Khoa học (Tiết 1)
Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết? (nấm rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết…)
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế nào? (HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời)
- HS suy ngẫm trả lời.
- HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Hình dạng kích thước và màu sắc của nấm
HĐ2.1
- GV giới thiệu cho HS về sự đa dạng của nấm trong tự nhiên thông qua hình ảnh.
- HS quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về hình dạng và màu sắc của các loại nấm qua các hình tượng 1 đến 7.
- GV yêu cầu HS so sánh hình dạng của các loại nấm với các vật dụng quen thuộc Đồng thời nêu các màu sắc quan sát được của các loài nấm trong các hình đó.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về các loại nấm khác, rút ra kết luận: Trong tự nhiên, nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau.
- HS quan sát và trả lời.
HĐ2.2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về kích thước của các loại nấm trong hình 8.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- Yêu cầu HS so sánh kích thước tương đối của các loài nấm trong các hình ảnh.
- HS đưa ra câu trả lời:
+ H.8a: Kích thước bé như như que tăm.
+ H.8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay người
+ H.8c: Kích thước rất nhỏ phải phóng to mới nhìn được
+H.8d: Kích thước to gần bằng cổ tay, mũ to như cái đĩa.
- HS quan sát và so sánh đặc điểm
- GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm mốc có kích thước rất nhỏ chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
HĐ2.3
- GV hướng dẫn HS tiến hành chia sẻ theo nhóm 6 trong 3 phút: HS nêu tên và mô tả về hình dạng, kích thước, màu sắc của một loại nấm nào đó.
- HS chia sẻ trong nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- HS trình bày và nhận xét.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau từ rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường đến to lớn: màu sắc trắng, nâu, đỏ, vàng, sặc sỡ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
HĐ 2: Nơi sống của nấm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống của các loại nấm qua hình 9.
- HS quan sát và trả lời.
- GV tổ chức cho học sinh chia nhóm, thảo luận để nhận dạng các môi trường sống đa dạng của nấm qua các hình ảnh.
- GV bổ sung các hình ảnh về các loại môi trường sống khác của nấm.
- HS tiến hành quan sát hình ảnh nhận dạng và phân loại các nơi sống của nấm rút ra kết luận.
- HS thảo luận theo nhóm, ghi nhận lại nội dung thảo luận.
- HS quan sát và nêu thêm các loại môi trường sống của nấm
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp, HS nêu được:
+H.9a: Nấm tai mèo mọc trên gỗ mục.
+ H.9b: Nấm mốc mọc trên mặt bằng miếng bánh mì
+ H.9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm
+ H.9d: Nấm mốc mọc ở góc tường nhà nơi ẩm.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng thấy nấm mọc ở nơi nào khác ngoài thông tin trong sách giáo khoa?
- HS đưa ra câu trả lời: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác nhau bao gồm:
+ Gỗ, rơm, rạ, lá cây mục.
+ Đất ẩm, sát động vật nói chung.
+ Chân tường ẩm, quần áo ấm.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nấm sống ở nơi có độ ẩm cao trên xác động vật.
- HS trình bày và nhận xét
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Khoa học (Tiết 2)
Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vẽ được sơ đồ hoặc sử dụng sơ đồ đã cho và ghi chú được tên một số bộ phận của nấm.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” và trả lời các câu hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết? (nấm rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết…)
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế nào? (HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời)
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
- GV hướng dẫn HS quan sát một số bộ phận của nấm (thông một loại nấm mũ) trên hình 10.
- GV yêu cầu HS quan sát chỉ ra một số bộ phận của nấm mủ trên hình 10.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm tự lựa chọn một loại nấm thường được sử dụng trong đời sống ví dụ nấm mỡ nấm hương mộc nhĩ rồi tiến hành vẽ hình dạng một cách đơn giản và ghi chú các bộ phận của chúng.
- GV cho HS sưu tầm một số loại nấm khác nhau và chia sẻ với bạn về hình dạng màu sắc các bộ phận và nơi sống của chúng.
- GV cho HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của nấm tương ứng với loại nấm các nhóm đã sưu tầm.
- HS báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và đặt câu hỏi để học sinh rút ra kết luận:
+ Nấm có hình dạng kích thước là màu sắc nhưng không có màu xanh như đa số thực vật do nấm không có chứa diệp lục nấm thường có 3 bộ phận.
