BÀI 8: TRUYỆN LỊCH SỬ VÀ TIỂU THUYẾT
VĂN BẢN 1: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhóm Ngô Gia Văn Phái
- Những nét chung về tác phẩm “Hoàng Lê Nhất thống chí”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện lịch sử.
2. Về năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ …) nội dung ( đề tài, ý nghĩa, chủ đề, thái độ người kể trong truyện lịch sử và tiểu thuyết.
- Nhận biết được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống dân tộc, tự hào và noi theo tấm gương các anh hùng dân tộc, nhận thức đúng đắn năng lực và phẩm chất của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu
HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh.
b) Nội dung
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em hãy trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng tò chơi: “Ai là triệu phú”.
Câu 1: Giai đoạn lịch sử nào được mệnh danh là: “Vua chẳng ra vua, bề tôi cũng chẳng phải bề tôi”?
A. Thời Lý C. Cuối thời Hậu Lê
B. Thời Trần D.Thời Tiền Lê
Câu 2: Ai là người cầu cứu viện trợ từ quân Thanh, là kẻ cõng rắn cắn gà nhà?
A. Lê Hiển Tông C. Lê Duy Mật
B. Lê Chiêu Thống D. Lê Dụ Tông
Câu 3: Nàng công chúa nào là nhân vật lịch sử nổi tiếng - người thông minh từ bé, diện mạo thanh tú, bản tính thùy mị, dịu dàng?
A. Ngọc Hân công chúa C. Công chúa Huyền Trân
B. Lý Chiêu Hoàng D. An Tư công chúa
Câu 4: Triều đại nào kéo dài nhất lịch sử phong kiến Việt Nam.
A. Thời nhà Lý B. Thời nhà Hồ
B. Thời nhà Trần C. Thời Hậu Lê
Câu 5: Trịnh – Nguyễn phân tranh bất phân thắng bại chọn Sông Gianh nào làm ranh giới giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài?
A. Đúng B. Sai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV trình chiếu.
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu tác phẩm: “Hoàng Lê nhất thống chí”
GV dẫn dắt: Quân Thanh được sự dẫn đường của LCT đã tiến thẳng vào Thăng Long. Khi nhận được tin Nguyễn Huệ đã làm gì. Việc đó đã được nhóm tác giả họ Ngô Thì ghi lại trong văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí” như thế nào. Ta có thể thấy trong văn học Việt Nam thời Trung đại có thể xem Hoàng Lê nhất thống chí là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất và đạt được nhiều thành công xuất sắc về nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết. Hồi thứ 14 kể về chuyện Quang Trung đại phá quân Thanh một cách chân thực và hào hùng. Nó không chỉ vẽ lên chân dung lẫm liệt của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn làm nổi rõ thất bại thảm hại của bọn xâm lược nhà Thanh, sự đầu hàng, phản bội nhục nhã của bè lũ vua quan hèn mạt Lê Chiêu Thống, đóng đinh chúng vào lịch sử.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện lịch sử.
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu bài tập ở nhà)
Phiếu học tập sô 1:
Thông tin
Nội dung
Khái niệm truyện LS
Bối cảnh lịch sử
Nhân vật
Cốt truyện
Ngôn ngữ
(?) Trình bày những thông tin chính về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Tra cứu trên Google để hoàn thiện PHT số 1
HS: Mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT số 1.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện trình bày thông tin về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
1. Khái niệm truyện lịch sử
- Là loại truyện có nội dung liên quan đến nhân vật và sự kiện lịch sử.
- Được nhà văn hư cấu, tưởng tượng, bổ sung, sáng tạo thành hình tượng văn học.
2. Đặc trưng truyện lịch sử:
- Bối cảnh: Là hoàn cảnh xã hội trong một thời kì lịch sử nói chung được thể hiện qua sư kiện, nhân vật lịch sử, phong tục tập quán.
- Nhân vật: Nhân vật chính là người thực, việc thực, những anh hùng dân tộc.
- Cốt truyện: Là hệ thống sự kiện liên quan đến lịch sử dân tộc được sắp xếp theo ý đồ nhất định.
+ Cốt truyện đơn tuyến
+ Cốt truyện đa tuyến
- Ngôn ngữ: Phù hợp với bối cảnh lịch sử mà truyện tái hiện.
II. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu bài tập ở nhà)
Phiếu học tập sô 2:
Thông tin
Nội dung
Tên tuổi
Thời đại
Thân thế và tư tưởng
(?) Trình bày những thông tin chính về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Tra cứu trên Google để hoàn thiện PHT số 2
HS: Mở PHT số 2, xem lại thông tin trong PHT số 2.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện trình bày thông tin về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
1. Tác giả
- Ngô Gia Văn Phái: một nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây, trong đó hai tác giả chính là:
+ Ngô Thì Chí (1753-1788), làm quan thời Lê Chiêu Thống, viết 7 hồi đầu
+ Ngô Thì Du (1772-1840), làm quan dưới triều nhà Nguyễn, viết 7 hồi tiếp
+ Một tác giả khác cũng thuộc dòng họ Ngô Thì viết 3 hồi còn lại.
- Họ là những nhà Nho mang nặng tư tưởng trung quân, ái quốc. Ngô Thì Chí từng chạy theo Lê Chiêu Thống khi Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc lần thứ hai. Ông cũng chính là người dâng «Trung hưng sách» bàn kế để khôi phục nhà Lê và chống lại nhà Tây Sơn.
- Họ là những cây bút trung thực và có tư tưởng tiến bộ. Họ đã phản ánh được một cách chân thực, sống động những sự kiện lịch sử dân tộc trong khoảng ba mươi năm cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX.
Chuyển dẫn: GV kết nối dẫn dắt sang phần 2
2. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” của nhóm Ngô Gia Văn Pháí
- Trình bày những thông tin chính về tác phẩm “Hoàng Lê nhất thông chí”:
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 2 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS mở PHT số 3
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ Hoán đổi PHT cho nhau
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 3
* Tác phẩm: Hoàng Lê nhất thống chí
Thông tin
Nội dung
Hoàn cảnh lịch sử
Thể loại
Nhan đề
Nhân vật
Cốt truyện
* Đoạn trích hồi 14
Thông tin
Nội dung
Bố cục
Sự việc chính và diễn biến
2. Tác phẩm
2.1. Tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Tác phẩm HLNTC được viết trong một thời gian rất dài: Từ cuối thế kỉ 18 -> đầu thế kỉ 19. Giai đoạn này xã hội Việt Nam đầy biến động, phong trào nông dân nổi lên khắp nơi, nổi bật là phong trào Tây Sơn.
b. Thể loại:
- HLNTC là một tiểu thuyết lịch sử được viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi
- Tác phẩm còn được viết theo thể chí (là thể văn ghi chép sự việc vừa có tính chất lịch sử, vừa có tính chất văn học)
c. Nhan đề:
“Hoàng Lê nhất thống chí”:
- Hoàng: vua, Lê: nhà Lê; nhất thống: thống nhất; chí: thể chí (ghi chép)
-> Ghi chép về sự thống nhất của triều nhà Lê vào thời Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê
d. Nhân vật:
- Quang Trung - Nguyễn Huệ, Lê Chiêu Thống, Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ… (Nhân vật có thực trong lịch sử)
e. Cốt truyện:
- Đa tuyến gồm nhiều sự kiện đan xen.
2.2. Đoạn trích hồi thứ 14
a. Bố cục
- Từ đầu đến … năm Mậu Thân (1788): Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc
- Tiếp … đến kéo vào thành: Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung.
- Còn lại: Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống.
b. Sự việc chính: QT tiến quân ra Băc đại phá quân Thanh.
c. Tóm tắt chuỗi sự việc:
+ Quân Thanh chiếm Thăng Long.
+ 20/11/1788, Ngô Văn Sở lui về Tam Điệp
+ Quang Trung lên ngôi ở Phú Xuân: Vua tự đốc xuất đại binh, tiến quân ra Bắc diệt quân Thanh ( Vào ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân)-1788.
+ Kén thêm binh lính, mở cuộc duyệt binh lớn, chia quân thành các đạo, phủ dụ binh lính.
+ Phán xét công tội của các tướng Sở, Lân.
+ 30 tháng chạp mở tiệc khao quân, hẹn ngày mùng 7 thắng giặc sẽ mở tiệc ăn mừng ở Thăng Long.
+ Tiến quân đến sông Gián, Hà Hồi ta đều đánh thắng giặc đến đó. -> Quân Thanh đại bại.
+ Ngày mùng 3 tết QT đến Hà Hồi, mờ sáng tới Ngọc Hồi, trưa kéo vào thành Thăng Long, tướng Thanh là Tôn Sỹ Nghị chạy trốn về nước, quân Thanh đại bại.
Vua Lê chiêu Thống vội vã chạy theo.
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Mục tiêu: Giúp HS
- HS tìm, phát hiện và nêu được:
+ Bối cảnh lịch sử của câu chuyện.
+ Sự kiện, nhân vật …
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Nội dung
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
- Yêu cầu mở PHT số 4 và hoàn thành PHT số 4 bằng cách trả lời câu hỏi sau:
- Đoạn trích tái hiện lại bối cảnh lịch sử như thế nào?
Khi nghe tin quân giặc kéo vào Thăng Long Nguyễn Huệ đã có những chuẩn bị gì trước cuộc chiến. Qua đó em cảm nhận đây là vị tướng như thế nào ?
Thời gian
Hành động
Nhận xét
Khi được tin cấp báo
29/12
30/12
Nhận xét chung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV hướng dẫn HS thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HĐ cá nhân:
GV:
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
1. Bối cảnh lịch sử:
- Thời kì XHPK khủng hoảng trầm trọng. Lê Chiêu Thống dẫn quân Thanh về nước. Quang Trung kéo quân ra Bắc đánh tan hơn 20 vạn quân Thanh.
2. Hình tượng người anh hùng QT – NH
a. Chuẩn bị lực lượng tiến quân ra Bắc
Thời gian
Lời nói, hành động, cách xử trí
Nhận xét
- Khi nhận được tin cấp báo
– Nhận được tin giặc chiếm Thăng Long thì “giận lắm”,”định thân chinh cầm quân đi ngay”.
– Chỉ trong vòng hơn một tháng, Nguyễn Huệ đã làm rất nhiều việc lớn:
+ Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế để “chính vị hiệu”,’giữ lấy lòng người”.
+ Tự mình “đốc suất đạo binh” ra Bắc.
Mạnh mẽ, quyết đoán và có lòng yêu nước
Khi đến Nghệ An
+ Tìm gặp người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp để hỏi
kế sách.
+ Tuyển mộ quân sĩ và “mở cuộc duyệt binh lớn” ở Nghệ An, phủ dụ tướng sĩ.
– Trong lời phủ dụ quân sĩ ở Nghệ An:
+ Nguyễn Huệ đã khẳng định chủ quyền của dân tộc (“đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng”) và lên án hành động xâm lăng phi nghĩa, trái đạo trời của quân Thanh, nêu bật dã tâm của chúng(“bụng dạ ắt khác…cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải”)
+ Nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
+ Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực, ra kỉ luật nghiêm.
Sáng suốt, nhạy bén trước thời cuộc.
Khi đến Ninh Bình
+ Ông rất hiểu tướng sĩ, hiểu tường tận năng lực của bề tôi, khen chê đúng người đúng việc.
+ Mới khởi binh, chưa lấy được tấc đất nào, vậy mà Quang Trung đã tuyên bố chắc nịch “phương lược tiến đánh đã có sẵn”, “Chẳng qua mươi ngay có thể đuổi được người Thanh”.
+ Biết trước kẻ thù “lớn gấp mười nước mình”, bị thua một trận “ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù” khiến việc binh đao không bao giờ dứt nên Nguyễn Huệ còn tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao sau chiến thắng để có thời gian “yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng”, làm cho nước giàu quân mạnh.
Sáng suốt, nhạy bén trong xét đoán bề tôi và ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng.
Nhận xét về cuộc hành quân
- Ngày 25 tháng Chạp xuất quân từ Phú Xuân(Huế), ngày 29 đã tới Nghệ An, vượt khoảng 350km qua núi, qua đèo. Đến Nghệ An, vừa tuyển quân, tổ chức đội ngũ, vừa duyệt binh, chỉ trong vòng một ngày. Hôm sau, tiến quân ra Tam Điệp (cách khoảng 150km). Và đêm 30 tháng Chạp đã “lập tức lên đường”, tiến quân ra Thăng Long. Mà tất cả đều là đi bộ. Vừa hành quân, vừa đánh giặc mà vua Quang Trung định kế hoạch chỉ trong vòng 7 ngày, mồng 7 tháng Giêng sẽ vào ăn Tết ở Thăng Long. Trên thực tế, đã thực hiện kế hoạch sớm hai ngày: trưa mồng 5 đã vào Thăng Long.
– Hành quân xa liên tục như vậy, thường quân đội sẽ mệt mỏi, rã rời, nhưng nghĩa binh Tây Sơn “cơ nào đội ấy vẫn chỉnh tề”,”từ quân đến tướng, hết thảy cả năm đạo quân đều vâng mệnh lệnh, một lòng một chí quyết chiến quyết thắng”.
Con người có tài dụng binh như thần.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ 2
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
- Yêu cầu mở PHT số 5 và hoàn thành PH bằng cách trả lời câu hỏi sau:
Trận đánh
Cách đánh
Nhận xét
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV hướng dẫn HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HĐ cá nhân:
GV:
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
1. Hình tượng người anh hùng QT – NH
b. Trong các trận đánh
Trận đánh
Cách đánh
Nhận xét
Sông Gián
+ Bắt sống toàn bộ bọn nghĩa binh cùng quân Thanh đi do thám mà vẫn giữ được bí mật.
Vị tướng có tài điều binh khiển tướng. Cách đánh bí mật, bất ngờ, biến hóa, nhanh gọn khiến kẻ thù trở tay không kịp Tướng ở trên trời xuống, quân chui dưới đất lên
Hà Hồi
+ Đánh nghi binh: bí mật bao vây kín làng, bắc loa truyền gọi,địch sợ hãi xin hàng
Ngọc Hồi
+ Quang Trung trực tiếp chỉ huy.Vua cưỡi voi đi đốc thúc, quân dàn trận chữ nhất, đánh giáp lá cà.
Bao vây đường rút lui của giặc, cho voi giày đạp.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiẹm vụ 3
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ nhóm
- GV chia nhóm lớp
- Yêu cầu mở PHT số 6 và hoàn thành PHT số 5 bằng cách trả lời câu hỏi sau:
Lê Chiêu Thống và Tôn Sĩ Nghị đã có những hành động như thế nào? Hãy nhận xét
Nhân vật
Hành động
Nhận xét
Lê Chiêu Thống
Tôn Sĩ Nghị
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV hướng dẫn HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HĐ cá nhân:
GV:
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
2. Số phận bọn bán nước và cướp nước
Nhân vật
Hành động
Nhận xét
Lê Chiêu Thống
- Rước quân Thanh về nước.
-Vua quan cùng đưa Thái hậu chạy trốn theo.
- Nhờ viên thổ hào cho ăn, ở.
- Đến cửa ải: nhìn nhau chảy
nước mắt
Hèn nát, bạc nhược, chuốc lấy thất bại bi đát.
Tôn Sĩ Nghị
* Khi tiến vào nước ta:
-Vào Thăng Long như vào chỗ không người.
-Quân lính thả sức cướp bóc,
ức hiếp dân ta.
* Khi quân Tây Sơn đánh:
- Rụng rời sợ hãi, xin hàng.
- Bỏ chạy tán loạn.
- Sầm Nghi Đống thắt cổ chết.
Tôn Sĩ Nghị chạy trốn. Tướng bất tài,vô dụng.
Bât tài, vô dụng và hèn nhát, chuốc lấy thất bại thảm hại
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ 4
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Câu chuyện gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm như thế nào?
Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong văn bản này?
? Hãy so sánh nhân vật QT – NH và Lê Chiêu Thống trong tác phẩm và tong lịch sử có điểm gì giống và khác nhau.
Nhân vật
Giống nhau
Khác nhau
Lê Chiêu Thống
Tôn Sĩ Nghị
? Qua đoạn trích, tác giả truyền đến người đọc thông điệp, tư tưởng gì?
? Từ tìm hiểu văn bản này, hãy khái quát cách đọc hiểu truyện lịch sử.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp.
III. TỔNG KẾT:
1. Nội dung:
Ca ngợi hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, đồng thời khắc hoạ sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống. Từ đó truyền lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho người đọc.
2. Nghệ thuật:
- Trình tự kể diễn biến các sự kiện lịch sử.
- Nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả chân thực, sinh động.
- Giọng điệu trần thuật thích hợp với việc thể hiện thái độ của tác giả.
3. Cách đọc hiểu truyện lịch sử:
- Đọc kĩ tác phẩm
- Xác định bổi cảnh lịch sử, nhân vật lịch sử
- Tóm tắt các sự kiện
- Tìm hiểu lời nói, cử chỉ, hành động, việc làm của nhân vật gắn với bối cảnhlichj sử…
- Hiểu được phẩm chất tính cách của nhân vật.
- Hiểu được thông điệp mà tác giả gửi gắm trong tác phẩm.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
1. Tại sao các tác giả vốn trung thành với nhà Lê, mà lại viết về Quang Trung - Nguyễn Huệ một cách sinh động, lẫm liệt như vậy?
2. Tại sao gọi Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch sử.
Dự kiến sản phẩm:
1. Các tác giả tôn trọng sự thật lịch sử. Họ có ý thức tự hào dân tộc. Đó là điểm tiến bộ của các giả Ngô gia văn phái.
2. Vì tác phẩm vừa có giá trị của một tác phẩm văn học, vừa có giá trị ghi lại lịch sử.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Hãy viết một đọan văn (khoảng 10 câu) trình bày cảm nhận về nhân vật Quang Trung – Nguyễn Huệ.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định:
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
BÀI 8: TRUYỆN LỊCH SỬ VÀ TIỂU THUYẾT
VĂN BẢN ĐỌC 2: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
(Trích tiểu thuyết Đôn Ki - hô - tê)
(Xéc-van-tét)
Môn học: Ngữ Văn; lớp: 8…
Thời gian thực hiện: … tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ,...), nội dung (đề tài, chủ đé, ý nghĩa, thái độ người kể,...) trong đoạn trích.
- Nắm bắt được diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích.
- Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật.
- Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại- cốt truyện, nhân vật sự kiện trong đoạn trích : “Đánh nhau với cối xay gió”.
- Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm.
- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm.
b. Năng lực chung:
onthicaptoc.com GA Ngu van 8 Canh dieu bai 8 TRUYEN LICH SU VA TIEU THUYET
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”