onthicaptoc.com
BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hoá học, khối lượng được
bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng công thức
hoá học của một số phản ứng hoá học cụ thể).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm về định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
+ Làm việc nhóm hiệu quả đảm bảo tất cả các thành viên nhóm đều tích cực tham gia.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học.
+ Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chấ trong một phản ứng cụ thể.
+ Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại.
+ Biết lập PTHH khi biết các chất tham gia và các chất sản phẩm.
+ Xác định được ý nghĩa của một số PTHH cụ thể.
3. Phẩm chất
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với bản thân.
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập môn khoa học tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Máy chiếu, laptop.
- Dụng cụ: Cân robecvan, 1 cốc thuỷ tinh, 2 ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút hóa chất.
- Hoá chất: dd Sodium sulfate (Na2SO4), Barium chloride (BaCl2) , nến
- Bảng phụ, bút dạ nhiều màu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà từ tiết học trước cả lớp đều phải nghiên cứu trước bài mới và giao cho mỗi nhóm phải trình bày báo cáo 1 nội dung.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 1: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
A. Khởi động:
Hoạt động 1: “Vì sao thế?”
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự tò mò của học sinh về hiện tượng xảy ra và từ đó tạo hứng thú để tìm kiếm câu trả lời.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh thành 4 nhóm tiến hành thì nghiệm với 2 cây nến và hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM:……………
Tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng quan sát được
Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng. Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian, cân có còn thăng bằng không? Giải thích?
+ Hiện tượng:………………………………
+ Sau khi đốt nến cân có còn thăng bằng không? …………………………………………………
Kết luận:
……………………………………………………………………………………..
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Gv: Chia lớp thành 4 nhóm sẽ cùng tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ được phát sau đó điền vào trong phiếu học tập số 1. Cuối buổi học, các nhóm đánh giá lẫn nhau cho điểm từng nhóm.
- Ghi nhớ.
-Giao nhiệm vụ:
+ Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ và phiếu học tập.
+ Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả vào phiếu học tập.
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là 5 phút.
- Nhận nhiệm vụ.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát các nhóm thực hiện nhiệm vụ, phát hiện khó khăn và hỗ trợ khi cần thiết.
- Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Thu phiếu học tập của các nhóm
- Nộp phiếu học tập
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Các em đã đưa ra nhận định của mình về sự thay đổi khối lượng của cây nến. Như vậy có cách nào để chứng minh khối lượng của các chất trước và sau phản ứng là bằng nhau hay không? Để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này ta vào bài học ngày hôm nay.
- Chuẩn bị sách vở học bài.
B. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nội dung định luật bảo toàn khối lượng .
a. Mục tiêu: Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm, hoàn thành phiếu học tập số 2, từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM:……………
Tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng quan sát được
-Bước 1: Lấy 30 ml dung dịch barium chloride cho vào cốc (1) . Lấy 30ml dung dịch sodium sulfate cho vào cốc (2)
- Bước 2: Đen cân 2 cốc thủy tinh chứa 2 dung dịch
- Bước 3: Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát hiện tượng
- Bước 4: Đặt 2 cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng.
- Nhận xét màu sắc của 2 dung dịch ban đầu
………………………………………………..
………………………………………………..
- Khối lượng cốc (1) :………………
- Khối lượng cốc (2) :………………
- Hiện tượng: ………………………………….
…………………………………………………
…………………………………………………
- Khối lượng cốc (1) :………………
- Khối lượng cốc (2) :………………
1. Nhận xét về tổng khối lượng của 2 cốc trước và sau phản ứng:
……………………………………………………………………………………..
2. Nội dung ĐLBTKL:…………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
3. Bản chất của PƯHH: ...........................................................................................
………………………………………………………………………………………
4. Khi phản ứng hoá học xảy ra, có những chất mới được tạo thành, nhưng vì sao tổng khối lượng của các chất vẫn không thay đổi?
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………….
5.
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen?
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm nghiên cứu SGK tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm . Sau đó các nhóm tiến hành làm thí nghiệm , thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2 (thời gian 10 phút).
- Nhận nhiệm vụ
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm.
+ GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 nhóm đại diện lên bảng trình bày kết quả.
+ Mời nhóm khác nhận xét.
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận xét bổ sung.
- Nhóm được chọn trình bày kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
- Tổng kết:
+ Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận về nội dung định luật bảo toàn khối lượng
“ Tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sau phản ứng’’.
- Kết luận về nội dung ĐLBTKL
- Ghi kết luận vào vở
Hoạt động 3: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
a. Mục tiêu: Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một phản ứng cụ thể.Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh hoạt cá nhân trả lời các câu hỏi Gv ra để làm rõ nội dung trên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
+ Em hãy viết PT chữ của pứ trong TN0 trên biết rằng SP của pứ là : Sodium chloride và Barium sulfate
+ Nếu kí hiệu khối lượng của mỗi chất là m thì nội dung của đluật bảo toàn khối lượng được thể hiện bằng biểu thức nào ?
+ Giả sử = 20,8 g;
= 14,2 g ;
= 23,3 g
? Tính = ? g
+ Giả sử có pứ tổng quát giữa chất A và B tạo ra chất C và D thì biểu thức của đluật được viết như thế nào?
+ Nếu biết khối lượng của mD, mB, mC thì khối lượng của mA được tính như thế nào?
+ Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
- Nhận nhiệm vụ
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
- Thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi
- Báo cáo kết quả:
+ Hs lần lượt trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét.
+ GV nhận xét sau khi các Hs đã có ý kiến nhận xét bổ sung.
- Hs trình bảy kết quả.
- Hs khác nhận xét.
- Tổng kết:
+ Yêu cầu học sinh viết biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong pứ
Giả sử có pứ tổng quát giữa:
A + B C + D
mA + mB = mC + mD
- Kết luận
- Ghi kết luận vào vở
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng ĐLBTKL để làm một số bài tập .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động theo nhóm cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHÓM:……………
d- Hoạt động nhóm cặp đôi (5’)
Nhóm 1 , 3: Cho 26 g kim loại zinc phản ứng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid loãng, sau phản ứng thu được 0,8 g khí hydrogen và dung dịch có chứa 64,4 g muối Zinc sulfate. Tính khối lượng sulfuric acid đã PƯ
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Nhóm 2 , 4: Đốt cháy 1 lượng than tổ ong có chứa 12 g carbon ngoài không khí, sau phản ứng thu được khí carbon dioxide . Biết rằng lượng oxygen cần dùng là 32 g. Tính khối lượng khí carbon dioxide thu được.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Sau khi đốt than tổ ong thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hay nhẹ hơn than tổ ong? Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
+ Gv: Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 3 (thời gian 5 phút).
- Nhận nhiệm vụ.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh làm việc theo nhóm , hoàn thành phiếu học tập số 3
+ GV quan sát, theo dõi và đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả:
+ Gọi đại diện 2 học sinh lên bảng trình bày
+ Hs khác nhận xét , bổ xung
+ Gv tổng kết và chuẩn hóa kiến thức
- Theo dõi đánh giá của giáo viên.
Hoạt động 5: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại về nội dung của định luật bảo toàn khối lượng
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của Gv đưa ra
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Hs làm bài tập sau:
Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
- Nhận nhiệm vụ.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, theo dõi và đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
+ Gọi đại diện học sinh lên bảng trình bày
+ Hs khác nhận xét , bổ xung
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
- Tổng kết:
+ GV tổng kết chốt kiến thức
- Hs hoàn thiện kiến thức
TIẾT 2: Lập phương trình hóa học
Khởi động:
Hoạt động 1: Trò chơi: “ Ếch xanh mưu trí”
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự hứng thú của học sinh đồng thời củng cố lại kiến thức của tiết học trước
b. Nội dung: Học sinh cùng tham gia trò chơi “ Ếch xanh mưu trí”
c. Sản phẩm: Bảng trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Mỗi học sinh quan sát , đọc kĩ câu hỏi để đưa ra câu trả lời của mình.
- Nhận nhiệm vụ.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi cá nhân đã chuẩn bị sẵn tấm bảng có ghi các đáp án A, B, C, D
+ Gọi 1 học sinh làm người dẫn chương trình, 1 học sinh làm thư ký.
+ Học sinh sẽ giơ bảng đáp án sau khi người quản trò đọc xong câu hỏi nếu giơ trước sẽ bị loại ra khỏi trò chơi.
+ Những học sinh đưa ra tất cả đáp án đúng được ở lại, những học sinh đưa ra đáp án sai bị loại khỏi cuộc chơi.
+ Người thắng cuộc là người ở lại cuối cùng sẽ nhận được 1 phần quà ý nghĩa tinh thần.
- Thực hiện nhiệm vụ, sẵn sàng tham gia trò chơi.
- Báo cáo kết quả:
+ Sau mỗi câu hỏi người quản trò đưa ra đáp án đúng và công bố những học sinh bị loại khỏi cuộc chơi.
- Theo dõi đánh giá của người dẫn chương trình.
- Tổng kết:
+ GV tổng kết lại trò chơi, công bố người thắng cuộc và phần thưởng nhận được.
GV: Đặt vấn đề: Gọi 1 HS trả lời:
Để biểu diễn NTHH ta dùng........ (bảng chữ cái)
Để biểu diễn Chất ta dùng.......... (từ)
Để biểu diễn PƯHH ta dùng..........(câu)
GV: KHHH, CTHH là ngôn ngữ Hóa Học dùng chung cho toàn TG, còn PT chữ chỉ người VN hiểu. Để biểu diễn ngắn gọn PƯHH ta dùng PTHH
Vậy PTHH gồm những gì? Các bước lập PTHH như thế nào ta nghiên cứu bài học hôm nay!
- Theo dõi công bố của giáo viên.
HS: Trả lời
B. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2: Lập phương trình hóa học
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình hoá học.
b. Nội dung: Gv tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp để làm rõ nội dung trên
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
+ Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGK , ghi nhớ thông tin trả lời các câu hỏi sau
- Nhận nhiệm vụ.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn học sinh: Dựa vào phương trình chữ ở phần khởi động
? Em hãy thay = CTHH của các chất tham gia và sản phẩm?
GV: thông báo: Sau khi thay CTHH của các chất tham gia và sản phẩm àta được “sơ đồ phản ứng”
-GV: Theo định luật bảo toàn khối lượng: Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi.
? Như vậy sơ đồ phản ứng đã thỏa mãn nội dung của ĐLBTKL chưa? Vì sao?
GV: kết hợp với hình vẽ SGK để vấn đáp HS
? Em hãy đếm số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng?
- Vậy làm thế nào để số nguyên tử O ở 2 vế = nhau?
GV: hướng dẫn HS đặt hệ số 2 trước CTHH H2O.
-GV dẫn dắt để HS làm cho số nguyên tử H ở 2 vế phương trình cân bằng nhau.
GV: Thông báo: Bước này gọi là cân = số nguyên tử của mỗi nguyên tố
GV: Thông báo: Sau khi số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế = nhau à ta được PTHH.
GV: Hướng dẫn HS cách ghi hệ số - đặt trước CTHH : ghi cao = KHHH khác với chỉ số( ghi nhỏ, đặt ở chân bên phải mỗi KHHH)
? Vậy PTHH dùng để biểu diễn gì? Bao gồm những gì?
GV: chuyển ý
* Các bước lập phương trình hoá học:
GV: Dựa vào VD1, em hãy:
- Nêu các bước lập PTHH?
- Bước nào quan trọng nhất?Tại sao?
- PTHH có gì khác so với PT trong toán học?
- Thực hiện nhiệm vụ.
+ HS: Thay công thức hoá học các chất trong phản ứng:
HS: trả lời, nêu số nguyên tử oxi ở 2 vế
* Nhận xét
Biểu diễn ngắn PTHH gọn Pưhh
Gồm CTHH và hệ số thích hợp trước mỗi CTHH
- Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm CTHH của các chất tg và sp)
- Bước 2: Cân = số nguyên tử của mỗi nguyên tố (đặt hệ số thích hợp trước mỗi CTHH)
- Bước 3: Viết PTHH
- Báo cáo kết quả:
+ Gọi đại diện học sinh lên trả lời
+ Hs khác nhận xét , bổ xung
+ Gv tổng kết và chuẩn hóa kiến thức
* HS: Lưu ý:
- Không được thay đổi chỉ số trong các CTHH
- Hệ số viết cao = KHHH
- Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như 1 đơn vị để cân bằng
- Theo dõi đánh giá của giáo viên.
Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng 3 bước lập PTHH để làm một số bài tập .
b. Nội dung: HS hoạt động theo nhóm cặp đôi, hoàn thành bài 1 trong phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:………………… …………………, Nhóm: …………………………
Hoạt động cá nhân (2’)
Bài tập 1: Lập Phương trình hóa học của phản ứng:
Aluminium tác dụng với khí Oxygen tạo ra Aluminium oxide (Al2O3 )
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
+ Gv: Yêu cầu Hs thảo luận nhóm cặp và hoàn thành bài tập 1 (thời gian 2 phút).
- Nhận nhiệm vụ.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh làm việc theo nhóm , hoàn thành bài tập 1
+ GV quan sát, theo dõi và đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả:
+ Gọi đại diện 2 học sinh lên bảng trình bày
+ Hs khác nhận xét , bổ xung
+ Gv tổng kết và chuẩn hóa kiến thức
- Theo dõi đánh giá của giáo viên.
Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại về khái niệm PTHH và các bước lập PTHH
b. Nội dung: Học sinh cùng tham gia trò chơi “Leo núi”
Câu 1: ? PTHH dùng để biểu diễn
d- Nguyên tố hóa học
B- Phản ứng hóa học
C- Chất
D- Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Sắp xếp các câu sau theo trình tự các bước lập PTHH ?
A. Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố,
B. Viết PTHH.
C. Viết sơ đồ phản ứng.
Câu 3: Đốt cháy than (thành phần chính là Cacbon) trong không khí sinh ra sản phẩm là khí cacbonic (CO2). PTHH của phản ứng là
A. C + 2O → CO2 B. C2 + O → C2O
C. C + O2 → CO2 D. C + O2 → CO2
GV: Thông báo ngoài sp là khí CO2 còn có sản phẩm nữa là khí CO (khí độc có thể gây tử vong nếu hít phải 1 lượng lớn)
Câu 4:
Hệ số và CTHH thích hợp đặt vào dấu? Trong PTHH sau là
CaO + ?HNO3 à Ca(NO3)2 + ?
A. 2 và H2 B. 3 và H2O C. 2 và H2O D. 2 và HCl
Câu 5: Cho PTHH: 2H2 + O2 → 2H2O
Tỉ lệ giữa các hệ số trước các CTHH lần lượt là ?
A. 2 : 1 : 2 B. 4 : 2 : 5
C. 1: 1 : 1 D. 2 : 2 : 3
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al + H2SO4 --àAlx(SO4)y + H2
Thay x, y bằng các chỉ số thích hợp rồi lập PTHH của phản ứng?
Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng sau: A + Cl2 -à Acln
lập PTHH của phản ứng (Biết A là kim loại có hóa trị n).
c. Sản phẩm: Bảng trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Mỗi học sinh quan sát câu hỏi để đưa ra câu trả lời của mình.
- Nhận nhiệm vụ.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi cá nhân đã chuẩn bị sẵn tấm bảng và phấn.
+ Gọi 1 học sinh làm người dẫn chương trình, 1 học sinh làm thư ký.
+ Lần lượt người quản trò sẽ đọc các câu hỏi, học sinh sẽ ghi câu trả lời lên bảng.
+ Học sinh sẽ giơ bảng sau khi người quản trò đọc xong câu hỏi nếu giơ trước sẽ bị loại ra khỏi trò chơi.
+ Những học sinh đưa ra tất cả đáp án đúng được ở lại, những học sinh đưa ra đáp án sai bị loại khỏi cuộc chơi.
+ Người thắng cuộc là người ở lại cuối cùng sẽ nhận được 1 hộp quà may mắn
- Thực hiện nhiệm vụ, sẵn sàng tham gia trò chơi.
- Báo cáo kết quả:
+ Sau mỗi câu hỏi Người dẫn chương trình đưa ra đáp án đúng và công bố những học sinh bị loại khỏi cuộc chơi.
- Theo dõi đánh giá của người dẫn chương trình.
- Tổng kết:
+ GV tổng kết lại trò chơi, công bố người thắng cuộc và phần thưởng nhận được.
- Theo dõi công bố của giáo viên.
Tiết 3: Ý nghĩa của PTHH
Khởi động:
Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh hơn”
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự hứng thú của học sinh đồng thời củng cố lại kiến thức của tiết học trước
b. Nội dung: Học sinh cùng tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”
Câu 1: ? PTHH dùng để biểu diễn
A- NTHH
B- Phản ứng hóa học
C- Chất
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Sắp xếp các câu sau theo trình tự các bước lập PTHH ?
A. Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
B. Viết PTHH.
C. Viết sơ đồ phản ứng.
ĐA: C-A-B
Câu 3: Bài 6 (tr-58-sgk): Biết rằng P đỏ tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P2O5. Theo em bạn nào lập PTHH của phản ứng đúng?
A. Bạn An: P2 + O2 to P2O5 B. Bạn Bình: P + O2 to PO2
C. Bạn Tú : 4P + 5O2 to 2P2O5 C. Bạn Hoa: 2P + 5O to P2O5
Câu 4: Hệ số và CTHH thích hợp đặt vào dấu? trong PTHH sau là
CaO + ?HNO3 à Ca(NO3)2 + ?
A. 2 và H2 B. 3 và H2O
C. 2 và H2O D. 2 và HCl
Câu 5: Cho PTHH: 4Al + 3O2 to 2Al2O3
Tỉ lệ giữa các hệ số trước các CTHH lần lượt là ?
A. 4 : 3 : 2 B. 4 : 6 : 2
C. 1: 2 : 5 D. 2 : 6 : 1
c. Sản phẩm: Bảng trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Mỗi học sinh quan sát , đọc kĩ câu hỏi để đưa ra câu trả lời của mình.
- Nhận nhiệm vụ.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi cá nhân đã chuẩn bị sẵn tấm bảng có ghi các đáp án A, B, C, D
+ Gọi 1 học sinh làm người dẫn chương trình, 1 học sinh làm thư ký.
+ Học sinh sẽ giơ bảng đáp án sau 15 giây khi người quản trò đọc xong câu hỏi nếu giơ trước sẽ bị loại ra khỏi trò chơi.
+ Những học sinh đưa ra tất cả đáp án đúng được ở lại, những học sinh đưa ra đáp án sai bị loại khỏi cuộc chơi.
+ Người thắng cuộc là người ở lại cuối cùng sẽ nhận được 1 phần quà là những bông hoa học tốt.
- Thực hiện nhiệm vụ, sẵn sàng tham gia trò chơi.
- Báo cáo kết quả:
+ Sau mỗi câu hỏi người quản trò đưa ra đáp án đúng và công bố những học sinh bị loại khỏi cuộc chơi.
- Theo dõi đánh giá của người dẫn chương trình.
- Tổng kết:
+ GV tổng kết lại trò chơi, công bố người thắng cuộc và phần thưởng nhận được.
+ GV: Gọi 1 HS lên dùng sơ đồ tư duy để ôn lại bài học
- Theo dõi công bố của giáo viên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của PTHH
a. Mục tiêu: Học sinh biết được ý nghĩa của PTHH: Cho biết lượng các chất tham gia phản ứng và các sản phẩm tuân theo một tỉ lệ nhất định
b. Nội dung: Học sinh hoạt động theo nhóm cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: …………………………………
Hoạt động 2 (nhóm cặp - 5’):
?Dựa vào PTHH: 4Al + 3O2 to 2Al2O3
Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất, các cặp chất trong phản ứng ? Tỉ lệ đó nghĩa là gì?
Trả lời:
* Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng là:
- Số nguyên tử Al : số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 = ……………………………
Nghĩa là: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
* Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các cặp chất trong phản ứng là:
- Số nguyên tử Al : số phân tử O2 = ………………………………………
Nghĩa là:…………………………………………………………………………………
- Số nguyên tử Al : số phân tử Al2O3 = ………………………………………………
Nghĩa là: …………………………………………………………………………………
- Số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 = ……………………………………………………
Nghĩa là: …………………………………………………………………………………
* Tỉ lệ số mol, tỉ lệ về khối lượng của các chất trong phản ứng là:
- Số mol nguyên tử Al : số mol phân tử O2 : số mol phân tử Al2O3 = ……………..
Nghĩa là: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Khối lượng nguyên tử Al : khối lượng phân tử O2 : khối lượng phân tử Al2O3
onthicaptoc.com GA KHTN 8 Ket noi Bai 5
BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
49466538100069900801651000
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của loại tế bào nào?
TƯNH
Bài tập
BÀI 8: ACID
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết )
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
69900801587500Họ và tên giáo viên: .................