- GV đặt câu hỏi: Nấm có vai trò như thế nào trong đời sống của con người.
- GV rút ra kết luận: Nấm đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất khoáng trong đất.
3. Củng cố kiến thức: GV cho HS tham gia trò chơi “Đố vui” trả lời các câu hỏi:
1. Hãy nhận xét sự đa dạng về hình dạng, màu sắc và kích thước của nấm.
2. Nấm ít được tìm thấy ở nơi nào sau đây?
A. Gỗ mục
B. lá cây mục
C. lá cây xanh
D. Thức ăn để lâu ngày
3. Đường nào sau đây không phải là bộ phận cấu tạo của nấm mũ?
A. Mũ nấm
B. Vảy nắm
C. Chân nấm
D. Cuống nấm
- HS quan sát và thực hiện yêu cầu.
- HS sưu tầm và chia sẻ.
- HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của nấm mà nhóm đã chọn.
- HS trình bày kết quả.
- HS tham gia trò chơi.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến thức của bài học
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
________________________________________
Khoa học (Tiết 40)
Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và video.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
+ Hãy kể tên các loại nấm mà em biết trong hình 1.
+ Ngoài các lọai nấm trong hình, em còn biết loại nấm nào khác?
- HS quan sát
- HS trả lời
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nấm dùng làm thức ăn (nấm ăn)
a. Thông tin về nấm ăn:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh ở sgk và hỏi:
+ Nấm là nguồn thực phẩm quan trọng với sức khoẻ con người như thế nào?
+ Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho cơ thể con người?
- HS đọc
- HS trả lời.
b. Hình dạng, màu sắc, nơi sống
* Nhiệm vụ 1.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, làm việc nhóm 4 với các nhiệm vụ:
+ Mô tả hình dạng, màu sắc của các loại nấm ăn.
+ So sánh hình dạng của các loại nấm đó với các vật dụng quen thuộc.
+ Nhận xét sự khác nhau về hình dạng, màu sắc của các loại nấm ăn.
- HS thực hiện
- GV gọi HS trình bày, caá nhóm khác bổ sung (nếu cần)
- Nhận xét, bổ sung
* Nhiệm vụ 2.
- GV yêu cầu HS nêu tên một số nấm ăn khác và chia sẻ với bạn theo gợi ý: tên nấm, hình dạng, màu sắc, nơi sống. (nấm Ngọc Tẩm, nấm linh chi, nấm đông trùng hạ thảo, nấm mối, nấm bào ngư, nấm hoàng đế, ...)
+ Khuyến khích HS cung cấp hình ảnh.
- HS quan sát, trả lời.
- GV cùng HS bổ sung thêm thông tin hoặc chỉnh sửa thông tin (nếu cần).
- HS bổ sung, lắng nghe.
* Nhiệm vụ 3.
- GV gọi HS kể tên một số loại nấm ăn mà gia đình đã sử dụng trong bữa ăn.
+ Con thấy hương vị của loại nấm đó thế nào?
+ Con thích ăn loại nấm nào nhất?
- HS kể tên
- HS trả lời
c. Chia sẻ
* Kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và quan sát hình 3, thực hiện nhiệm vụ.
+ Con thấy màu sắc, hình dạng của các loại nấm đó thế nào?
- HS thực hiện
- GV và HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu cần)
- HS bổ sung, lắng nghe.
* Món ăn từ nấm
- GV cho HS làm việc nhóm 2 chia sẻ các món ăn được làm từ nấm.
+ Hương vị của món ăn đó thế nào?
+ Cách làm món ăn đó?
+ Thực phẩm ào được làm chung với nấm trong món ăn đó?
+ Con thích nhất món ăn nào từ nấm?
- HS làm việc nhóm
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video về các loại nấm được sử dụng làm thuốc.
- HS xem và nêu suy nghĩ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
________________________________________
Khoa học (Tiết 41)
Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu câu hỏi:
+ Nêu tên các loại nấm mà em biết.
+ Em thích ăn loại nấm nào nhất?
- HS trả lời
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ2: Nấm men
a. Thông tin về nấm men:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh ở sgk và hỏi:
+ Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào?
- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình 5.
- HS thực hiện.
- GV đặt câu hỏi:
+ Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh mì là gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên vật liệu của nhóm mình.
- Kiểm tra lại nguyên liệu.
- GV cho HS xem video quy trình làm bánh mì.
+ Link video: https://youtu.be/rYOvaXWFzVQ
- HS xem video
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm đều vào bột)
+ Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm? (để bột không khô và men nở phát huy tác dụng)
- HS trả lời
c. Thực hành làm bánh mì
- GV chiếu lại từng bước video cho HS làm theo.
- HS làm theo nhóm
- GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các nhóm.
- HS làm bánh
- GV gọi HS báo cáo:
+ Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi ủ.
- HS báo cáo.
d. Chia sẻ thông tin.
- GV đặt câu hỏi:
1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên?
+ Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh mì.
- HS trả lời
2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì?
+ Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên men các chất bột đường.
3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó.
+ Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia, bánh mì, bánh bao)
+ Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu gì? (nấm men)
+ Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất bột đường)
+ Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của nấm men trong chế biến thực phẩm. (lên men rượu vang, muối dưa, muối cà, …)
- HS hoạt động
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá.
- Trưng bày sản phẩm.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng người lớn và chụp lại ảnh.
- HS ghi nhớ và thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Khoa học (Tiết 1)
Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua TN hoặc quan sát tranh ảnh, video.
- Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối,...)
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm mốc, nấm độc và tác hại của chúng.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” trả lời các câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số loại nấm độc mà em biết?
+ Chúng thường xuất hiện ở đâu? (Ở trên miếng bánh mì để lâu ngày, cơm thiu,...)
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nấm gây hỏng thực phẩm
HĐ1.1 và 1.2.
- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh về tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm: nấm mốc có thể tác động làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị của thực phẩm thậm chí có một số loại nấm mốc còn tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe con người.
- HS quan sát tranh và lắng nghe thông tin
- GV cho HS quan sát tranh 1 và 2 rồi trả lời các câu hỏi, HS thảo luận nhóm 6 trong 3 phút:
+ Thực phẩm đã thay đổi như thế nào về màu sắc hình dạng?
+ Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu gì?
- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm của mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ HS nhận xét về sự thay đổi màu sắc hình dạng của các thực phẩm nhiễm nấm mốc lớp mốc thường có màu trắng xanh,...)
+ Dựa vào sự thay đổi màu sắc: lớp mốc trắng xanh trên bề mặt thực phẩm hình dạng mùi vị của thực phẩm để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc.
+ Nấm mốc gây ra những tác hại có thể gây hỏng, ôi thiu, gây độc thực phẩm. Người ăn phải thức ăn nhiễm nấm mốc có thể bị suy gan, thận, có thể gây ung thư, thậm chí dẫn đến tử vong.
- HS quan sát, trả lời.
- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và nhận xét.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về các loại nấm độc khác và chốt ý.
- HS quan sát và đúc kết thông tin
HĐ 2: Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản
HĐ2.1.
- GV giới thiệu cho HS về hiện tượng thực phẩm bị nhiễm nấm và bị hỏng thường gặp ở gia đình và nêu lên những tác hại của nhiễm nấm đối với thực phẩm
- HS quan sát và tìm tác hại.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong hình 3, tổ chức cho học sinh chia nhóm, thảo luận nhóm đôi nêu lên các nguyên nhân gây hỏng thực phẩm.
- Yêu cầu học sinh trình bày phần trả lời của mình.
+ Nguyên nhân bao gồm: nhiệt độ cao, độ ẩm cao tạo điều kiện để nấm phát triển từ đó gây hỏng thực phẩm.
- GV cho HS “Em có biết?” hai nguyên nhân nhiệt độ độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây hại nói chung phát triển trong đó có các loại nấm gây hỏng thực phẩm.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh gây hỏng thực phẩm.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm.
- HS trình bày câu trả lời.
- HS lắng nghe
HĐ2.2
- GV giới thiệu về tầm quan trọng của việc bảo quản thực phẩm tránh bị hỏng.
- Yêu cầu học sinh nêu một số cách để bảo quản thực phẩm.
- Cho HS quan sát hình 4 và nêu lên các cách bảo quản thực phẩm khác nhau, bao gồm: phơi hoặc sấy khô, ngâm đường và bảo quản ở điều kiện lạnh từ 0° C đến 4° C ở cả ở ngăn mát Âm 18° C cho thực phẩm ở ngăn đông.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã làm gì để bảo quản thực phẩm?
- HS đưa ra câu trả lời: Rửa thực phẩm (cá, thịt,...) và cho vào ngăn đông để bảo quản,...
- GV nhận xét và chốt ý.
- HS nêu
- HS nêu câu trả lời.
- HS trình bày câu trả lời
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Khoa học (Tiết 2)
Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm để có cách bảo thực phẩm tốt cho gia đình.
- Nhận biết được một số nấm lạ và có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm mốc, nấm độc và tác hại của chúng.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Nêu tên loại nấm nào gây hỏng thực phẩm.
+ Nguyên nhân nào gây hỏng thực phẩm?
+ Nêu một số cách bảo quản thực phẩm mà em biết.
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Một số nấm độc
- GV giới thiệu về nấm độc trong tự nhiên và một số đặc điểm, nhận dạng của chúng, bao gồm cấu tạo chung, màu sắc của chúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong hình 5, HS nhận xét một số đặc điểm về nấm độc về hình dạng màu sắc nơi sống.
- HS đưa ra câu trả lời: Nấm độc cũng như các loại nấm thông thường khác chúng đa dạng về màu sắc, hình dạng không phải chỉ có màu đỏ hoặc màu trắng.
- GV đưa ra câu trả lời: Chúng ta cần phải làm gì khi gặp nấm độc?
- HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến:
+ Không ăn nấm lạ để tránh bị ngộ độc.
+ Nếu gặp nấm lạ thì không nên lại gần, sờ bàn tay, càng không nên ăn thử để tránh bị dị ứng hoặc ngộ độc.
- GV cho HS đọc và giải thích các mục “Em có biết?” đặt các câu hỏi cho HS:
+ Để bảo quản thực phẩm được lâu, con người đã sử dụng những cách như thế nào?
+ Thịt hun khói phơi khô mực là ứng dụng của cách bảo quản thực phẩm nào?
- GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã làm cách nào để bảo quản thực phẩm?
- GV nhận xét và chốt ý.
3. Củng cố kiến thức: GV cho HS chơi trò chơi “Đường lên đỉnh Ô - lym - pi -a” trả lời các câu hỏi:
1. Hãy nêu các tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm.
2. Nêu các cách bảo quản thực phẩm thường gặp.
3. Nấm mốc thường có màu gì?
4. Nấm mốc thường gặp ở những điều kiện nào sau đây?
A. Thịt muối trong tủ lạnh
B. Góc tường ẩm
C. Bánh mì để lâu ngày
D. Vỏ cam quýt để lâu ngày
- HS quan sát và thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ.
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
- HS tham gia trò chơi.
- GV cho HS tham gia trò chơi và chốt lại kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
________________________________________
Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Em hãy nêu vai trò của nấm?( Nấm dùng làm thức ăn và lên men chế biến thực phẩm)
+ Nấm có tác hại gì?( Nấm gây hỏng thực phẩm, gây độc)
+ Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm thấy thú vị nhất?(…một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dạng màu sắc khác nhau. Lại có một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật, trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực vật và nấm độc.)
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành, luyện tập:
HĐ 1: Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm, các bộ phận, lợi ích và tác hại của nấm đối với đời sống của con người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- GV cùng HS điều chỉnh những nhận xét sai.
(* + Đặc điểm: nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả); Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm.
+ Ích lợi: Một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dáng, màu sắc khác nhau; Nấm men được dùng trong chế biến thực phẩm tạo ra các sản phẩm lên men như bánh mì, rượu, bia,…
+ Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật. Trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực phẩm như nấm mốc và nấm độc.)
- HS thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe và bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
HĐ 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên phiếu bài tập.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm với phiếu bài tập
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận:
STT
Tên nấm
Nơi sống
Ích lợi hoặc tác hại
1
Nấm rơm
Rơm,rạ mục
Làm thức ăn
2
Nấm sò
Thân cây khô
Làm thức ăn
3
Nấm tai mèo (mộc nhĩ)
Gỗ mục
Làm thức ăn
4
Nấm mốc
Thực phẩm lâu ngày,tường ẩm,…
Gây hại thực phẩm, gây hỏng đồ dùng
5
Nấm men
Trên trái cây và quả mọng, trong dạ dày của động vật và trên da,…
Dùng trong chế biến thực phẩm
6
Nấm độc đỏ
onthicaptoc.com GA mon Khoa hoc 4 KNTT HK2
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm