onthicaptoc.com
BÀI 10. SÁCH – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH
TIẾT:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và phận tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu cuốn sách.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
- Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một cuốn sách; nêu được những thông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, thuyết phục.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách: cung cấp cho người đọc những thông tin quan trọng nhất; nêu được đề tài hay chủ đề của cuốn sách và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu, thu thập thông tin về sách, về các văn bản văn học.
- Năng lực đọc - xây dựng các sản phẩm thể hiện việc nắm bắt được thông tin, hiểu biết về các cuốn sách đã đọc.
-Năng lực hợp tác, chia sẻ thông tin - kết quả của hoạt động đọc và báo cáo dự án của nhóm.
- Năng lực phát biểu, trình bày ý kiến, bộc lộ cảm nghĩ, quan điểm, sở thích cá nhân về nhân vật, tác giả hoặc những điều thú vị trong sách.
-Năng lực phát huy năng lực thẩm mỹ và sáng tạo của HS qua các hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng tích cực của việc đọc sách tới cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV, máy tính, máy chiếu;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Một số cuốn sách hoặc tác phẩm văn học.
- Pô-xtơ, các mẫu nhật kí đọc sách.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, đọc kĩ văn bản, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, sản phẩm nhóm….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b. Nội dung: Trò chơi “Ai nhanh hơn”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Gv chia lớp thành 3 nhóm, tổ chức trò chơi tiếp sức
Cuộc thi “Ai nhanh hơn”
- Nhiệm vụ: Viết tên các nhân vật trong các cuốn sách mà em đã lựa chọn đọc và em muốn giới thiệu cho các bạn?
- Thời gian: 2 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:- Trao đổi nhiệm vụ và phân công thành viên
GV:
- Hướng dẫn HS tham gia thi
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu các nhóm thực hiện đúng luật chơi
- Hướng dẫn HS cách trình bày viết
HS:
- Tham gia thi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động tri thức ngữ văn.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2.1: Giới thiệu bài học và Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Hs nắm được nội dung bài học và những tri thức liên quan đến dạng văn bản thông tin, vai trò của tưởng tượng trong sáng tạo và tiếp nhận văn học; nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học.
b. Nội dung: GV giới thiệu nội dung bài học, yêu cầu HS hoạt động cá nhân và làm việc nhóm để khám phá phần tri thức ngữ văn.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động GV – HS
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu: Giới thiệu bài học
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học trong bài.
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ
HS dựa vào kết quả chuẩn bị bài ở nhà và đọc lại phần Giới thiệu bài học ở lớp để nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét chung, nhấn mạnh chủ đề và thể loại chính trong bài học.
Nhiệm vụ 2. Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu HS quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để trả lời các câu hỏi theo nhiệm vụ:
PHT số 1:
1 Thế nào là văn bản giới thiệu một cuốn sách?
2. Chỉ ra đặc điểm chung về một cuốn sách mà em đã từng đọc
STT
Yêu cầu
Sản phẩm
1
Nhan đề
2
Tác giả
3
Thể loại
4
Đề tài
5
Chủ đề
6
Bố cục
7
Nội dung chính
8
Quan điểm của TG
9
Nhà xuất bản
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Đọc sách, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời.
- Đọc phần tri thức ngữ văn.
- Thảo luận nhóm:
Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
GV:
- Hướng dẫn HS đọc, suy nghĩ và làm việc nhóm.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức.
b. Vai trò của tưởng tượng trong sáng tạo và tiếp nhận văn học
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu HS quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để trả lời các câu hỏi theo nhiệm vụ:
PHT số 2:
1. Vai trò của tưởng tượng đối với tác giả trong sáng tạo? Lấy VD
2. Vai trò của tưởng tượng đối với độc giả trong tiếp nhận? Lấy VD
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Đọc sách, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời.
- Thảo luận nhóm:
+ 1 phút đầu, HS ktra kết quả PHT đã chuẩn bị ở nhà
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
GV:
- Hướng dẫn HS đọc, suy nghĩ và làm việc nhóm.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc.
Gv mở rộng qua ví dụ bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt hoặc “Quê hương” của Tế Hanh
c. Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV kết hợp kĩ thuật trình bày 1 phút và động não, yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi:
1. Trình bày đặc điểm, chức năng của nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học
2.Nhận xét cách đặt nhan đề
-Dế Mèn phiêu lưu kí (gắn hình tượng nhân vật chính)
- Bầy chim chìa vôi (mang tính hàm ẩn để nói về nhân vật…)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* HS suy nghĩ cá nhân.
* GV quan sát, khích lệ HS.
B3: Báo cáo thảo luận
* HS trả lời cá nhân – HS khác nhận xét.
* GV góp ý, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét,chốt kiến thức.
1. Giới thiệu bài học:
- Chủ đề: Sách – người bạn đồng hành
- Thể loại: văn bản thông tin (giới thiệu một cuốn sách)
2. Khám phá Tri thức ngữ văn.
a. Đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách
Văn bản giới thiệu một cuốn sách thuộc loại văn bản thông tin trình bày khách quan những đặc điểm chung của cuốn sách:
+ Nhan đề
+ Tác giả
+ Thể loại
+ Đề tài
+ Chủ đề
+ Bố cục
+ Quan điểm, thái độ của tác giả
+ Nhà xuất bản, năm sản xuất
b. Vai trò của tưởng tượng trong sáng tạo và tiếp nhận văn học
- Vai trò của tưởng tượng đối với tác giả trong sáng tạo:
+ Tưởng tượng giúp tác giả có thể hình dung rõ rệt hơn về con người với những đặc điểm ngoại hình, hành động, nội tâm…
+ Tưởng tượng khiến tác giả có thể nhập thân vào đới sống
+ Tưởng tượng là cách để tác giả hồi tưởng và tái hiện những điều đã chìm và quá khứ.
+ Tưởng tượng là cách để tác giả kết nối với cuộc đời
- Vai trò của tưởng tượng đối với độc giả trong tiếp nhận: giúp người đọc đồng cảm với tác giả và hiểu chi tiết, sự việc, nhân vật… sâu sắc hơn.
c. Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học
- Nhan đề được đặt ở vị trí đầu tiên để gọi tên văn bản.
- Nhan đề của văn bản văn học thường mang nghĩa hàm ẩn, gợi hình tượng
- Nhan đề cũng có thể gợi ra đặc điểm hay thể loại, đề tài, nhân vật...
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách?
A. Nhan đề, tác giả, thể loại
B. Đề tài. Chủ đề, bố cục
C. Quan điểm, thái độ của tác giả. Nhà sản xuất, năm sản xuất.
D. Cả ba đáp án A,B,C.
Câu 2: Lựa chọn ý đúng với vai trò của tưởng tượng đối với tác giả trong sáng tạo?
A. Tưởng tượng giúp tác giả có thể hình dung rõ rệt hơn về con người với những đặc điểm ngoại hình, hành động, nội tâm
B. Thuyết phục người đọc, người nghe về ý kiến của người viết trước một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.
C. Thể hiện rõ ý kiến của người viết trước một tác phẩm cần bàn luận, có thể là về nhân vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài
D. Thể hiện rõ ý kiến của người viết trước một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
Câu 3: Vai trò của tưởng tượng đối với độc giả trong tiếp nhận :
A. Tưởng tượng là cách để tác giả kết nối với cuộc đời
B. Tưởng tượng là cách để tác giả hồi tưởng và tái hiện những điều đã chìm và quá khứ.
B. Giúp người đọc đồng cảm với tác giả và hiểu chi tiết, sự việc, nhân vật… sâu sắc hơn.
D. Tưởng tượng khiến tác giả có thể nhập thân vào đới sống
Câu 4: Nhan đề được đặt vị trí nào trong văn bản?
A. Nhan đề được đặt ở vị trí đầu tiên để gọi tên văn bản.
B. Nhan đề được đặt ở vị trí cuối để gọi tên văn bản.
C. Nhan đề được đặt ở vị trí giữa để gọi tên văn bản.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Hãy vẽ về nhân vật mà em yêu thích theo sự tưởng tượng và giới thiệu về nhân vật vật đó cho các bạn.
- Hs thực hiện nhiệm vụ ở nhà
ĐỌC
TIẾT:
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: ĐỌC NHƯ MỘT HÀNH TRÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản giới thiệu một cuốn sách.
- Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân hoặc nhóm, lớp.
- HS biết lập danh mục sách, lựa chọn sách theo chủ đề và thể loại phù hợp với mục tiêu đọc sách.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một cuốn sách.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ và yêu thích việc đọc sách, biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: - SGK, SGV.
- Một số cuốn sách hoặc tác phẩm văn học.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
Phiếu số 1: DANH MỤC SÁCH CẦN ĐỌC
Chủ đề
Tên sách
Tên tác giả
Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Phiếu học tập số 2: Thực hiện các nhiệm vụ sau
- NV1: 1. Nhan đề, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm được người viết giới thiệu bằng những từ ngữ nào?
2. Có điều gì đáng lưu ý về mối quan hệ giữa nhan đề, hoàn cảnh ra đời và sức hấp dẫn của cuốn sách trong lời giới thiệu của người viết?
3. Cách đặt vấn đề của lời giới thiệu có tác dụng gì?
- NV2: 1. Theo lời giới thiệu, đề tài và đặc điểm nội dung, nghệ thuật của cuốn sách có gì đặc biệt?
2. Em có nhận xét gì về cách viết lời giới thiệu?
- NV3: Người viết nhấn mạnh điều gì về mối quan hệ đặc biệt giữa các tác giả và sự độc đáo của cuốn sách ?
- NV4: Cách thu hút khích lệ người đọc tìm hiểu cuốn sách có gì đáng chú ý
2. HS: Soạn bài theo phiếu học tập, nhiệm vụ GV giao
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: - Kết nối kiến thức cũ, mới - tạo hứng thú cho học sinh,
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ hiểu biết cá nhân.
c. Sản phẩm: HS nhận ra được tác phẩm được nhắc đến.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV y/c HS hoạt động cá nhân, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
H: Cho biết những hình ảnh này gợi cho các bạn nhớ đến văn bản nào đã học ở lớp 6. Em hãy nêu những ấn tượng chính của em về văn bản này?
Ha1: Đây là tác giả của VB.
H.a2: Người hoạ sĩ minh hoạ cho văn bản.
H.a3: VB đó được trích từ tác phẩm: Nhóc Ni-cô-la: Những chuyện chưa kể.
H/a4: Đây là bức tranh minh hoạ cho nội dung của văn bản.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ.
- GV quan sát, gợi ý, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chia sẻ, trình bày hiểu biết của mình.
+ HS bổ sung kiến thức cho nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS.
Dự kiến sản phẩm: + VB đã học: ”Bài tập làm văn”- Nhân vật chính là cậu nhóc Ni-cô-la, người bố, ông Blê-đuc. Ni-cô-la được giao bài tập làm văn kể về người bạn của mình, nhưng Ni-cô-la học yếu môn Văn đã nhờ bố làm hộ. Bố nhận lời nhưng cảm thấy rất khó viết. Cùng lúc ấy, ông Blê-đúc sang và giúp đỡ nhưng cả 2 chả ai hiểu về bạn của Ni-cô-la, 2 người đã cãi nhau và không chơi vớ nhau nữa. Cuối cùng Ni-cô-la quyết định tự làm bài tập của mình.
+VB giúp e rút ra bài học trong quá trình học tập, cần tự lực, cố gắng hoàn thành công việc của mình.
- GV dẫn dăt vào bài: Nhóc Ni-cô-la: Những chuyện chưa kể là tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Rơ-nê Gô-xi-nhi. Khi gới thiệu đến người đọc tác phẩm này con gái nhà văn đã giới thiệu nghu thế nào, ấn tượng của bà về tác phẩm ra sao chúng ta sẽ tim hiều phần đọc: ...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: TRƯỚC KHI ĐỌC
a. Mục tiêu: - Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh,
- HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân hoặc nhóm, lớp.
- HS biết lập danh mục sách, lựa chọn sách theo chủ đề và thể loại phù hợp với mục tiêu đọc sách.
b. Nội dung hoạt động: HS hoạt động nhóm trao đổi trình bày sản phẩm
c. Sản phẩm: Mục tiêu đọc sách của cá nhân (nhóm), danh mục sách được chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv y/c HS hoạt động nhóm 4 HS (2p)
1. Trình bày mục tiêu đoc sách của mình với nhóm
2. Chia sẻ danh mục sách cần đọc cho mỗi chủ đề được lựa chọn (theo PHT đã giao).
3. Trao đổi để thực hiện hiệu quả việc đọc sách trong dự án mới của em và các bạn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức cho HS thảo luận.
- GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá.
(GV có thể giới thiệu 1 số cuốn sách đã chuẩn bị)
I. Trước khi đọc
1. Xây dựng mục tiêu đọc sách
- Mục tiêu đọc sách
+ Tìm hiểu thêm các văn bản cùng chủ đề với hệ thống bài học trong Ngữ văn 8.
+ Tăng thêm kiến thức, hiểu biết
+ Rèn luyện tính nhẫn nại, kiên trì
+ Củng cố tâm hồn, nhân cách
2. Lập danh mục sách theo chủ đề và thể loại
Chủ đề
Tên sách
Tên tác giả
Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Câu chuyện lịch sử
Lá cờ thêu sáu chữ vàng
Nguyễn Huy Tưởng
Kim Đồng
2010
Những câu chuyện hài
Truyện tiếu lâm Việt Nam
Nguyễn Cừ, Phan Trọng Thưởng
Văn học
Tin yêu và ước vọng
Những tấm lòng cao cả
Et-môn-đô Đơ A-mi-xi
(Hoàng Thiếu Sơn dịch)
Văn học
2012
Chân dung cuộc sống
Túp lều bác Tôm
Harriet Beecher Stowe
(Người dịch: Đỗ Đức Hiểu)
Văn học
2017
3. Để đọc sách có hiệu quả
- Xác định rõ mục đích đọc sách.
- Lựa chọn sách đọc phù hợp (mục tiêu, chủ đề).
- Chọn môi trường và thời gian đọc hiệu quả
(mỗi ngày đọc 30p, sau khi làm bài tập; hoặc sáng sớm).
- Dành thời gian suy nghĩ về những gì đã đọc được.
Hoạt động 2.2: CÙNG ĐỌC VÀ TRẢI NGHIỆM
2.1. Đọc như một sự đón đợi
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một cuốn sách.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, PP hợp tác, giải quyết vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV y/c HS HĐ cá nhân đọc thầm đoạn ”Để tìm....tác phẩm” trả lời câu hỏi
1. Để tìm và chọn 1 cuốn sách phù hợp với sở thích và mục tiêu của mình em thường làm thế nào?
2. Lời giới thiệu sách có tác dụng gì?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS HĐ cá nhân, suy nghĩ
- GV quan sát, khích lệ HS, gợi ý ( nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chia sẻ, trao đổi, trình bày nội dung đã chuẩn bị.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá, chốt, chuyển ý.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân: đọc nối tiếp văn bản trước lớp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS khác theo dõi sgk.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nhận xét kĩ năng đọc diễn cảm của bạn
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi trình bày hiểu biết của mình về tác giả, tác phẩm:
+ Tác giả (tên, năm sinh)
+ Tác phẩm (Thể loại, xuất xứ, bố cục)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV y/c HS HĐ nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 2.
+ N1: chú ý phần 1, thực hiện nhiệm vụ 1.
+ N2: chú ý phần 2, thực hiện nhiệm vụ 2.
+ N3: chú ý phần 3, thực hiện nhiệm vụ 3.
+ N4: chú ý phần 4, thực hiện nhiệm vụ 4.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân (2p), nhóm (5p).
- GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, điều hành các nhóm khác bổ sung.
- Các nhóm khác lằng nghe và bổ sung ý kiến.
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết quả hoạt động của HS của HS.
NV3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, y/c HS:
? Khái quát nội dung nghệ thuật của bài và rút ra cách viết một văn bản giới thiêu sách.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
NV4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Gv giao nhiệm vụ cho HS
+ Đọc một cuốn sách có liên qua đến chủ đề hoặc thuộc một thể loại trong bài học của Ngữ văn 8
+ Viết lời giới thiệu về cuốn sách đó (Khoảng 8 - 10 câu)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv gọi HS lên trình bày
- Hs khác nhận xét, bổ sung, tự kiểm tra theo bảng kiểm
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét bài làm của Hs và cho điểm hoặc tặng quà.
- Gv yêu cầu Hs đọc bài viết tham khảo.
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Em rất thích đọc sách. Cuốn sách mà em thích nhất là Chuyện con mèo dạy hải âu bay của nhà văn Lu-i Xe-pun-ve-da. Nội dung của cuốn sách kể về việc chú mèo mun Gióc-ba đã nuôi dưỡng Lắc-ki, một con hải âu mồ côi. Mẹ Lắc-ki bị ngộ độc váng dầu nên đã chết ngay sau khi để trứng. Tình cờ chứng kiến cái chết của hải âu mẹ, Gióc-ba đã hứa với chị hải âu ba điều: ấp quả trứng, bảo vệ, nuôi lớn hải âu con và dạy nó bay. Kết thúc truyện, Gióc-ba đã hoàn thành lời hứa của mình. Sau khi đọc cuốn sách, em nhận ra những bài học thật ý nghĩa.
* Tìm và chọn sách
- Đọc từ phần mở đầu (nhan đề, đề từ và lời tựa, khám phá từng phần của cuốn sách).
- Đọc lời giới thiệu sách.
- Đọc lướt những phần chính để nắm nội dung cuốn sách, ghi chép và quay lại đọc lời giới thiệu, đối chiếu cảm nhận của bản thân với nội dung chính được trình bày trong lời giới thiệu.
* Lời giới thiệu
- Thu hút sự chú ý, tạo tâm lí đón đợi của độc giả.
- Cung cấp những thông tin đáng chú ý về tác phẩm.
* Đọc văn bản: ”Lời giới thiệu cuốn sách Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể”.
1 Đọc, tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
a- Tác giả:
+ An-nơ Gô-xi-nhi sinh năm 1986
+ Là con gái nhà văn Rơ-nê Gô-xi-nhi.
b- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Lời giới thiệu cuốn sách ” Nhóc Ni-cô-la:những chuyện chưa kể”
+ Thể loại: VB thông tin
onthicaptoc.com GA Ngu van 8 KNTT Bai 10 SACH–NGUOI BAN DONG HANH
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”