắng đẹp miền quê ngoại ( Trang Thế Hy)
- Khi đọc các tác phẩm truyện cần lưu ý: việc đọc hiểu nội dung và hình thức của tác phẩm gắn với đặc trưng thể loại. Muốn thế cần đọc trực tiếp văn bản, nhận biết đặc điểm, cách đọc phù hợp với thể loại.
2. Đọc hiểu văn bản thơ
- Tác phẩm thơ được học với hai yêu cầu: đọc hiểu các bài thơ nói chung và đọc hiểu thơ có yếu tố tượng trưng: các văn bản đọc hiểu gồm: Sóng ( Xuân Quỳnh), Tôi yêu em ( Pu-skin), Hôm qua tát nước đầu đình ( Ca dao), Đây mùa thu tới ( Xuân Diệu), Sông Đáy ( Nguyễn Quang Thiều), Đây thôn Vĩ Dạ ( Hàn Mặc Tử), Tình ca ban mai ( Chế Lan Viên), Tràng giang ( Huy Cận).
- Khi đọc vừa phải vận dụng yêu cầu về cách đọc hiểu thơ nói chung vừa cần chú ý những yêu cầu riêng của mỗi văn bản thơ, Chẳng hạn cần chú ý đặc điểm của thơ có yếu tố tượng trưng nhận biết và phân tích được tác dụng của các yếu tố này trong việc biểu đạt nội dung từ đó vận dụng vào các bài thơ cụ thể.
3. Đọc hiểu văn bản kí
- Tác phẩm kí bao gồm có tùy bút, tản văn và truyện kí: Thương nhớ mùa xuân (trích thương nhớ mười hai – Vũ Bằng), Vào chùa gặp lại ( Minh Chuyên), Ai đã đặt tên cho dòng sông ( Hoàng Phủ Ngọc Tường) và Bánh mì Sài Gòn ( Huỳnh Ngọc Tráng)
- Khi đọc chúng ta cần nắm được các đặc điểm chung và riêng của mỗi thể loại kí, Chẳng hạn tùy bút ghi chép lại một caschtuwj do những suy nghĩ cảm xúc mang đậm màu sắc cá nhân của tác giả vè con người và sự việc. Vì thế đọc tùy bút cần nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ giàu chất thơ, sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình….
4. Đọc hiểu kịch bản văn học
- Kịch bản văn học tập trung vào thể loại bi kịch với các đoạn trích từ những tác phẩm nổi tiếng như Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng. Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Uy-li-am Sếch-xpia, Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, Trương Chi của Nguyễn Đình Thi.
- Đọc kích bản văn học ngoài việc hiểu nội dung cụ thể của mỗi văn bản cần chú ý chỉ ra sự khác biệt về ngôn ngữ và hình thức trình bày của loại văn bản này so với văn bản thơ, truyện… nhận biết và phân tích tác dụng của cách trình bày ấy xác định được cách thức đọc hiểu phù hợp.
5. Đọc hiểu thơ văn Nguyễn Du
- Những hiểu biết về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Du được cung cấp thông qua văn bản Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp. Tiếp đó sẽ đọc hiểu các tác phẩm mổi bật của đại thi hào dân tộc gồm : Truyện Kiều ( với các đoạn trích Trao duyên, Anh hùng tiếngđã gọi rằng, Thề nguyền) và bài thơ chữ hán Đọc tiểu Thanh Kí.
- Khi đọc thơ văn Nguyễn Du ngoài việc chú ý các yêu cầu đọc hiểu truyện thơ Nôm, thơ chữ Hán cần biết vận dụng những hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Du để hiểu sâu hơn tác phẩm của ông.
6. Đọc hiểu văn bản nghị luận
- Nghị luận xã hội gồm các văn bản: Tôi có một ước mơ của Mác-tin Lu-thơ Kinh, Thế hệ trẻ cần có quyết tâm lớn và phải biết hành động của nguyễn Thị Bình. Nghị luận văn học có văn bản trích từ bài Một thời đại trong thi ca ( Hoài Thanh) và văn bản Lại đọc chữ người tử từ của Nguyễn Tuân
- Kh đọc văn bản nghị luận cần chú ý đến đề tài, ý nghĩa của vấn đề được bài viết nêu lên và cách tác giả nêu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc biểu cảm. tự sự….
7. Đọc hiểu văn bản thông tin
- Văn bản thông tin trong sách ngữ văn gồm : Phải coi pháp luật như khí trời để thở ( Lê Quang Dũng), Tạ Quang Bửu – người thầy thông thái ( Hàm Châu), Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ ( Phạm Văn Tỉnh), Sông nước trong tiếng miền Nam ( Trần Thị Ngọc Lang). Nội dung của các văn bản này đó chính là tập trung vào pháp luật, tiếng Việt và người Việt trong đời sống.
- Khi đọc các văn bản thông tin cần chú ý nhận biết cách triển khai thông tin, tác dụng của các yếu tố hình thức, bố cục, mạch lac của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin: đề tài, cách đặt nhan đề, thái độ, quan điểm của người viết.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
- Nội dung tiếng Việt gồm: kiến thức lí thuyết và bài tập rèn luyện
- Kiến thức lí thuyết thường nêu khái niệ và ví dụ về đơn vị hoặc hiện tượng cần quan tâm trong Tiếng Việt, trường hợp cần thiết thì nêu thêm các loại đơn vị và hiện tượng cùng tác dụng của chúng.
- Các bài tập rèn luyện tiếng Việt vừa củng cố kiến thức lý thuyết vừa tạo điều kiện để học sinh vận dụng vào đọc hiểu văn bản, trước hết là những văn bản đọc hiểu trong mỗi bài học.
III. VIẾT
- Kỹ năng viết văn bản theo bốn bước. Các kĩ năng viết găn với mỗi bài như sau
( PHỤ LỤC 1 – dưới bảng)
- Khi thực hiện bài viết cần đảm bảo các yêu cầu sau ( PHỤ LỤC 2 – bảng dưới)
IV: HỌC NÓI VÀ NGHE
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 1
Bài
Kĩ năng viết cần rèn luyện
1
Mở bìa ( theo lối phản đề, nêu câu hỏi, so sánh), kết bài theo các cách khác nhau và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận
2
Câu văn suy luận logic và câu văn có hình ảnh trong bài văn nghị luận
3
Người viết và người đọc giả định, cách xưng hô trong bài viết
4
Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp và đoạn văn phối hợp
5
Các yếu tố hình thức của truyện và tác dụng của chúng
6
Các yếu tố hình thức của thơ và tác dụng của chúng
7
Các trích dẫn trong bài viết
8
Cách biểu cảm và sử dụng các từ lập luận trong văn bản nghị luận
9
Cách phân tích dẫn chứng và thao tác lập luận bác bỏ
PHỤ LỤC 2
Kiểu văn bản
Yêu cầu
Nghị luận
- Viết được văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục; chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
- Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học ( hoặc một bộ phim, bài hát, bức tranh, pho tượng); nêu và nhận xét về nội dung một số nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.
Thuyết minh
- Viết được bài thuyết minh tổng hợp có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
- Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội biết sử dụng các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu, biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo.
PHỤ LỤC 3
Kĩ năng
Yêu cầu
Nói
- Biết trình bày ý kiến đánh giá bình luận về một tư tưởng, đạo lí; kết cấu bài có ba phần rõ ràng. Nêu và phân tích; đánh giá các ý kiến trái ngược sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ một cách đa dạng
- Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân ( ví dụ: tác phẩm văn học, điện ảnh, âm nhạc, hội họa)
- Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội, biết sử dụng kết hợp đa phương tiện để việc trình bày được rõ ràng sinh động và hấp dẫn
Nghe
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói
- Nêu được nhận xét đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình
- Biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
Nói nghe tương tác
- Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi tranh luận một cách hiệu quả và có văn hóa.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài cấu trúc sách
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Ôn tập văn bản 1 – Sóng
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 1: THƠ VÀ TRUYỆN THƠ
..................................................
Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:
Số tiết : tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Nhận biết và vận dụng những hiểu biết về thơ trữ tình ( giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố như ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản: ý nghĩa, tác dụng của yếu tố tự sự trong truyện thơ…) và đặc điểm của truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm (cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội thâm, bút pháp, ngôn ngữ…) để đọc hiểu các bài thơ và đoạn trích truyện thơ.
- Nhận biết phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong viết và nói tiếng Việt.
- Viết được bài nghị luận xã hội và trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Trân trọng những giá trị nhân văn: góp phần giữ gìn phát huy bản sắc của di sản văn học dân tộc.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : SÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng của thơ trữ tình dựa trên các phương diện: giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản, ý nghĩa của yếu tố tự sự trong thơ...
- HS nhận biết và phân tích được sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong thơ ( thể hiện qua văn bản đọc)
- HS đồng cảm với tình yêu son sắt giữa hai nhân vật và có thái độ ngợi ca tình yêu đó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sóng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sóng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Trân trọng gia trị nhân văn, sự chân thành, chung thủy, lòng vị tha, nhân hậu trong tình yêu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Sóng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ một số bài thơ của Xuân Quỳnh
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS những tác phẩm tiêu biểu của Xuân Quỳnh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Ngoài tác phẩm Sóng, Thuyền và biển của Xuân Quỳnh em còn biết thêm bài thơ nào của bà? Hãy kể tên một số bài thơ tiêu biểu mà em tìm hiểu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về những bài thơ của Xuân Quỳnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra gợi ý: Tự hát, Thơ tình cuối mùa thu, Mẹ của anh….
- GV dẫn dắt vào bài: Xuân Diệu đã từng viết những câu thơ về tình yêu như sau:
“Làm sao cắt nghĩa được tình yêu
Có nghĩa gì đâu một buổi chiều
Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt
Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu”
Tình yêu vốn là một đề tài bất tận, một nguồn cảm xúc bất diệt trong thơ ca. Tình yêu hàm chứa mọi cung bậc của cảm xúc từ vui buồn, lo âu, thấp thỏm cho đến vỡ òa cảm xúc. Nó dẫn con người ta đi hết từ những cảm xúc này đến cảm xúc khác từ những thất vọng, đau khổ tột cùng cho đến hạnh phúc đến vỡ òa. Nếu như Xuân Diệu được ví như ông hoàng thơ tình thì Xuân Quỳnh chính là nữ hoàng tình ca. Thơ của bà là tiếng lòng khát khao tình yêu bất diệt, là bản năng rất đỗi dịu dàng của người con gái khi yêu đôi khi nó cũng là cái lắc đầu đầy đáng yêu nữ tính. Hãy cùng Xuân Quỳnh tìm hiểu các cung bậc cảm xúc của người con gái khi yêu qua văn bản Sóng.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
d. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Sóng
e. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Sóng
f. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Sóng
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Trình bày những hiểu biết của em về nữ sĩ Xuân Quỳnh?
+ Nhóm 2: Trình bày hoàn cảnh ra đời, bố cục của tác phẩm Sóng?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận vấn đề
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
IV. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a. Cuộc đời
- Tên: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
- Năm sinh – năm mất: 1942 – 1988
- Quê quán: Làng La Khê xã Văn Khê tỉnh Hà Tây. Nay thuộc quận Hà Đông, Hà Nội.
- Cuộc đời đa đoan với nhiều thiệt thòi, lo âu, vất vả, luôn khát khao tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống.
- Hồn thơ của bà là cái
“tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rất thành thật, giàu đức hi sinh vị tha.
- Bà là nhà thơ tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ chống Mỹ cũng là nhà thơ nhữ đáng chú ý của nền thơ ca Việt Nam hiện đại.
- Phong cách thơ là tiếng lòng của tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn vừa hồn nhiên, vừa chân thành đằm thắm, da diết khát vọng về hạnh phúc đời thường.
- Bà mất ngày 29/8/1988 trong một tai nạn giao thông tại thành phố Hải Dườn cùng chồng là nhà thơ Lưu Quang Vũ và con trai Lưu Quỳnh Thơ.
- Năm 2001 bà được Nhà nước truy tặng giải thưởng về Văn học nghệ thuật.
b. Tác phẩm tiêu biểu
Một số tác phẩm tiêu biểu của Xuân Quỳnh bao gồm:
+ Tơ tằm – chồi biếc ( thơ, in chung, nhà xuất bản văn học 1963)
+ Hoa dọc chiến hào ( thơ, in chung 1968)
+ Gió Lào, cát trắng ( thơ, 1974)
+ Lời ru trên mặt đất (thp, 1978)
+ Sân ga chiều em đi ( thơ 1984)
+ Tự hát ( thơ 1984)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ được sáng tác năm 1967 và in trong tập Hoa dọc chiến hào (1968)
b. Bố cục tác phẩm
- Bố cục : 3 phần
+ Phần 1: Khổ 1+2 : Sóng đối tượng cảm nhận của tình yêu
+ Phần 2: 5 khổ tiếp theo: Sóng tâm hồn em và những trăn trở về tình yêu
+ Phần 3: 2 khổ còn lại: Khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật em
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Sóng
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Sóng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Sóng
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong 2 khổ thơ đầu hình tượng sóng xuất hiện như thế nào?
+ Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để thể hiện khát vọng tình yêu của mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2: Sóng tâm hồn em và những trăn trở về tình yêu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
+ Hình tượng sóng gợi lên những suy nghĩ gì về tình yêu?
+ Nỗi nhớ trong tình yêu được thể hiện như thế nào qua hình tượng sóng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3: Khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật em
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Hai khổ cuối tác giả đã thể hiện khát vọng của người phụ nữ trong tình yêu như thế nào?
+ Hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng “sóng”, được gợ tả với những biểu hiện khác nhau. Hãy chỉ ra những biểu hiện đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên bảng.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Sóng
+ Trình bày những đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Sóng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên bảng.
V. Tìm hiểu chi tiết
8. Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu
Mở đầu bài thơ là một trạng thái tâm lý đặc biệt của tâm hồn khát khao yêu đương. Xuân Quỳnh diễn tả cụ thể trạng thái khác thường, vừa phong phú lại vô cùng phức tạp:
+ Dữ dội – dịu êm/ ồn ào – lặng lẽ => 2 trạng thái đối cực của sóng thể hiện sự phức tạp của đời sống và tình yêu.
+ Sông, bể, sóng là những chi tiết bổ sung cho nhau: Sông và bể làm nên cuộc đời của sóng. Và sóng chỉ thực sự có đời riêng khi đến với biển cả mênh mông. Sóng bứt phá vượt qua không gian trật hẹp của sông bể để vươn tới các lớn lao như nỗi khát khao tình yêu cháy bỏng mãnh liệt của nhân vật em.
- Quy luật của sóng: xưa – nay => vẫn thế
- Quy luật của tình cảm : tình yêu luôn là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ.
 Sóng như tình yêu lúc mãnh liệt, cuồng nhiệt khi thì dịu êm sâu lắng. Tồn tại vĩnh cửu cùng tình yêu và tuổi trẻ.
9. Sóng tâm hồn em và những trăn trở về tình yêu
a. Khổ 3+4+5
- Tác giả đặt ra câu hỏi rất con gái, nhẹ nhàng “Sóng bắt đầu từ gió/ Gió bắt đầu từ đâu?”. Đây là một hiện tượng tâm lí rất thông thường trong tình yêu. Người đang yêu rất hiểu về tình yêu nhưng đồng thời vẫn luôn luôn tự hỏi không biết thế nào là tình yêu.
- Tác giả có một cái lắc đầu vô cùng dễ thương “em cũng không biết nữa” cũng như tình yêu, nó đến rất bất ngờ tự nhiên.
- Đến khổ thơ thứ 5 tác giả thể hiện nỗi nhớ mãnh liệt. Bao trùm lên cả không gian “dưới lòng sâu…. Trên mặt nước…”.
+ Thao thức trong mọi khoảnh khắc thời gian: “Ngày đêm không ngủ được” => phép đối thể hiện nỗi nhớ da diết và sâu đậm
+ Tồn tại trong ý thức và đi vào cả tiềm thức “ Lòng em nhớ đến anh cả trong mơ còn thức” Tuy vô cùng cường điệu nhưng lại rất hợp lý nhằm tô đậm nỗi nhớ mãnh liệt trong lòng em.
+Vừa hóa thân vừa trực tiếp xưng ‘em’ để bộc lộ nỗi nhớ => tình yêu mãnh liệt, phép điệp tạo âm điệu nồng nàn tha thiết cho lời thơ
 Bày tỏ tình yêu một cách chân thành tha thiết mà mạnh dạn mãnh liệt.
b. Khổ 6+7
+ Trong 2 khổ thơ này tác giả thể hiện lòng chung thủy của người con gái trong tình yêu. “Dẫu xuôi”, “dẫu ngược”, “phương bắc”, “phương nam”… là những từ cụ thể khẳng định khoảng cách dù có ra bao nhiêu thì lòng người lại chung thủy bấy nhiêu.
+ Phải chăng từ nỗi nhớ trong tình yêu nhà thơ muốn làm nổi bật tình cảm chung thủy duy nhất của người con gái. Dù đi đâu, xuôi ngược bốn phương thì em cũng sẽ chỉ hướng về một phương anh.
+ Cụm từ “ở ngoài kia” gợi tả ánh mắt hướng về khi xa trăm ngàn con sóng ngày đêm không biết mệt mỏi vượt qua giới hạn không gian thăm thẳm muộn vời cách trở để hướng vào bờ ôm ấp nỗi yêu thương. Cũng như “em” muốn được gần bên anh được hòa nhịp vào tình yêu với anh. Người phụ nữ hồn nhiên tha thiết yêu đời vẫn còn ấp ủ bao hi vọng, vẫn phơi phới một niềm tin vào hạnh phúc tương lai, vẫn tìm vào cái đích cuối cùng của một tình yêu lớn như con sóng nhất đinh sẽ “tới bờ” dù có nhiều thử thách chông gai. Những thử thách đưa ra như để khẳng định sức mạnh vĩnh hằng của tình yêu và lòng chung thủy.
10. Khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật em
- Tình yêu của người con gái thật mãnh liệt và nồng nàn. Sóng xa vời cách trở vẫn tìm được tới bờ tìm về với cội nguồn yêu thương cũng như anh và em sẽ vượt qua mọi khó khăn để đến với nhau tìm được hạnh phúc trọn vẹn. Sóng biển mây trời muôn đời vẫn tồn tại như một quy luật bất biến.
- Những cụm từ “tuy dài thế”, “vẫn đi qua”, “dẫu rộng” như chứa đựng những lo âu. Song nhà thơ vẫn luôn tin tưởng ở tấm lòng nhân hậu và tình yêu chân thành của mình sẽ vượt qua tất cả như áng mây kia như năm tháng kia.
- Một loạt hình ảnh thơ ẩn dụ tạo thành hệ thống tương phản đối lập để nói lên tình cảm tỉnh táo đúng đắn và niềm tin mãnh liệt của nhà thơ vào sức mạnh của tình yêu.
- Yêu thương mãnh liệt nhưng cao thượng, vị tha, nhân vật trữ tình khao khát hòa tình yêu con sóng nhỏ của mình vào biển lớn tình yêu bao la rộng lớn để sống hết mình trong tình yêu để hóa thân vĩnh viễn vào tình yêu muôn thuở.
- Cuộc đời là biển lớn tình yêu kết tinh vị mặn ân tình được tạo nên và hòa lẫn cùng trăm con sóng nhỏ. Trong quan niệm của nhà thơ số phận cá nhân không thể tách khỏi cộng đồng. Nhà thơ đã thể hiện một khát vọng mãnh liệt muốn làm trăm con sóng để hòa mình vào đại dương bao la, hòa mình vào biển lớn tình yêu để một đời vỗ điệu yêu thương.
- Khổ thơ cuối đã khẳng định một ước muốn khôn cùng. Không có tình yêu cuộc sống tha thiết không có sự đam mê đến tột cùng, không có sự chung thủy thì làm sao mà Xuân Quỳnh có được những vần thơ ấy. Trong uosc mong dẫu còn chút băn khoăn của làm sai được tan ra nhưng trên tất cả là khát vọng vĩnh viễn hóa tình yêu. Lời thơ ý thơ nhịp thơ có phần nhanh hơn gấp hơn và mạnh hơn. Bài thơ kết thúc mà lời thơ còn vang vọng mãi như con sóng ào ạt hòa vào biển lớn tình yêu cùng với khát khao cháy bỏng.
- Bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng “sóng”. Sóng là hình ảnh ân dụ của tâm trạng người con gái đang yêu, là sự hóa thân, phân thân của cái tôi trữ tình. Bài thơ được kết cấu trên cơ sở nhận thức sự tương đồng, hòa hợp giữa hai hình tượng trữ tình “sóng” và “em”. Hai hình tượng này tuy hai mà một, có lúc phân chia có lúc hòa quyện vào nhau không thể tách rời.
VI. Tổng kết
1. Nội dung
+ Dựa vào việc quan sát, chiêm nghiệm về những con sóng trước biển cả mênh mông, Xuân Quỳnh đã phát hiện ra những cung bậc đa dạng, phức tạp của cảm xúc trong tâm hồn của người phụ nữ đang yêu.
+ Niềm khao khát về tình yêu, hạnh phúc của một người phụ nữ vừa truyền thống, vừa hiện đại trong tình yêu.
2. Nghệ thuật
+ Thể thơ năm chữ tạo âm điệu sâu lắng, dạt dào, như âm điệu của những con sóng biển và cũng là sóng lòng của người phụ nữ khi yêu.
+ Cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng khoáng và cách gieo vần, phối âm độc đáo, giàu sức liên tưởng
+ Giọng thơ vừa thiết tha, đằm thắm, vừa mãnh liệt sôi nổi, vừa hồn nhiên, nữ tính
+ Xây dựng hình ảnh ẩn dụ - với hình tượng sóng, vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa ẩn dụ
+ Bài thơ sử dụng các biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, đối lập - tương phản,...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Sóng
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN SÓNG
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Bài thơ Sóng được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển nào?
A. Sầm Sơn - Thanh Hóa
B. Cô Tô - Quảng Ninh.
C. Diêm Điền - Thái Bình
D. Vân Đồng - Quảng Ninh
Câu 2: Thông tin nào sau đây không chính xác khi nói về tiểu sử nhà thơ Xuân Quỳnh?
A. Tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.
B. Quê ở tỉnh Hà Tây, lớn lên ở Hà Nội.
C. Ngay từ khi còn nhỏ đã làm thơ.
D. Năm 1955, làm diễn viên múa trong đoàn văn công.
Câu 3: Bài thơ Sóng có thể chia tối cục thành mấy phần?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 4: Câu thơ nào dưới đây không được trích ra từ bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh?
A. Khi hai đứa cầm tay.
B. Sóng bắt đầu từ gió.
C. Ôi con sóng ngày xưa.
D. Mây vẫn bay về xa.
Câu 5: Bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh là:
A. Lời đoạn tuyệt của một người phụ nữ với người yêu của mình.
B. Lời oán thán của một tâm hồn phụ nữ bị phụ bạc trong tình yêu.
C. Lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu.
D. Lời khuyên nhủ của một người phụ nữ hạnh phúc trong tình yêu đối với các cô gái trẻ.
Câu 6: Bài thơ nào sau đây trong số các bài thơ của Xuân Quỳnh đã được phổ nhạc?
A. Anh.
B. Sóng.
C. Tự hát.
D. Thuyền và biển.
Câu 7: Tập thơ nào sau đây không phải của Xuân Quỳnh?
A. Hoa trên đá.
B. Gió Lào cát trắng.
C. Tự hát.
D. Hoa dọc chiến hào.
Câu 8: Đánh giá nào sau đây là hợp lí khi nhà thơ Xuân Quỳnh ước muốn được “Thành trăm con sóng nhỏ”:
A. Đó là ước mơ ngông cuồng, phi lí.
B. Ước muốn vì tuyệt vọng, bất lực, trước giới hạn đời người.
C. Ước muốn thành sóng để trốn kiếp làm người.
D. Ước muốn của những người có tình yêu lớn, muốn được trường tồn với tình yêu.

onthicaptoc.com GA Ngu van 11 Canh dieu HK1

Xem thêm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN GIỮA KÌ II, LỚP 11
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
BÀI 4 NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
Ngày soạn:
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
Ngày soạn: ………..
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
Bài 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
Ngày soạn: 8/8/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)