BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO
Chuyện người con gái Nam Xương
(Nam Xương nữ tử truyện)
Nguyễn Dữ
I. Mục tiêu
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian (thời gian thực và thời gian kì ảo), chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính (hành động, lời nói, tính cách), lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản, bước đầu phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện và nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm.
- Vận dụng một số hiểu biết về lịch sử Việt Nam để đọc hiểu văn bản.
2. Năng lực chung
- Biết lắng nghe và tích cực phản hồi trong giao tiếp
- Biết tự chủ, chủ động trong tìm hiểu văn bản, tác giả và phần Tri thức ngữ văn.
- Biết xác định vấn đề, tư duy và giải quyết các nhiệm vụ được giao.
- Biết vận dụng vấn đề vào thực tiễn.
3. Phẩm chất
Trân trọng người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp và cảm thương cho người phụ nữ trong xã hội Phong Kiến.
II. Phương pháp, phương tiện và chuẩn bị của học sinh
- Phương pháp: gợi mở, làm nhóm, đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
- Chuẩn bị HS: GV yêu cầu HS đọc phần tri thức ngữ văn về truyện truyền kì, đọc trước văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
III. Tiến trình tổ chức
Hoạt động khởi động
Mục tiêu
- Huy động tri thức nền liên quan đến bài học
- Khơi gợi hứng thú, nhu cầu hiểu biết của HS về bài học
Sản phẩm
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Sản phẩm cần đạt
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hiểu biết gì về vị thế người phụ nữ Việt Nam thời Phong Kiến?
- GV cho HS trả lời câu hỏi và nhận xét.
- GV dẫn lời vào bài: Qua câu trả lời của bạn, chúng ta thấy được người phụ nữ trong xã hội Phong Kiến sống khổ cực, áp bức bởi tư tưởng trọng nam khinh nữ, tư tưởng nam quyền. Để hiểu rõ điều này hơn, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” (nhan đề gốc là Nam Xương nữ tử truyện) của Nguyễn Dữ.
HS trả lời câu hỏi của GV.
HS lắng nghe GV nhận xét và
HS nêu được vị thế của người phụ nữ trong xã hội phong kiến vốn tồn tại phổ biến tư tưởng trọng nam khinh nữ
HS xác định được nhiệm vụ học tập qua tri thức nền về người phụ nữ trong xã hội Phong Kiến.
Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học
Sản phẩm
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Sản phẩm cần đạt
I. Đọc và tìm hiểu chung
- GV cho HS làm việc cá nhân thực hiện phiếu học tập số 1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn (PHỤ LỤC)
- GV mời HS trình bày về tri thức ngữ văn đã tìm hiểu.
- GV cho HS thực hiện nhiệm vụ: gạch chân thông tin cần thiết về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”.
Thời gian hoạt động:
- GV mời HS trình bày về thông tin tác giả và tác phẩm trong sách giáo khoa.
- GV cho HS đọc văn bản và yêu cầu HS: Qua việc đọc văn bản, hãy nêu bố cục của tác phẩm. Lưu ý về chú thích trong văn bản.
- GV cho HS trả lời câu hỏi và nhận xét.
- GV chốt kiến thức về tri thức ngữ văn và thông tin tác giả và văn bản.
HS trình bày kết quả thảo luận về tri thức ngữ văn và thông tin tác giả, tác phẩm.
HS đọc văn bản và nêu bố cục của tác phẩm.
HS lắng nghe GV chốt kiến thức và ghi vào vở.
I. Đọc và tìm hiểu chung
Đáp án PHT số 1:
1-c
2-a
3-b
4-e
5-d
1. Tri thức ngữ văn
- Truyện truyền kì là thể loại văn xuôi tự sự, thuộc văn học viết, dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh đời sống. Ngoài ra, tác giả sử dụng yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo kết hợp, đan xen một cách linh hoạt. Qua đó, người đọc thấy được những vấn đề cốt lõi hiện thực cũng như quan niệm, thái độ của tác giả.
- Các yếu tố trong truyện truyền kì:
+ Cốt truyện: được tổ chức dựa theo chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến tính, quan hệ nhân quả.
+ Nhân vật: thế giới nhân vật khá đa dạng, phong phú, nổi bật ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu quái.Các nhân vật có nét kì lạ, biêu hiện nguồn gốc ra đời, ngoại hình và năng lực siêu nhiên.
+ Không gian và thời gian: Không gian có sự pha trộn cõi trần, cõi tiên và cõi âm, ba cõi này không tồn tại tách biệt mà liên thông với nhau. Thời gian có sự kết hợp thời gian thực và thời gian ảo. Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị tác phẩm. Thời gian kì ảo ở cõi tiên, cõi âm-nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không giới hạn.
2. Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương
a, Tác giả: Nguyễn Dữ
– Nguyễn Dữ quê ở Hải Dương, sống vào thế kỉ XVI.
– Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán.
b, Văn bản”Chuyện người con gái Nam Xương”
- Là truyện thứ 16 trong 20 truyện trong tập “Truyền kì mạn lục”
– Bố cục: Tác phẩm gồm ba phần. 
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình): Giới thiệu về hai nhân vật Vũ Nương – Trương Sinh; gia cảnh nhà Trương Sinh và cuộc sống của Vũ Nương khi chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói đến nhưng việc trót đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ và hành động tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng với nàng đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động của Linh Phi và việc Vũ Nương trở về trên sông gặp Trương Sinh để giải toả nỗi oan khuất.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Qua phần tri thức ngữ văn, theo em, khi đọc hiểu tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, em dự định sẽ thực hiện những hoạt động nào để đọc hiểu được tác phẩm này?
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV
3. Định hướng cách đọc hiểu truyện truyền kì
- Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt truyện, xác định không gian, thời gian trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện,...
II. Khám phá văn bản
1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể
GV yêu cầu HS: Từ việc đọc VB ở nhà , HS thực hiện nhiệm vụ sau: Sắp xếp các sự việc vào các ô từ 1-7. Xác định ngôi kể trong câu chuyện ở phiếu học tập số 2 (PHỤ LỤC)
Thời gian hoạt động: 3 phút
GV cho HS tóm tắt truyện và xác định ngôi kể
GV cho HS báo cáo kết quả của mình và nhận xét.
GV chốt kiến thức và bổ sung
HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả của mình.
HS lắng nghe GV nhận xét và chốt kiến thức, ghi bài vào vở.
II. Khám phá văn bản
1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể
Đáp án sắp xếp
1-c
2-d
3-e
4-f
5-b
6-a
7-g
a, Cốt truyện
- Vũ Thị Thiết (hay còn gọi là Vũ Nương), quê ở Nam Xương, là người con gái thùy mị nết na tư dung tốt đẹp.
- Điều ấy khiến cho Trương Sinh đem lòng yêu mến, xin mẹ trăm lạng vàng để cưới nàng về làm vợ. Biết chồng mình hay ghen, đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép và không để vợ chồng bất hòa.
- Đất nước có chiến tranh, Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở nhà sinh con và nuôi con chăm sóc mẹ già. Mẹ Trương Sinh nhớ thương con mà ốm Vũ Nương hết lòng chăm sóc tận tình.
- Khi mẹ chồng chết, Vũ Nương lo ma chay chu đáo như cha mẹ đẻ. Trương Sinh trở về và bế con ra mộ mẹ, Trương Sinh tình cờ biết con còn có một người khác mà đêm đêm vẫn đến, về đến nhà chàng mắng chửi thậm tệ và ruồng bỏ đuổi Vũ Nương ra khỏi nhà mặc cho hàng xóm và nàng đã hết sức thanh minh. Nàng ra sông Hoàng Giang tự vẫn, may được Linh Phi cứu giúp làm tiên nữ dưới thủy cung
- Cùng làng với làng có người tên là Phan Lang, vì cứu Linh Phi lúc hóa rùa đã được Linh Phi cứu sống, tình cờ gặp Vũ Nương ở thủy cung.
