TUẦN 19
Toán (Tiết 91)
BÀI: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau?
(Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một phép tính)
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn vào bài mới?
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
- HS nêu
- HS thực hiện
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
- GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép tính
- HS thực hiện
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện phép tính vừa rồi
- HS nhận xét.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực hiện phép tính.
+ Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải sang trái)
- HS lắng nghe và nêu lại
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số có một chứ số và thực hiện tính
- Nối tiếp HS nêu.
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân với số có một chữ số
- 2-3 HS nêu.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- HS nêu
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- HS nêu.
- Vì sao em xác định được phép tính a sai
( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết quả viết không đúng cột)
- HS nêu
- Vì sao em xác định được phép tính b sai
(Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)
- HS nêu
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt tính và tính
(Muốn nhân với số có một chữ số ta làm như sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa số có một chữ số viết dưới thừa số có nhiều chữ số và thẳng với hàng đơn vị . Sau đó tiến hành nhân từ phải sang trái)
- HS lắng nghe
- Gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- HS nêu
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
(Tuổi thọ của bóng đèn đường là:
12 250 x 3 =36 750 (giờ)
Đáp số: 36 750 giờ)
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có một chữ số
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



________________________________________
Toán (Tiết 92)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số có một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
a, 240 510
b, 129 676
c, 518 769
- HS thực hiện.
- GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi tính
- HS lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- HS nêu (Chọn câu trả lời đúng)
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu đáp án
- HS thực hiện.
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện nhân với số có một chữ số
- HS nêu
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức
- HS nêu
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- HS thực hiện
- GV chữa bài và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
(Rô – bốt cần đặt vào ô thứ mười chín số hạt thóc là:
131 072 x 2 = 262 144 (hạt)
Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai mười số hạt thóc là:
262 144 x 2 = 524 288 (hạt)
Đáp số: 524 288 hạt thóc)
- GV củng cố cách thực hiện nhân với số có một chữ số
- HS nêu
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi nhân với số có một chữ số.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):




Toán (Tiết 93)
BÀI: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được chia cho số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?

- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
- Tranh vẽ đàn kiến đang khênh hạt gạo
+ Câu hỏi ở bức tranh là gì?
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn vào bài mới?
- Tất cả kiến thợ trong tổ khênh được bao nhiêu hạt gạo?
- HS nêu
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên bảng
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép tính
- HS thực hiện
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện phép tính vừa rồi
- HS nhận xét.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang phải
- HS lắng nghe và nêu lại
- GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư?
- Là phép chia hết
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với số có một chữ số và thực hiện tính
- Nối tiếp HS nêu.
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia với số có một chữ số
- 2-3 HS nêu.
* GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên bảng
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép tính
- HS thực hiện
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện phép tính vừa rồi
- HS nhận xét.
- GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư?
- HS nêu (Là phép chia có dư)
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì?
- HS nêu (Số dư luôn nhỏ hơn số chia)
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính chia với số có một chữ số
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu (Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- HS nêu.
- Vì sao em xác định được phép tính đầu tiên sai
- HS nêu (Vì số dư lớn hơn số chia)
- Vì sao em xác định được phép tính thứ hai sai
- HS nêu (Do việc hạ số 12 ở bước cuối cùng và không viết số dư khi chia 12 cho .)
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
- HS thực hiện
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt tính và tính
(Muốn chia với số có một chữ số ta làm như sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thực hiện phép chia theo thứ tự từ trái sáng phải. Phép chia sau khi chia hết, số bị chia vẫn còn số dư thì phép chia đó là phép chia có dư. Trong phép chia số dư bằng 0 thì đó là phép chia hết. Số dư khác 0 thì phép chia là phép chia có dư)
- HS lắng nghe
- Gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- HS nêu
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
Số tiền để mua 3 cần xoài là: 150 000 – 15 000 = 135 000 (đồng)
Giá tiền của một kg xoài là:
135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000 đồng
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có một chữ số
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



________________________________________
Toán (Tiết 93)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện được phép chia với số có một chữ số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách thực hiện phép chia với số có một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở
- HS thực hiện.
a, 97,865
b, 90 471 dư 1
c, 118 055 dư 6
- GV củng cố thêm về thực hiện chia với số có một chữ số.
- HS lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- HS nêu
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là
34 500 và 4 500
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- HS nêu lại
- Yêu cầu HS làm vào vở
- HS thực hiện.
Số lớn là: 34 500 + 4 500): 2 = 19 500
Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện chia với số có một chữ số
- HS nêu
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu (Cứ 4 hộp sữa đóng lại thành một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ?)
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện bài giải
- HS nêu
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- HS thực hiện
819 635 : 4 = 204 908 (dư 3)
Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa
Đáp số: 204 908 vỉ sữa, 3 hộp sữa
- GV chữa bài và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là:
250 000: 5 x 4 = 200 000
- GV củng cố cách thực hiện chia với số có một chữ số
- HS nêu
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu (cần so sánh kết quả của phép tính ghi trên mỗi xe với 20 000, từ đó tìm ra xe nào có thể đi qua cây cầu)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
Đáp án: Xe thứ ba đi được qua cây cầu
- GV củng cố cách thực hiện chia với số có một chữ số
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):




Toán (Tiết 94)
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
(3 bạn nhỏ đang đố nhau có tất cả bao nhiêu mặt cười trên bảng)
+ Các bạn đã tìm ra số mặt cười bằng những cách nào?
- GV dẫn vào bài mới?
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
- HS nêu
- HS nêu
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* So sánh giá trị của hai biểu thức: 3x4 và 4x3
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thực hiện tính và so sánh các cặp phép tính.
- HS thực hiện
- GV gọi nhận xét
- HS nhận xét.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
Vậy hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn luôn bằng nhau.
- HS lắng nghe và nêu lại
* Giới thiệu về tính chất giao hoán của phép nhân.
- GV treo bảng số.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS tính giá trị của a x b và b x a để điền vào bảng
- HS thực hiện
- Vậy giá trị của biểu thức a x b và b x a luôn như thế nào
- HS nêu
(Ta có thể viết a x b = b x a)
- Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a x b và b x a
- HS nêu (các thừa số giống nhau)
- Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho nhau thì được tích nào? Tích đó có thay đổi không?
- HS nêu
(Được tích b x a và tích đó không thay đổi)
- GV kết luận, ghi bảng về tính chất giao hoán của phép nhân
- HS nghe và ghi
- Gọi HS nêu lại và lấy ví dụ khác.
- 2-3 HS nêu
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào sách

onthicaptoc.com GA Toan 4 KNTT HK2

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4 CÁNH DIỀU
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
TOÁN 4 - TUẦN 9
Bài 25 : EM VUI HỌC TOÁN ( T1) TR.61
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
LUYỆN TẬP TOÁN
TUẦN 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 000 – Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 35 – TOÁN 4 – CÁNH DIỀU
TOÁN
Tiết 171 + 172: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
____________________________________________
TUẦN 8
Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển