onthicaptoc.com
BÀI 8: VĂN BẢN THÔNG TIN
VĂN BẢN 1: Quần thể di tích Cố đô Huế
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết, phân tích được đặc điểm của văn bản, tác dụng của cách trình bày thông tin trong các văn bản giới thiệu một di tích lịch sử.
2. Về năng lực:
– Nhận biết và phân tích được đặc điểm của VB giới thiệu một di tích lịch sử, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
– Nhận biết và phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong VB như: trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối chiếu,...
– Phân tích được thông tin cơ bản của VB; giải thích được ý nghĩa của nhan đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của VB.
– Đánh giá được vai trò của các chi tiết quan trọng trong VB.
– Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ (như đồ thị, sơ đồ) dùng để biểu đạt thông tin trong VB.
3. Về phẩm chất:
Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hoá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, ti vi
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu
HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh.
b) Nội dung
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: cho học sinh xem một video Thương Về Xứ Huế Mộng Mơ - Hà Quỳnh Như Official
? Em hãy cho biết nội dung của video trên?
? Em hãy điền thông tin vào cột K và W trong bảng KWL?
K
W
L
Em biết gì về cố đô Huế?
Em muốn biết gì về cố đô Huế?
Em đã học được điều gì?
HS: chú ý xem video và hoàn thiện phần trả lời.
GV: gọi 1,2 học sinh trình bày
HS: trả lời
GV: nhận xét và dẫn vào bài mới
Nằm dọc theo bờ sông Hương thơ mộng, Cố đô Huế là một điểm đến du lịch không thể bỏ qua đối với những ai yêu thích khám phá lịch sử và văn hóa Việt Nam. Nơi đây từng là kinh đô của triều đại nhà Nguyễn trong suốt 133 năm (1802 - 1945), và hiện nay được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới. Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu và phá khám những giá trị vật chất và tinh thần của nơi đây.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về Văn bản thông tin đã học.
- Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về văn bản giới thiệu di tích lịch sử; cách trình bày thông tin theo các đối tượng phân loại, phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
- GV gọi HS đọc phần kiến thức ngữ văn
- Tổ chức thảo luận cặp đôi
HS trả lời phiếu học tập
Phiếu hướng dẫn tìm hiểu tri thức ngữ văn
1. Theo em, VB thông tin khác với VB văn học hoặc VB nghị luận ở những điểm gì?
2.Ở các lớp dưới, em đã học về những cách trình bày thông tin nào trong văn bản thông tin? Dấu hiệu nhận diện các cách trình bày ấy trên văn bản là gì?
3. Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin gồm những loại nào? Tác dụng của việc sử dụng các phương tiện ấy trong văn bản là gì?
HS: thảo luận
GV: gọi các nhóm lên trình bày
GV: nhận xét.
- Những đặc điểm cơ bản của văn bản thông tin là:
+ Không giống như tiểu thuyết và các hình thức phi hư cấu khác, văn bản thông tin không sử dụng các ký tự. Nó có các tính năng ngôn ngữ chuyên ngành, chẳng hạn như việc sử dụng các danh từ chung.
+ Văn bản thông tin thường được trình bày bằng chữ viết kết hợp với các phương thức khác như hình ảnh, âm thanh.
+ Văn bản thông tin có sử dụng bảng mục lục, một chỉ mục, văn bản in đậm hoặc in nghiêng, bảng chú giải cho từ vựng cụ thể, phụ lục của định nghĩa, minh họa, truyền thuyết, biểu đồ và bảng.
I. Kiến thức ngữ văn
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc văn bản
GV: yêu cầu khi đọc phần đọc hiểu: to rõ ràng, đúng giọng điệu
GV: gọi học sinh giải thích một số từ khó.
GV: gọi HS tóm tắt văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc bài
Bước 3: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét về cách đọc của HS
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: tổ chức thảo luận cặp đôi
? Em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1.

PHIẾU HỌC TẬP
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Bố cục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức
II. Đọc - Tìm hiểu chung:
1. Đọc, chú thích và tóm tắt
2. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: khamphahue.com.vn
- Thể loại: văn bản thông tin
- PTBĐ: thuyết minh và miêu tả
- Bố cục: 4 phần
Phần 1: từ đầu đến Di sản Văn hóa Thế giới – Giới thiệu về Cố đô Huế.
Phần 2: tiếp theo đến mang đậm bản sắc Huế - Nét đặc trưng của Cố đô Huế.
Phần 3: tiếp theo đến phía trên là khán đài – Kiến trúc của Cố đô Huế.
Phần 4: còn lại – Giá trị của Cố đô Huế.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 1
GV: Hoạt động cá nhân
? Trong phần 1 tác giả đã giới thiệu và nêu những nét đặc trưng Cố đô Huế như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 3
GV: Hoạt động nhóm
? Khái quát kiến trúc cố đô Huế bằng sơ đồ tư duy
? Nhận xét của em về kiến trúc nơi đây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 4
GV: Hoạt động cá nhân
? Những giá trị của Cố đô Huế được nêu trong văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: Hoạt động cặp đôi
? Em hãy nêu những đặc điểm của một văn bản giới thiệu một di tích lịch sử.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức
III. Đọc – hiểu văn bản
1. Giới thiệu và nét đặc trưng của cố đô Huế
+ Huế là thủ phủ của các chúa Nguyễn xứ Đàng Trong, kinh đô của triều đại Tây Sơn, của quốc triều Nguyễn.
+ Cố đô Huế còn nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể có giá trị.
+ Quần thể di tích Cố đô Huế đã được UNESCO ghi vào danh mục Di sản Văn hóa Thế giới
2. Kiến trúc Cố đô Huế
- Kiến trúc Cố đô Huế, hay còn gọi là kiến trúc triều Nguyễn, là một di sản văn hóa vô giá của Việt Nam.
- Các công trình được trang trí bằng nhiều chi tiết hoa văn tinh xảo, thể hiện sự tỉ mỉ và công phu của người thợ thủ công.
- Kiến trúc Cố đô Huế là minh chứng cho sự thịnh vượng của triều Nguyễn trong lịch sử Việt Nam.
- Nơi đây lưu giữ nhiều giá trị văn hóa, lịch sử quý giá, góp phần làm phong phú thêm kho tàng di sản văn hóa của dân tộc.
3. Giá trị của cố đô Huế
- Giá trị tinh thần là niềm tự hào của người Việt về di tích lịch sử, đồng thời cũng là một danh lam thắng cảnh độc đáo,lâu đời, là một di tích lịch sử hấp dẫn không chỉ với người Việt mà đối với cả du khách quốc tế.
- Giá trị vật chất là điểm tham quan du lịch có giá trị kinh tế một di tích được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.
- Thủ tướng chính phủ đã có Quyết đinh việc xếp hạng Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Quần thể kiến trúc Cố đô Huế là Di tích Quốc gia đặc biệt.
4. Đặc điểm của một văn bản giới thiệu một di tích lịch sử.
Văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế thể hiện những đặc điểm của kiểu văn bản giới thiệu một di tích là:
- Mục đích: Mục đích viết: giới thiệu các thông tin khái quát về Cố đô Huế đến người đọc, nhằm kêu gọi gìn giữ và giới thiệu rộng rãi đến mọi người di tích lịch sử này
- Nội dung
+ Về cấu trúc: Văn bản đầy đủ cấu trúc 3 phần:
Mở đầu: giới thiệu về Cố đô Huế
Nội dung: trình bày những nét đặc trưng và kiến trúc của Cố đô Huế
Kết thúc: nhận xét về giá trị của Cố đô Huế
+ Về đặc điểm hình thức:
Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ chuyên ngành kiên quan đến kiến trúc.
+ Văn bản sử dụng hình ảnh minh họa cho đối tượng được đề cập tới trong văn bản.
+ Về các trình bày thông tin: Thông tin trong văn bản được triển khai kết hợp trình bày rất phong phú theo nhiều cách: Trật tự thời gian và không gian, quan hệ nguyên nhân – kết quả, phân loại các đối tượng.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ 4
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Từ tìm hiểu văn bản này, hãy khái quát cách đọc hiểu văn bản thông tin.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp.
IV. TỔNG KẾT:
1. Nội dung:
+ Cung cấp thông tin giới thiệu về Cố đô Huế với giá trị lịch sử và giá trị kiến trúc. Cố đô Huế là di sản văn hóa lưu giữ giá trị vật chất và tinh thần của người Việt.
2. Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ khoa học, rõ ràng, khách quan.
+  Thông tin dựa trên cơ sở khoa học.
+ Bố cục chặt chẽ, cách triển khai thông tin gãy gọn, dễ hiểu.
3. Một số lưu ý khi đọc văn bản giới thiệu một di tích lịch sử:
- Xác định mục đích của văn bản: giới thiệu lịch sử, kiến trúc, giá trị,... của di tích?
- Nắm được đối tượng mà văn bản hướng đến: học sinh, du khách,...?
- Xác định các thông tin chính về di tích: tên gọi, vị trí, thời gian xây dựng, lịch sử hình thành,...
- Nắm được những đặc điểm nổi bật về kiến trúc, nghệ thuật của di tích.
- Hiểu rõ giá trị lịch sử, văn hóa và ý nghĩa của di tích.
- Xác định bố cục chung của văn bản: phần mở đầu, thân bài, kết luận.
- Nhận diện các luận điểm chính và luận cứ được sử dụng để thuyết minh.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Hoàn thành phiếu học tập KWL
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Hãy viết một đọan văn (khoảng 10 câu) trình bày cảm nhận về Quần thể di tích cố đô Huế
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định:
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
BÀI 8: VĂN BẢN THÔNG TIN
VĂN BẢN 2: CÙNG NHÀ VĂN TÔ HOÀI NGẮM PHỐ PHƯỜNG HÀ NỘI

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được những thông tin về phố phường Hà Nội xưa và nay
- Xác định đục đích, cách thực hiện bài phỏng vấn.
- Chỉ ra ý nghĩa của bài phỏng vấn
- Trình bày đặc điểm, tác dụng của cách trình bày thông tin trong bài phỏng vấn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách thức giải quyết nhiệm vụ học tập, tự đánh giá được quá trình và kết quả giải quyết vấn đề học tập của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường sự tương tác với bạn trong tổ/ nhóm học tập để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của cá nhân cũng như nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Năng lực đặc thù:
Đọc hiểu nội dung
* Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; giải thích được ý nghĩa của nhan đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
* Đánh giá được vai trò của các chi tiết quan trọng trong văn bản.
Đọc hiểu hình thức
* Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
* Nhận biết và phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản như: trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối chiếu,...
Liên hệ, so sánh, kết nối
* Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ (như đồ thị, sơ đồ) dùng để biểu đạt thông tin trong văn bản.
* Phân tích, so sánh văn bản với các văn bản khác cùng chủ đề
* Liên hệ, vận dụng được những điều đã đọc từ văn bản để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
Đọc mở rộng: Tìm đọc các văn bản thông tin có độ dài tương đương với các văn bản đã học.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Tự hào về quê hương, đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Máy tính, máy chiếu (Tivi).
- Tranh ảnh
2. Học liệu:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
- Tư liệu tham khảo
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu
HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản.
b) Nội dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật mảnh ghép
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: giới thiệu trò chơi, gọi HS đọc Luật chơi, lần lượt đọc câu hỏi trong các ô ghép
HS: chú ý, giơ tay trả lời.
GV: gọi học sinh giơ tay nhanh nhất trả lời.
HS: trả lời đúng, nhận được 1 phần quà.
GV: nhận xét, khen ngợi và dẫn vào bài mới
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của nước ta. Nơi đây tập trung nhiều địa điểm văn hóa giải trí, công trình thể thao quan trọng của đất nước, đồng thời cũng là địa điểm được lựa chọn để tổ chức nhiều sự kiện chính trị và thể thao quốc tế. Đây cũng là nơi tập trung nhiều làng nghề truyền thống, lễ hội. Thành phố Hà Nội có chỉ số phát triển con người ở mức cao. Viết về Hà Nội, có rất nhiều tác phẩm hay, hôm nay, cô xin mời các con cùng khám phá phố phường Hà Nội qua lời kể và sự nhìn nhận, đánh giá của nhà văn Tô Hoài với văn bản:….
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về Văn bản thông tin đã học.
- Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về bài phỏng vấn; cách trình bày thông tin theo các đối tượng phân loại, phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
- GV gọi HS đọc phần kiến thức ngữ văn
- Tổ chức thảo luận cặp đôi
HS trả lời Phiếu hướng dẫn tìm hiểu tri thức ngữ văn:
+ Phỏng vấn là gì?
+ Có mấy cách phỏng vấn?
+ Mục đích của phỏng vấn?
+ Nội dung bài phỏng vấn có đặc điểm gì?
HS: thảo luận
GV: gọi các nhóm lên trình bày
GV: nhận xét.
Dự kiến câu trả lời của HS:
- Phỏng vấn là một cuộc trao đổi (hỏi và đáp) có mục đích. Các bài phỏng vấn là tác phẩm báo chí, thường do phóng viên hỏi và người được phỏng vấn trả lời.
- Phỏng vấn nhằm hai mục đích: miêu tả, khắc họa chân dung nhân vật hay cung cấp thông tin về một lĩnh vực cụ thể nào đó mà người được phỏng vấn có hiểu biết hoặc có trách nhiệm trả lời.
- Có 2 cách thực hiện phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp là người hỏi và người trả lời trực tiếp gặp nhau, lần lượt hỏi và trả lời. Phỏng vấn gián tiếp là trao đổi qua điện thoại hoặc các phương tiện liên lạc khác. Với những vấn đề phức tạp, người được phỏng vấn chưa thể trả lời ngay, cần chuẩn bị và tra cứu thì việc phỏng vấn thường được thực hiện bằng văn bản. 
Nội dung bài phỏng vấn thường ngắn gọn, câu hỏi và trả lời rõ ràng.
I. Kiến thức ngữ văn
- Phỏng vấn là một cuộc trao đổi (hỏi và đáp) có mục đích;  là tác phẩm báo chí, thường do phóng viên hỏi.
- Mục đích: miêu tả, khắc họa nhân vật hay cung cấp thông tin về một lĩnh vực cụ thể.
- Cách thực hiện: trực tiếp và gián tiếp.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc văn bản
GV: yêu cầu khi đọc phần đọc hiểu: to rõ ràng, đúng giọng điệu
GV: gọi học sinh giải thích một số từ khó.
GV: gọi HS tóm tắt văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc bài
Bước 3: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét về cách đọc của HS
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: tổ chức thảo luận cặp đôi
? Em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tác giả
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Bố cục
Xác định mục đích và cách thực hiện bài phỏng vấn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức
II. Đọc - Tìm hiểu chung:
2.1. Đọc, chú thích và tóm tắt
2.2. Tìm hiểu chung
- Tác giả: Trần Đăng Khoa
- Xuất xứ: Trích “Hà Nội 36 góc nhìn”, 2003
- Thể loại: văn bản thông tin – bài phỏng vấn.
+ Mục đích: cung cấp những thông tin về Hà Nội.
+ Cách thực hiện: phỏng vấn trực tiếp nhà văn Tô Hoài.
- PTBĐ: thuyết minh
- Bố cục: 4 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “bị mất phố luôn.”: Hình ảnh Hà Nội xưa và nay qua cái nhìn của nhà văn Tô Hoài.
Phần 2: Tiếp theo đến “thì bây giờ vẫn thế...”: Tính cách của người Hà Nội
Phần 3: Còn lại: Cách bố trí, sắp đặt của ông Trần Văn Lai.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 1
GV: Thảo luận nhóm 4 HS/1 nhóm, hoàn thiện PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Tô Hoài rất thông hiểu Hà Nội?
Câu 2. Các câu hỏi phỏng vấn đưa ra nhằm khai thác thông tin gì?
Câu 3. Địa giới Hà Nội xưa có đặc điểm gì?
Câu 4. Tên phố cổ Hà Nội có gì lạ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức
Dự kiến câu trả lời của HS:
1. Chi tiết cho thấy Tô Hoài rất thông hiểu Hà Nội: Ngày xưa thế nào thì bây giờ vẫn thế. Tôi có thể nhắm mắt đi đến khu phố nào cũng được.
2. Các câu hỏi nhằm khai thác thông tin về Hà Nội xưa.
3. Địa giới Hà Nội xưa có đặc điểm:
+ Đi hết Trường Chu Văn An là đất Hà Đông.
+ Làng Yên Phụ thuộc đất Hà Đông.
+ Hà Nội được chia làm bốn khu: khu phố cổ, khu phố cũ, khu phố mới, khu dưới bãi.
4. Tên phố cổ là tên các quán hàng như cái chợ, có nhiều tên phố lạ.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 2
HS: Hoạt động cá nhân
? Theo Tô Hoài, người Hà Nội có tính cách như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức
Dự kiến câu trả lời của HS:
- Theo Tô Hoài, người Hà Nội có tính cách: hào hoa phong nhã
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 3
HS: Hoạt động cá nhân
? Giới thiệu về ông Trần Văn Lai
? Ông Trần Văn Lai đã làm được hai việc cơ bản nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức
Dự kiến câu trả lời của HS:
- Ông Trần Văn Lai đã làm được hai việc cơ bản:
+ Đập hết các tượng đài của Pháp, chỉ để lại hai tượng bán thân là tượng Y-éc-xanh và tượng Pa-xtơ.
+ Thay lại các tên phố.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: Hoạt động cặp đôi
? Em hãy chỉ ra đặc điểm của một bài phỏng vấn thể hiện qua văn bản này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức
Dự kiến cấu trả lời của HS: Đặc điểm của thể loại phỏng vấn:
+ Thể hiện tính dân chủ
+ Trực tiếp, khách quan, chân thực
+ Thể hiện tính sinh động, hấp dẫn
+ Thông tin trong bài viết hoàn toàn do ngược được phỏng vấn chịu trách nhiệm
III. Đọc – hiểu văn bản
3.1. Hình ảnh Hà Nội xưa và nay qua cái nhìn của nhà văn Tô Hoài.
* Trước và nay, Hà Nội đều giữ nguyên:
+ Các khu phố cổ: đường phố, vỉa hè không thay đổi. Các vỉa hè ở các phố Ngô Quyền, Hàng Khay, Tràng Tiền, Hàng Bài,…đầu các vỉa hè còn bọc đá xanh. 
+ Hệ thống cống ngầm giữ nguyên: nên vẫn xảy ra tình trạng ngập úng. Nắp cống tròn đúc từ bên Pháp.
* Sự thay đổi nhỏ:
+ Hồ Tây: bị thu hẹp vì lấn đất. 
Trước đây: đất rộng, cây lá rậm rạp, ven hồ trồng nhiều sen. Sau đó nuôi cá mè.
+ Khu phố Hà Nội: Ngày xưa các địa giới các khu phố rất hẹp nay được mở rộng.
-> Hà Nội nay đã có sự “thay da đổi thịt” để phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội song vẫn giữ được nét đặc trưng với có của mình.
3.2. Tính cách người Hà Nội
- Người Hà Nội có nét hào hoa phong nhã.
-Tính cách người Hà Nội hội tụ từ tính cách những người ở các tỉnh khác đến. 
3.3. Sự bố trí, sắp đặt của ông Trần Văn Lai
+ Trần Văn Lai là một bác sĩ và là một người yêu nước. 
+ Bị bỏ từ nhưng tháng 3/1945 được thả ra và giữ chức Thị trưởng thành phố.
+ Ông đã thay tên các phố.
3.4. Đặc điểm của một bài phỏng vấn
+ Đây là cuộc phỏng vấn trực tiếp giữa Trần Đăng Khoa và nhà văn Tô Hoài.
=> Gợi tính chân thực, khách quan và thể hiện sự am hiểu tỏ tường của nhà văn Tô Hoài trong việc nhìn nhận Hà Nội xưa và nay.
+ Câu hỏi phỏng vấn đi thẳng vào vấn đề, ngắn gọn và đánh đúng trọng tâm các thông tin liên quan tới phố phường Hà Nội. Có câu hỏi phản biện đối với người được phỏng vấn nhằm làm cho cuộc phỏng vấn có lượng thông tin đầy đủ, logic và mạch lạc.
+ Câu trả lời phỏng vấn chi tiết, đầy đủ và cung cấp các thông tin cần thiết và thêm các thông tin khác để làm rõ vấn đề.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 4
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Khái quát nội dung chính và ý nghĩa của bài phỏng vấn?
? Từ tìm hiểu văn bản này, hãy khái quát cách đọc hiểu bài phỏng vấn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp.
IV. TỔNG KẾT:

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 Canh dieu Bai 8 VAN BAN THONG TIN

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I