- Nàng đã gặp nhờ Phan gửi cho chồng tín vật. Trương Sinh biết chuyện liền lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang cho vợ, Vũ Nương hiện về trong ngày lập đàn gặp lại hai cha con.
b, Ngôi kể
Câu chuyện được kể theo ngôi kể thứ ba.
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch của nàng
GV cho HS thực hiện nhóm 4 người thực hiện phiếu học tập số 3: Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương và Trương Sinh
+ Gạch chân các chi tiết trong sách giáo khoa về nhân vật Vũ Nương. Qua nhân vật này, lời người kể chuyện có vai trò như thế nào trong khắc họa nhân vật?
+ Nhận xét về lời thoại của Vũ Nương khi bị chồng nghi oan. Từ đó, nhận xét nhân vật Vũ Nương.
+ Gạch chân các chi tiết trong sách giáo khoa về nhân vật Trương Sinh. Lời người kể chuyện có vai trò như thế nào trong việc khắc họa nhân vật?
- GV gợi ý, hướng dẫn cho HS:
+ Trong quá trình tìm chi tiết về nhân vật Vũ Nương và Trương Sinh, chú ý lời người kể chuyện, thái độ người kể chuyện như thế nào với nhân vật, từ đó mới nhận xét vai trò người kể chuyện trong việc khắc hóa nhân vật.
+ Trước khi nhận xét lời thoại của Vũ Nương, cần tìm lời thoại Vũ Nương nói với chồng lúc bị nghi oan. Qua từng lời thoại, nhận xét thái độ Vũ Nương. Từ đó, nhận xét nhân vật Vũ Nương
Thời gian: 12 phút (8 phút thảo luận, 4 phút báo cáo)
- GV cho HS thảo luận trong thời gian quy định.
- GV cho nhóm HS lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm mình.
- GV cho HS nhận xét kết quả của nhóm.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn, chỉ đạo của GV.
HS báo cáo kết quả thảo luận theo nhóm theo chỉ đạo của GV.
HS lắng nghe nhận xét từ GV và các bạn trong lớp.
HS lắng nghe GV nhận xét, chốt kiến thức và ghi bài vào vở.
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch của nàng
a, Nhân vật Vũ Nương
- Tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp
– Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà.
- Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, người con dâu hiếu thảo. Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng.
- Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có ba lời thoại:
+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ chung, trong trắng à Nàng hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công.
+ Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời nguyền mà Vũ Nương nói với thần sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn. Nhận xét: Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, nhưng lại rơi vào bi kịch.
 Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm thông, thương xót cho Vũ Nương cũng như thân phận người phụ nữ trong xã hội lúc bấy giờ.
b, Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương
- Nguyên nhân trực tiếp
+ Câu nói ngây thơ của bé Đản.
+ Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào bóng của mình trên tường và bảo với con rằng đó là cha nó).
– Nguyên nhân sâu xa
+ Tính đa nghi và ghen tuông thái quá của Trương Sinh.
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
+ Chiến tranh khiến gia đình li tán.
+ Tình trạng nam quyền của xã hội phong kiến.
 Tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng đường, không còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.
c, Nhân vật Trương Sinh
- Đa nghi, phòng ngừa vợ quá sức, hay ghen.
- Khi nghe bé Đản kể với mình về người đàn ông đến hàng đêm, cứ đến rồi đi, chẳng chịu bế mình lúc đi ra mộ thăm mẹ thì nghi ngờ càng sâu, không gỡ ra được.
- Chàng không nghe vợ thanh minh, vợ hỏi thì anh không nói, chỉ biết mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi kể cả bà con làng xóm khuyên cũng không nghe.
- Đến khi bé Đản chỉ bóng người đàn ông, chàng mới tỉnh ngộ, thấu được nỗi oan của vợ.
 Trương Sinh là người cố chấp, bảo thủ, ghen tuông mù quáng.
 Qua đó thể hiện được bản chất xã hội Phong kiến đương thời thối nát, bất công, trọng nam quyền đã chà đạp lên số phận con người. Tính cách cố chấp, bảo thủ của Trương Sinh phản ánh chế độ nam quyền, trọng nam khinh nữ
3. Nghệ thuật
GV cho HS thực hiện nhiệm vụ nhóm theo cặp trong phiếu học tập số 4 (PHỤ LỤC):
+ Chỉ ra những yếu tố kì ảo trong tác phẩm (gạch chân trong SGK).
+ Nhận xét cách thức sử dụng yếu tố kì ảo trong tác phẩm của Nguyễn Dữ.
+ Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo đó là gì?
+ Lời bình là yếu tố thường xuất hiện ở truyện truyền kì. Lời bình đã thể hiện nội dung gì trong tác phẩm và quan niệm của tác giả thể hiện như thế nào?
Thời gian hoạt động: 13 phút (9 phút thảo luận, 4 phút báo cáo)
GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận và cho HS ở lớp nhận xét góp ý, bổ sung
GV nhận xét và chốt kiến thức
HS thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV
HS báo cáo kết quả thảo luận theo nhóm theo chỉ đạo của GV.
HS lắng nghe nhận xét từ GV và các bạn trong lớp.
HS lắng nghe GV nhận xét, chốt kiến thức và ghi bài vào vở
3.Nghệ thuật
a, Các chi tiết kì ảo
Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa; Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế; hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và biến mất.– Cách thức sử dụng những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Các yếu tố kì ảo được sử dụng đan xen với yếu tố thực về địa danh (bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh xâm lược nước ta, nhiều người chạy trốn ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),..
– Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
+ Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khao khát được phục hồi danh dự. Khát vọng được giải oan là nỗi niềm đau đáu trong lòng nàng.
+ Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời: người tốt dù có trải qua bao oan khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại sự xót xa, tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo ảnh mà thôi.
b. Lời bình của tác giả
– Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ hồ, khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật và giả dối ở đời.
– Lời bình phê phán những người đàn ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ vào đường cùng
III.Tổng kết
- GV đặt câu hỏi cho HS: Qua khám phá văn bản, chúng ta rút ra được cách đọc hiểu thể loại truyện truyền kì như thế nào?
- GV gợi ý cho HS trả lời câu hỏi
(1) Nhắc lại cách đọc hiểu qua tìm hiểu ở phần tri thức ngữ văn
(2) Qua khám phá văn bản, chúng ta khám phá thêm điều gì trong quá trình đọc hiểu văn bản?
- GV đặt câu hỏi: Qua tác phẩm ”Chuyện người con gái Nam Xương”, nội dung của tác phẩm là gì?
GV cho HS trả lời câu hỏi theo hướng dẫn, gợi ý của GV.
GV cho HS nhận xét câu trả lời
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV
theo gợi ý
HS trả lời câu hỏi và lắng nghe nhận xét từ GV, các bạn trong lớp
HS lắng nghe GV chốt kiến thức và ghi bài
vào vở.
III. Tổng kết
1. Cách đọc hiểu thể loại truyện truyền kì
Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt các sự việc chính trong truyện và xác định nhân vật. Thứ hai, khi tìm hiểu nhân vật cần tìm những chi tiết về nhân vật(xuất thân, lời nói, hành động), chi tiết kì ảo trong truyện và tác dụng. Ngoài ra, cần hiểu về hoàn cảnh sáng tác để hiểu thời điểm trong văn bản từ đó hiểu thêm cuộc sống con người thời đó.
2. Nội dung
Qua tác phẩm ”Chuyện người con gái Nam Xương”, tác giả giúp người đọc thấy được bi kịch tan vỡ hạnh phúc gia đình, qua đó phê phán xã hội phong kiến, đồng thời bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc đối với sự bất hạnh của người phụ nữ.
Hoạt động luyện tập
Mục tiêu
Củng cố kiến thức, kĩ năng ở hoạt động hình thành kiến thức
Sản phẩm
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Sản phẩm cần đạt
- GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy về cách đọc hiểu truyện truyền kì.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Viết kết nối với đọc trong SGK, tr. 16
HS thực hiện nhiệm vụ
HS viết đoạn văn và trình bày đoạn văn
Cách đọc truyện truyền kì: tóm tắt chuỗi sự kiện của tác phẩm, tìm hiểu nhân vật, xác định yếu tố kì ảo và vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện, tìm chủ đề của truyện,...
Sản phẩm dự kiến sơ đồ tư duy:
– Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu:
+ Nội dung: trình bày suy nghĩ về chi tiết “cái bóng” trong truyện.
+ Dung lượng: 7 – 9 câu.
Hoạt động vận dụng
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
Sản phẩm
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Sản phẩm cần đạt
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (chia theo tổ) để trình bày ý kiến về vấn đề: Vị thế của người phụ nữ trong xã hội xưa và nay
- - GV gợi ý, hướng dẫn HS trình bày ý kiến theo gợi ý dưới đây:
- (1) Nêu vị thế phụ nữ trong xã hội xưa và nay
- (2) Biểu hiện vị thế người phụ nữ trong xã hội xưa và nay.
- (3) Tại sao lại có sự khác nhau như vậy?
- (4) Phản đề (nếu có)
- (5) Cảm nhận về vị thế phụ nữ giữa hai thời
GV cho HS nêu ý kiến và HS trong lớp nhận xét, phản biện.
HS lắng nghe GV phổ biến câu hỏi và suy nghĩ câu trả lời.
HS trình bày kết quả của mình
HS lắng nghe nhận xét, góp ý từ GV và các bạn trong lớp.
HS nêu được ý kiến về vị thế phụ nữ thời xưa và nay.
HS thể hiện được ý kiến và bảo vệ ý kiến của mình
*PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1
Cột A
Cột B
1. Truyện truyền kì
a, được tổ chức dựa theo chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến tính, quan hệ nhân quả.
2. Cốt truyện
b, thế giới nhân vật khá đa dạng, phong phú, nổi bật ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu quái.Các nhân vật có nét kì lạ, biêu hiện nguồn gốc ra đời, ngoại hình và năng lực siêu nhiên
3. Nhân vật
c, là thể loại văn xuôi tự sự, thuộc văn học viết, dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh đời sống
4. Không gian
d, có sự kết hợp thời gian thực và thời gian ảo. Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị tác phẩm. Thời gian kì ảo ở cõi tiên, cõi âm-nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không giới hạn.
5. Thời gian
e,có sự pha trộn cõi trần, cõi tiên và cõi âm, ba cõi này không tồn tại tách biệt mà liên thông với nhau
Phiếu học tập số 2
Sắp xếp các sự việc sau vào các ô từ 1-7. Sau khi sắp xếp, hãy tóm tắt lại cốt truyện và xác định ngôi kể
5
4
3
2
1
7
6
a, Cùng làng với làng có người tên là Phan Lang, vì cứu Linh Phi lúc hóa rùa đã được Linh Phi cứu sống, tình cờ gặp Vũ Nương ở thủy cung.
d, Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở nhà sinh con và nuôi con chăm sóc mẹ già. Mẹ Trương Sinh nhớ thương con mà ốm rồi mất
b,Vũ Nương tự tử ở sông Hoàng Giang và được Linh Phi cứu, làm cung nữ ở thủy cung
c, Trương Sinh cảm mến Vũ Nương, xin mẹ lấy nàng làm vợ
f, Trương Sinh nảy sinh nghi ngờ, ghen tuông, đánh đuổi Vũ Nương
e, Trương Sinh trở về, bế con ra mộ và nghe bé Đả kể về người đàn ông đến gặp Vũ Nương
g, Nàng đã gặp nhờ Phan gửi cho chồng tín vật. Trương Sinh biết chuyện liền lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang cho vợ
Phiếu học tập số 3
Phiếu học tập số 4
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được điển tích, điển cố.
- Xác định và phân tích được tác dụng của điển tích, điển cố.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
 Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động tìm hiểu kiến thức.
GV cho HS chơi trò chơi: nối cụm từ ở cột bên trái với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải.
1. nước hết chuông rền
A. nỗi lòng nhớ nhà, nhớ quê
2. ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam
B. thời gian qua nhanh, đời người đã đến lúc kết thúc
3. khuynh thành khuynh quốc
C. sức mạnh của sắc đẹp ở người phụ nữ
4. gót chân A-sin
D. điểm yếu chết người của đối tượng
Đáp án: 1−B 2−A 3−C 4−D
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong văn bản truyện và cuộc sống, người ta thường được nghe kể về các điển tích, điển cố. Vậy điển tích điển cố là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay, Thực hành tiếng Việt trang 17.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được điển tích, điển cố.
- Xác định và phân tích được tác dụng của chúng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* NV1:
GV: Cho hs xem vi deo: Điển tích của câu thành ngữ “có tật giật mình” https://www.youtube.com/watch?v=wGmVkZecW9A
Hs: Xem video và đọc 2 câu thơ trích Nguyễn Du.
GV: giải thích hs hiểu nguồn gốc của thành ngữ và cụm từ “ sen vàng”.
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho học sinh làm phiếu
Nhận biết điển tích, điển cố
Điển tích, điển cố là gì?
 
Điển tích, điển cố tồn tại như thế nào trong VB?
 
Tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố?
 
Muốn hiểu được ý nghĩa của điển tích, điển cố khi đọc VB, cần phải làm gì?
 
Lấy ví dụ một điển tích, điển cố mà em biết.
 
Bước 3: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
-> Ghi lên bảng.
I. Tìm hiểu điển tích, điển cố
1. Xét ví dụ:
a. Thành ngữ: Có tật giật mình
b. Sương in mặt, tuyết pha thân,
Sen vàng lãng đãng như gần, như xa
(Nguyễn Du)
-Sen vàng (gót sen): là tiếng chỉ bước chân người đàn bà đẹp mỗi khi bước chân.
2. Kết luận:
* Khái niệm:Điển tích, điển cố
- Điển tích là câu chuyện trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong văn bản của các tác giả đời sau.
- Điển cố là sự việc hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại trong văn bản của các tác giả đời sau.
*Tác dụng:
– Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm cho câu thơ, câu văn hàm súc, trang nhã, uyên bác.
- Văn nghị luận: Củng cố lí lẽ, làm tăng sức thuyết phục của văn bản
Lưu ý: Điển tích, điển cố là hai khái niệm gần gũi nhau, sự phân biệt chỉ có tính tương đối. Vì thế, nhiều lúc điển tích, điển cố được gọi chung là điển.
* NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
Câu 1 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 – Kết nối tri thức):
Đọc lại các chú thích ở chân trang của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương và cho biết những trường hợp sử dụng điển tích, điển cố. Nếu sách giáo khoa không giải thích, em có hiểu được ý nghĩa của các câu văn có sử dụng điển tích, điển cố đó không? Vì sao?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.
* Bài tập:
Câu 1 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 – Kết nối tri thức):
- Trường hợp sử dụng điển tích, điển cố là:
+ Trước khi Mị Nương gieo mình xuống sông Hoàng Giang: Ngọc Mị Nương, Cổ Ngu mĩ
+ Khi Phan Lang nói chuyện và khuyên Mị Nương trở về trần gian: Tào nga, Ngựa Hổ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam.
- Nếu không có sách giáo khoa, em sẽ không hiểu được ý nghĩa của các câu văn có sử dụng điển tích, điển cố. Vì đây là những câu chuyện dân gian có từ xa xưa.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
Câu 2 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 – Kết nối tri thức):
Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:
- Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.
- Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ.
- Nương tử nghĩa khác Tào Nga, hờn không Tinh Vệ mà phải ôm mối hận gieo mình xuống nước.
II. Luyện tập:
Câu 2 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 – Kết nối tri thức):
a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn chứa câu chuyện, sự tích nào đó. Tuy nhiên, ý nghĩa sâu xa của từng câu chuyện, sự tích thì không phải ai cũng biết. Muốn biết, phải xem chú giải hay tìm tài liệu để tra cứu.
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong SGK (tr. 12, 14).
c. Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu:
– Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu sâu nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong lời khấn trước khi nhảy xuống sông trẫm mình, Vũ Nương nhắc điển tích này để thể hiện sự xót xa của mình: đến cả cái tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu, Vũ Nương cũng không thể có được.
– Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ đều nói đến những điều linh thiêng, kì lạ của người đàn bà sau khi chết (chết mà vẫn tỏ được sự trong trắng, thuỷ chung). Nhắc đến hai điển tích này trong lời khấn trước khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi mình ra đi, người đời không hoài nghi về phẩm giá của mình.
– Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và Tinh Vệ − những người con gái có cái chết hoàn toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm mình vì oan khuất của Vũ Nương. Theo Phan Lang, cách hành xử của Vũ Nương cũng phải khác: nên tìm đường trở về quê nhà với người xưa.
– Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam để nói rằng tuy được sống với các nàng tiên nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ nhà,
nhớ quê luôn canh cánh trong lòng.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS sưu tầm, đánh giá một số ngữ liệu.
3. Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS sưu tầm ba ngữ liệu (ngoài các ngữ liệu trong SGK) có sử dụng điển tích, điển cố và giải thích ý nghĩa của các điển tích, điển cố đó.
HS sưu tầm, giải thích ý nghĩa của 3 điển tích, điển cố (thực hiện ở nhà).
BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
Đọc - hiểu văn bản 2: DẾ CHỌI (Bồ Tùng Linh)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: HS cần học được các nội dung:
- Đặc điểm của thể loại truyện truyền kỳ
- Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện Dế chọi – Bồ Tùng Linh
2. Về năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
b. Năng lực chung
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
3. Về phẩm chất
- Biết trân trọng, yêu quý những con người có phẩm chất tốt đẹp.
- Học tập bộ môn nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, ngữ liệu tham khảo, phiếu học tập (PHT), tranh ảnh liên quan (nếu có).
- Thiết bị: máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ / KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống để trả lời câu hỏi.
- Sản phẩm: HS trình bày được suy nghĩ của bản thân.
Tổ chức thực hiện: 10’
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Ổn định trật tự lớp.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS thảo luận câu hỏi:
- Em hiểu gì về trò chơi dế chọi?
Em suy nghĩ thế nào về hậu quả của việc một ông vua lại mê chơi trò chọi dế?.
Thực hiện nhiệm vụ: hỗ trợ, hướng dẫn HS suy nghĩ, đưa ra ý kiến và trình bày
Báo cáo: gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: Nhận xét, chốt kiến thức và vào bài mới
GV vào bài:
- Những hiểu biết về trò chơi chọi dế.
Hậu quả của việc một ông vua lại mê chơi trò chọi dế: có thể gây ra nhiều hậu quả tiêu cực đối với nhà vua, nhân dân và đất nước.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì trong truyện Dế chọi như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
+ Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 KNTT Bai 1 The gioi ki ao

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I