onthicaptoc.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
Bài 14: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 21 +22)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
* Năng lực tư duy và lập luận toán học.
* Năng lực giao tiếp toán học.
* Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Cho hs chơi trò chơi “Ghép thẻ”
- Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối lượng thích hợp với nó. Thực hiện trong nhóm đôi.
- Mời 1hs lên điều khiển lớp chia sẻ.
-GV nhận xét trò chơi.
-Cho hs lên bảng thực hành cân túi gạo 10kg và một số đồ vật có trong lớp.
-Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân voi
* Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị đo khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2. Để xác định cân nặng của các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Trong tiết toán hôm nay, các em sẽ học về ba đơn vị đo khối lượng này qua bài: Tấn, tạ, yến.
-GV ghi bảng
- HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau nghe kết quả phù hợp.
+ Xe ô tô - 1000kg
+ Xe máy - 100kg
+ Xe đạp - 10kg
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- HS lắng nghe.
-2-3 hs thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết quả mình đã cân được.
- HS xem
-Hs viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe thông tin trong sách.
- GV trình chiếu tranh trong sgk, yêu cầu vài hs đọc trước lớp
- Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. Thực hiện N4.
-Yêu cầu hs kể trước lớp.
-Yêu cầu hs viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn, 25 yến; ….
-Yêu cầu hs đọc và nhận xét bảng con của một số hs.
- Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn
- GV nhận xét trò chơi
+Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, tạ,yến, kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị đo nào nhỏ nhất?
+Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? Tấn, tạ yến, kg
*Chốt: Em đã biết những đơn vị đo khối lượng nào ?
Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. Người ta dùng để cân các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn kg.
Để giúp các em ước lượng được khối lượng của một số vật, mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,tấn. Áp dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào. Chúng ta cùng đến với phần: Thực hành luyện tập.
- N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ,
1 000 kg là 1 tấn
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1 000 kg
1 tạ = 10 yến
1 tấn = 10 tạ
- Hs đọc lại
- N4 kể cho nhau nghe:
Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, con bò nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, ….
- Nhiều hs kể
- Cả lớp viết bảng con.
-Hs đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai)
- 1Hs điều khiển, cả lớp cùng chơi
1 yến=…kg
10kg=…yến
1 tạ=…kg
100 kg=… tạ
1 tạ=…yến
10 yến=…tạ
1 tấn=…kg
1000kg=…tấn
1 tấn=… tạ
10 tạ=…tấn
-Tấn lớn nhất, kg nhỏ nhất
-Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10 lần
- kg, yến, tạ, tấn
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Biết Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
* Cách thực hiện:
Bài 1.
- Gọi HS đọc đề bài 1.
+ Bài 1 yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu hs làm cá nhân – N2 – Chia sẻ trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn.
-Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng với con vật. Đội nào ghép nhanh và đúng là chiến thắng.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương.
*Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì?
Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, các phép tính có kèm đơn vị đo là yến, tạ tấn, chúng ta cùng làm bài tập 2
- HS đọc đề.
- HS trả lời.
- HS suy nghĩ làm cá nhân.
- N2 nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, báo cáo giáo viên nếu không thống nhất được đáp án.
(Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 9 tạ; con voi: 5 tấn)
-Mỗi đội chọn ra 4 bạn
- HS chơi trò chơi.
● Con mèo cân nặng 2 kg
● Con chó cân nặng 1 yến.
● Con voi cân nặng 5 tấn.
● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.
- Em biết ước lượng khối lượng của các con vật.
Bài 2.
- Bài 2 a yêu cầu em làm gì ?
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 – Chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm bài trên Học 10.
-Yêu cầu hs điều khiển hỏi bạn cách làm bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã học để làm Bài 2a ?
Các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối lượng sẽ được thực hiện như thế nào. Các em làm Bài 2b.
- Yêu cầu hs đọc Bài 2b.
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- Trao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, theo dõi giúp đỡ hs, chấm vở 1 số HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Khi thực hiện các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý điều gì?
Như vậy là các em đã biết chuyển đổi các số đo có một đơn vị đo khối lượng. Vậy còn những số đo có hai đơn vị đo khối lượng thì em sẽ đổi như thế nào? Chúng ta cùng qua bài 3.
- Điền số thích hợp.
- Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
- N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách làm.
1 yến=10kg
2 tạ=20 kg
8 yến=80kg
5tấn=5000kg
1 tấn=10 tạ
1 tấn=100 yến
20 yến=2 tạ
30 tạ= 3 tấn
40kg=4 yến
600kg=6 tạ
7000kg=7 tấn
100 tạ=10 tấn
-1hs điều khiển cả lớp chơi.
+Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào?
-Ta có 1 tạ = 100 kg.
Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg
+ Vì sao 5 tạ = 5000 kg ?
-Ta có 1 tấn = 1000kg
Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg
+ Vì sao 20 yến = 2 tạ ?
- Ta có 10 yến = 1 tạ
Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ
+ 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào?
- Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 = 7 tấn
Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn.
Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn.
- Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, kg
- 1 HS đọc
- Hs làm bài Cá nhân
- N2 đọc và sửa sai cho nhau
-1hs làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp, mời các bạn nhận xét.
- Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị đo khối lượng vào kết quả.
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài 3.
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- Trao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp
+ Em có nhận xét gì về các đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, kg ?
- Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp
- Yêu cầu hs nêu cách làm
*Chốt:Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì?
Như vậy là các em đã biết dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và các phép tính có kèm đơn vị đo khối lượng để thực hiện Bài tập 3.
- GV nhận xét tuyên dương.
Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối lượng được áp dụng vào cuộc sống như thế nào. Các em cùng đến với Bài 4.
-Hs đọc
-Hs làm bài Cá nhân
- N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích cách làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ ý a:
Tấn
Tạ
Yến
Kg
1tấn=10 tạ
= 1000 kg
1 tạ= 10yến
= 100kg
1 yến=10kg
- Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10 lần.
- HS chia sẻ ý b:
1 yến 8 kg = 18 kg
4 tạ 2kg = 402 kg
1 tấn 25kg = 1025kg
7 tấn 450kg = 7450 kg
- 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg
- 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg
- 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg
- 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 kg
-Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn vị đo khối lượng.
Bài 4.
-Yêu cầu hs đọc đề
Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ trước lớp.
*Chốt: Vì sao chúng ta cần chọn cách vận chuyển 13 tấn khoai với số chuyến xe ít nhất ?
Như vậy trong cuộc sống chúng ta cần phải tính toán để tìm ra cách vận chuyển sao cho nhanh nhất và tiết kiệm nhất.
Vậy chúng ta còn áp dụng đơn vị đo khối lượng ở những hoạt động nào trong cuộc sống, mời 1 em đọc Bài 5.
-1hs đọc đề
-Hs làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn, giải thích cách làm.
Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn
1
3
Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn
5
2
Tổng số c
uyến xe phải sử dụng
6
5
Giải thích cách làm
- Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn hàng là : 1 x 3 = 3 (tấn)
Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến) Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1)
- Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn hàng là: 2 x 3 = 6 (tấn)
Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7(tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến (dư 1) LOẠI
- Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn hàng chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn)
Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến
Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2)
*Trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì số chuyến xe ở cách này ít nhất.
- Để tiết kiệm thời gian và chi phí
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
* Cách thực hiện:
Bài 5
-Yêu cầu hs đọc Bài 5.
+ Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào?
+ Những xe có khối lượng như thế nào sẽ được đi qua cầu?
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm bảng phụ chia sẻ trước lớp
*Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều gì?
+ Khi tham gia giao thông chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo an toàn ?
- Nhận xét tiết học
*Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
-HS đọc bài
- Cấm xe 10 tấn đi qua cầu.
- Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép đi qua cầu.
-Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
- N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
- 1Hs chia sẻ trước lớp:
Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng là:
5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ
Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối lượng của xe không vượt mức cấm của cầu là quá 10 tấn.
- Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo khối lượng là tấn.
- Phải chấp hành đúng nội dung các biển báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
Bài 15: GIÂY (Tiết 23)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo thời gian: giây
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút.
- Vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
* Năng lực tư duy và lập luận toán học.
* Năng lực giao tiếp toán học.
* Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc.
- Biết quý trọng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy; SGK Toán tập 1; Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng phút.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Gọi tên” để trả lời các câu hỏi về đơn vị đo thời gian.
- GV trình chiếu các câu hỏi:
+ Bạn hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà bạn đã học ?
+ Một năm có bao nhiêu tháng ?
+ Một tháng có bao nhiêu ngày ?
+ Một tháng có bao nhiêu tuần ?
+ Một tuần có bao nhiêu ngày ?
+ Một ngày có bao nhiêu giờ ?
+ Một giờ có bao nhiêu phút ?
+ Hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi “Còn bao nhiêu giây nữa nhỉ?”.
- Gv hỏi : Theo các em mọi người dừng xe chờ đèn đỏ trong bao nhiêu giây ?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
* Giới thiệu bài: Ở lớp 3 chúng ta đã học các đơn vị đo thời gian là năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút. Hôm nay các em sẽ học đơn vị đo thời gian nhỏ hơn tất cả các đơn vị trên đó là giây.
-Gv ghi tựa bài lên bảng
- Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
- Năm, tháng, tuần,  ngày, giờ, phút.
- Một năm có 12 tháng
- Một tháng có 30 ngày
- Một tháng có 4 tuần
- Một tuần có 7 ngày
- Một ngày có 24 giờ
- Một giờ có 60 phút
- Còn 58 giây nữa
- 60 giây
-Hs viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây
* Cách thực hiện:
* Thao tác với đồ dùng trực quan.
- Gv cho hs quan sát đồng hồ thật hoặc trên màn hình, trả lời các câu hỏi:
+ Đồng hồ có mấy kim ? Đó là những kim chỉ gì ?
+ Một giờ bằng bao nhiêu phút ?
- Khi kim phút chạy được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim giờ chạy được 1 giờ. Như vậy mỗi vạch trên đồng hồ là 1 phút. Ta có 1 giờ = 60 phút.
+ Hãy quan sát xem khi kim giây chạy được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim phút chạy được bao nhiêu phút ?
+ Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây ?
- Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất
Ta có: 1 phút = 60 giây.
- Gv yêu cầu 3- 5 hs nhắc lại
- Kim giây chuyển động liên tiếp từ vạch này đến vạch kia trên mặt đồng hồ là 1 giây. Chúng ta có thể ước lượng khoảng thời gian 1 giây bằng cách đếm hoặc gõ theo nhịp chuyển động của kim giây.
+ Em hãy đi từ chỗ mình ngồi lên bảng và ước lượng xem mình đã đi trong bao nhiêu giây.
*Chốt: Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất. 1 phút = 60 giây
Để giúp các em hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa đơn vị đo thời gian giây và phút, vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống, chúng ta cùng chuyển qua phần thực hành luyện tập.
- Đồng hồ có 3 kim, đó là kim chỉ giờ, chỉ phút và chỉ giây
-Một giờ bằng 60 phút
- Khi kim giây chạy được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim phút chạy được 1 phút.
-1 phút = 60 giây
- Giây là đơn vị đo thời gian.
Ta có: 1 phút = 60 giây
- Hs theo dõi gv
- 2-3 hs thực hành
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Nhận biết giờ, phút, giây trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử.
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút.
- Vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 1.
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1
-Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở BT toán, trao đổi nhóm đôi, đọc cho nhau nghe thời gian chỉ trên các cặp đồng hồ, chia sẻ bài trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học 10
- Yêu cầu 2-3 hs đọc thời gian trên từng cặp đồng hồ trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương
*Chốt: Bài tập 1 giúp em hiểu điều gì ?
Để nắm rõ hơn mối quan hệ giữa giây và phút chúng ta cùng đến với bài tập 2.
- Hs đọc
-Hs thực hiện, nhận xét đánh giá lẫn nhau.
- Hs đọc: 6 giờ 30 phút;
12 giờ 9 phút 50 giây;
19 giờ 35 phút 15 giây
-Em đã nhận biết, đọc được các đơn vị đo thời gian giờ, phút, giây trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử.
Bài 2.
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Hs làm bài cá nhân vào vở bài tập toán, trao đổi nhóm đôi, giải thích cách làm và chia sẻ trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học 10.
-Yêu cầu vài hs giải thích cách làm trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương
* Chốt:
- BT 2 giúp em đã hiểu được điều gì ?
Người ta sử dụng đơn vị đo thời gian “giây” vào những hoạt động nào trong cuộc sống, chúng ta cùng đến với bài 3.
-Hs đọc bài
-Hs thực hiện – trao đổi - chia sẻ - nhận xét lẫn nhau – báo cáo kết quả với gv
-1 phút = 60 giây nên 3 phút bằng 60 x 3 = 180 giây, em điền 180 vào chỗ chấm.
- 1 phút = 60 giây nên 1 phút 15 giây = 75 giây.
-Mối quan hệ giữa giây và phút
Bài 3.
-Yêu cầu hs đọc bài tập 3
-Yêu cầu 2 hs phân tích bài toán.
-Yêu cầu làm bài cá nhân vào vở - trao đổi nhóm đôi – một hs làm bảng phụ chia sẻ trước lớp.
* Chốt: BT 3 giúp em hiểu điều gì ?
Ngoài việc sử dụng đơn vị “ giây” để tính thời gian các vận động viên chạy, người ta còn sử dụng trong các hoạt động nào nữa, các em hãy thực hiện bài tập 4.
-Hs đọc
-Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? Làm thế nào để biết được điều đó ?
Bài giải
Đổi: 1 phút = 60 giây
Vận động viên đó chạy hết số giây là:
1 phút 45 giây = 105 (giây)
Đáp số: 105 giây
-Dùng đơn vị đo thời gian “giây” để biết vận động viên về đích trong thời gian bao lâu.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Biết các hoạt động sử dụng đơn vị đo là giây trong cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 4
-Yêu cầu hs đọc bài tập 4
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 ghi nhanh các hoạt động trong thực tế có sử dụng đơn vị đo là giây vào bảng nhóm.
- Yêu cầu vài nhóm chia sẻ trước lớp.
* Chốt: BT 4 giúp em hiểu thêm điều gì ?
- Gv nhận xét
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm những điều gì ?
- Trong các cuộc thi tính bằng đơn vị thời gian là giây thì các em chú ý điều gì ?
*Thời gian trôi qua không bao giờ trở lại dù là 1 giây. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng thời gian. Hãy chăm chỉ học tập, rèn luyện và làm nhiều việc tốt để thời gian không trôi đi một cách vô ích.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Thế kỉ
-Hs đọc
-Hs thực hiện
-Giây được sử dụng trong các cuộc thi chạy ngắn, bơi lội, các trò chơi tính thời gian, đèn tín hiệu giao thông,…)
-Hs chia sẻ, nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
- Em biết thêm các hoạt động sử dụng đơn vị đo là giây
-Hs trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
BÀI 16: THẾ KỶ (Tiết 24)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ.
2. Năng lực chung.
* Năng lực tư duy và lập luận toán học.
* Năng lực giao tiếp toán học.
* Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc.
- Biết quý trọng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK và băng giấy vẽ sơ đồ về năm sinh của mỗi người trong gia đình như trong tranh khởi động ( nhằm gợi nên biểu tượng về trục thời gian ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu hs mở SGK, đọc câu hỏi của chú voi.
Để trả lời được câu hỏi của chú voi.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Trục thời gian cho biết bố, mẹ, anh Hà, Dung sinh năm nào ?
+ Các thành viên trong gia đình bạn sinh năm nào ?
-Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp
- Năm nay là năm bao nhiêu ?
-Gv nhận xét: Qua trục thời gian, các em đã biết năm sinh của Bố, mẹ, anh Hà, Dung. Các em cũng đã kể cho nhau nghe những người thân trong gia đình mình sinh năm nào. Vậy năm đó thuộc thế kỉ nào? Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào ? Để trả lời được câu hỏi của bạn Voi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Thế kỉ
Gv viết bảng
- Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào?
+ Trục thời gian cho biết bố, mẹ, anh Hà, Dung sinh năm nào ?
(Bố sinh năm 1983; Mẹ sinh năm 1986; Anh Hà sinh năm 2009; Dung sinh năm 2014)
+ Các thành viên trong gia đình bạn sinh năm nào ?
(Hs trả lời trong nhóm)
- 1hs điều khiển cho các bạn chia sẻ
- Năm 2023
-Hs viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
* Cách thực hiện:
-Yêu cầu hs thảo luận N4 đọc thông tin trong sách và trả lời các câu hỏi :
+ Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy ?
+ Năm 2023 thuộc thể kỉ thứ mấy?
+ Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm nào?
+ Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm nào?
- Gv nhận xét
-Mời hs nhắc lại 1 thế kỷ bằng bao nhiêu năm ? 100 năm bằng bao nhiêu thế kỉ ?
+ Em có nhận xét gì về cách ghi tên thế kỉ?
- Để nhận biết một năm thuộc thế kỉ nào. Chúng ta có thể làm dựa vào trục thời gian, …. (giáo viên trình chiếu giải thích)

onthicaptoc.com GA Toan 4 Canh dieu tuan 5

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4 CÁNH DIỀU
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
TOÁN 4 - TUẦN 9
Bài 25 : EM VUI HỌC TOÁN ( T1) TR.61
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
LUYỆN TẬP TOÁN
TUẦN 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 000 – Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 35 – TOÁN 4 – CÁNH DIỀU
TOÁN
Tiết 171 + 172: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
____________________________________________
TUẦN 8
Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển