ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN HÓA HỌC LỚP 10
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Nguyên tử
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm. Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron, vỏ nguyên tử gồm các hạt electron.
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron.
- Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
- Kí hiệu nguyên tử : , X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt neutron.
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
- Orbital nguyên tử (AO) là vùng không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%).
- Có bốn loại orbital gồm: orbital s, orbital p, orbital d và orbital f.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N, O, P, Q …).
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
- Số AO và số electron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp.
- Nguyên lý vững bền về thứ tự các mức năng lượng của electron trong nguyên tử, nguyên lý Pauli và quy tắc Hund.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:
+ Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6).
+ Lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron).
+ Các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng (trừ H, He và B).
+ Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng.
+ Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
- Khái niệm nguyên tố s, p, d, f.
2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Khái niệm electron hóa trị và cách xác định số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố.
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B).
- Cách xác định ô nguyên tố, chu kì và nhóm của các nguyên tố.
- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại.
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hóa học các nguyên tố trong cùng một nhóm A.
KIỂM TRA GIỮA HK 1 – HOÁ 10
(theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025)
I. Khung Đề Giữa Kì 1 Hóa 10
1. Hình thức: Trắc nghiệm + Trắc nghiệm đúng sai + Trắc nghiệm trả lời ngắn.
2. Thời gian: 50 phút.
3. Phạm vi kiến thức: Nhập Môn Hóa Học, Nguyên Tử, Bảng Tuần Hoàn Hóa Học.
- Số lượng câu hỏi:
+ Trắc nghiệm : Gồm 18 Câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
+ Trắc nghiệm đúng sai: Gồm 4 Câu. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S).
+ Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Gồm 6 câu. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
II. Bảng Năng Lực Và Cấp Độ Tư Duy Đề Minh Họa
Bảng Mẫu Theo Bộ
Cấp Độ Dư Duy
PHẦN I
PHẦN II
PHẦN III
Biết
Hiểu
Vận Dụng
Biết
Hiểu
Vận Dụng
Biết
Hiểu
Vận Dụng
1. Nhận thức hóa học
11
3
2
1
1
1
2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
1
3
3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
1
1
4
2
5
3
1
Tổng
13
1
4
3
7
6
4
2
Điểm Tối Đa
4,5
4,0
1,5
ĐỀ THAM KHẢO 01
(Đề có 3 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025
Môn: HÓA 10
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:……………………………………...………….
Số báo danh:…………………………………………………….
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Cho biết: H= 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si=28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137; Cr=52; I=112
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra một hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Đó là
A. Thí nghiệm tìm ra proton. B. Thí nghiệm tìm ra neutron.
C. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân. D. Thí nghiệm tìm ra electron.
Câu 2. Phổ khối lượng của Silver (bạc, Ag) như hình bên. Trong tự nhiên Ag có bao nhiêu đồng vị bền?
A. 3. B. 2. C. 5. D. 1.
Câu 3. Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là
A. 3 B. 1 C. 2 D. 13.
Câu 4. Magnesium oxide được sử dụng để làm dịu cơn đau ợ nóng và chua của chứng đau dạ dày. Biết Magnesium ở nhóm IIA. Công thức của Magnesium oxide là
A. Mg2O B. Mg(OH)2 C. MgO D. MgO2
Câu 5. Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A. nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
B. tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
C. hút electron của nguyên tử nguyên tố khi hình thành liên kết hóa học.
D. nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Câu 6. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
A. số electron hoá trị. B. số electron.
C. số electron ở lớp ngoài cùng. D. Số lớp electron.
Câu 7. Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A. B. C. D.
Câu 8. Quan sát nhóm hình ảnh sau:

A. Nguyên liệu. B. Nhiên liệu. C. Hương liệu. D. Vật liệu.
Câu 9. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15. B. 1. C. 19. D. 4.
Câu 10. Nguyên tử có số hiệu nguyên tử là
A. 12. B. 37. C. 25. D. 13.
Câu 11. Cho bảng số liệu sau đây
Nguyên tử
Bán kính (pm)
Ion
Bán kính (pm)
Na
186
Na+
98
K
227
K+
?
Dựa trên xu hướng biến đổi tuần hoàn và dữ liệu trong bảng trên, giá trị nào sau đây là phù hợp nhất đối với bán kính ion K+?
A. 295 pm. B. 195 pm. C. 90 pm. D. 133 pm.
Câu 12. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở vỏ nguyên tử.
D. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Câu 13. Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
A. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
C. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 14. Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. mức năng lượng electron. B. số khối tăng dần.
C. điện tích hạt nhân tăng dần. D. nguyên tử khối tăng dần.
Câu 15. Phân lớp d đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
A. 14 B. 6 C. 5 D. 10
Câu 16. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A. số khối B. số electron
C. tổng số proton và neutron D. điện tích hạt nhân
Câu 17. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố
A. khí hiếm B. kim loại
C. kim loại hoặc phi kim D. phi kim
Câu 18. Cấu hình e ở trang thái có bản nào được viết đúng.
A. 1s22s32p6. B. 1s22s22p63s1 C. 1s22s22p62d1. D. 1s21p62s2
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
a) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
b) Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
c) Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau
d) Hầu hết các nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron
Câu 2. Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20
a) Z là nguyên tố Calxium đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chiều cao của trẻ em
b) Thứ tự giảm dần tính base là X(OH)2 >Y(OH)2 > Z(OH)2
c) Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì.
d) Nước vôi trong có chất tan là Z(OH)2
Câu 3. Cho sơ đồ của một nguyên tử X được biễu diễn như sau.
a) Số khối của X bằng 7
b) X có thể nhường 1 electron để trở thành ion X-
c) Trong X, điện tích hạt nhân là +7
d) X có cấu hình electron là 1s22s1
Câu 4. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố có công thức thực nghiệm là R2O5. Oxide này là một chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 8,82% khối lượng hydrogen là chất khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật.
a) Tính phi kim của R mạnh hơn của nguyên tố X (Z=16)
b) Vị trí trong bảng tuần hoàn của R: ô số 15, chu kì 3, nhóm VA
c) Khi cho 1 mol hydroxide cao nhất của R tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là 2
d) Trong công thức oxide cao nhất của R thì R chiếm 43,66% về khối lượng
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nguyên tố Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Nguyên tử của nguyên tố Y có số electron là bao nhiêu?
Câu 2. Khí carbon dioxide (CO2) là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính. Carbon có 2 đồng vị , oxygen có 3 đồng vị ,,. Số loại phân tử CO2 tạo thành là bao nhiêu?
Câu 3. Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Trong Borax có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
Câu 4. Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. Phân tử hydroxide cao nhất của X là HaXbOc. Tổng hệ số (a+b+c) bằng bao nhiêu?
Câu 5. Từ phổ khối lượng) của R ở hình dưới đây, biết nguyên tử khối trung bình của X là 6,92. Xác định giá trị của x.
Câu 6. Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 2, 8, 11, 13, 19. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố ở chu kì 3 trong BTH.
------ HẾT ------
ĐỀ THAM KHẢO 02
(Đề có 3 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025
Môn: HÓA 10
Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:……………………………………...………….
Số báo danh:…………………………………………………….
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Cho biết: H= 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si=28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137; Cr=52; I=112
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. proton và neutron B. proton và electron
C. electron D. electron và neutron
Câu 2. Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt neutron là 12?
A. B. C. D.
Câu 3. Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
A. Số proton. B. Số khối.
C. Số neutron. D. Nguyên tử khối.
Câu 4. Cho các kí hiệu nguyên tử sau: và . Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. X và Y có số khối khác nhau. B. X và Y có cùng số electron.
C. X và Y là 2 nguyên tử đồng vị. D. X và Y đều có 19 neutron
Câu 5. Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A. 6. B. 18. C. 10. D. 14.
Câu 6. Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. số khối tăng dần. B. điện tích hạt nhân tăng dần.
C. mức năng lượng electron. D. nguyên tử khối tăng dần.
Câu 7. Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A. B. C. D.
Câu 8. Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 2, 6, 10. B. 1, 2, 3. C. 3, 5, 7. D. 1, 3, 5.
Câu 9. Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A. ; B. ; C. ; D. ;
Câu 10. Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
A. Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
C. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
D. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Câu 11. Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
A. Kí hiệu nguyên tố. B. Tên nguyên tố.
C. Số hiệu nguyên tử. D. Số khối của hạt nhân.
Câu 12. Ngành nào sau đây không liên quan đến hóa học?
A. Mĩ phẩm. B. Năng lượng. C. Dược phẩm. D. Vũ trụ.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
B. Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
C. Sự ra đời và phát triển của nền văn minh lúa nước.
D. Sự phá hủy tầng ozone bởi freon-12.
Câu 14. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
A. 1s22s22p53s2. B. 1s22s22p63s1. C. 1s22s22p63s2. D. 1s22s22p43s1.
Câu 15. Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số hạt proton trong hạt nhân của nguyên tử của nguyên tố X là
A. 6. B. 8. C. 14. D. 16.
Câu 16. Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A. 12 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 13 và 15.
Câu 17. Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
A. 18, 8, 8. B. 18, 8, 10. C. 18, 10, 8. D. 16, 8, 8.
Câu 18. Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
A. H2SO4. B. HClO4. C. H2SiO3. D. H3PO4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1. Cho các thông tin về nguyên tố Mg trong tự nhiên như sau:
Nguyên tử
24Mg
25Mg
26Mg
% số nguyên tử
78,6%
10,1%
11,3%
a) Trong tự nhiên nguyên tố Magnesium có ba đồng vị bền.
b) Đồng vị 25Mg phổ biến nhất so với các đồng vị còn lại.
c) Ba đồng vị bền trên đều ở cùng 1 ô thứ 24 trong bảng tuần hoàn
d) Nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,327
Câu 2. Hình dưới mô tả orbital (a) và orbital (b) chứa electron trong nguyên tử sodium (Na) ở trạng thái cơ bản. Mức năng lượng của orbital (a) cao hơn orbital (b).
(a) (b)
Cho các phát biểu sau:
a) Electron trong các orbital (a) và (b) thuộc cùng lớp electron.
b) Số electron trong 1 orbital (b) gấp ba số electron trong orbital (a).
c) Electron trên orbital (a) nằm gần hạt nhân hơn electron trên orbital (b).
d) orbital (a) và (b) Khác nhau về định hướng trong không gian.
Câu 3: Cho các nguyên tố X, Y, T, R cùng một chu kỳ và thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Bán kính nguyên tử như hình vẽ sau:

(Y) (R) (X) (T)
a) Nguyên tử có giá trị độ âm điện lớn nhất là T.
b) Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là Y.
c) Nguyên tử của các nguyên tố này đều có cùng số lớp electron.
d) Hidroxide của X c ó tính lưỡng tính thì Hidroxide của T có tính base.
Câu 4. Tìm hiểu các nguyên tố hóa học Natri (sodium, 11Na) và Potasium(19K) trong bảng tuần hoàn.
a) Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, K có tính kim loại mạnh hơn Na.
b) Đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn
c) Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của potasium hydroxide.
d) Na và K đều có tính chất hóa học cơ bản giống nhau.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 34. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 10 hạt.Xác định số khối của nguyên tử X ?
Câu 2. Trong tự nhiên, carbon có hai đồng vị bền là 12C và 13C; oxygen có ba đồng vị bền là 16O; 17O và 18O. Xác định số lượng tối đa loại phân tử CO2 có thể tạo ra từ các đồng vị này.
Câu 3. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Xác định số hiệu nguyên tử của cobalt?
Câu 4. Trong tự nhiên đồng có hai đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính số phần trăm khối lượng của trong phân tử Cu2O (Nguyên tử khối của O =16).
Câu 5. Nguyên tố Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5. Khi cho 1 mol Y2O5 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là bao nhiêu?
Câu 6: Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 4 mà nguyên tử có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4s2?
================ Hết ================

ĐÁP ÁN - KIỂM TRA GIỮA HK 2 – HOÁ 10-----
(theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025)
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
B
10
D
2
B
11
D
3
A
12
D
4
D
13
D
5
C
14
B
6
B
15
D
7
A
16
D
8
D
17
A
9
D
18
C
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
1
a
Đ
3
a
Đ
b
S
b
Đ
c
S
c
Đ
d
Đ
d
S
2
a
S
4
a
Đ
b
S
b
S
c
S
c
Đ
d
Đ
d
Đ
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
23
4
64,29
2
12
5
2
3
27
6
9
Lưu ý: Phần nhận biết HS trả lời đáp án khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa
ĐỀ THAM KHẢO 03
(Đề có 3 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025
Môn: HÓA 10
Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:……………………………………...………….
Số báo danh:…………………………………………………….
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Cho biết: H= 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si=28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137; Cr=52; I=112
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lớp vỏ của nguyên tử nguyên tố X có 11 electron. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là
A. -1,76.10-18 C B. -1,826.10-18 C C. +1,826.10-18 C D. +1,76.10-18 C
Câu 2. Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
A. 18 và 8. B. 18 và 18. C. 8 và 18. D. 8 và 8.
Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là
A. neutron và electron. B. electron, proton và neutron.
C. electron và proton. D. proton và neutron.
Câu 4. Cấu hình electron của Cr (Z=24) là
A. 1s22s22p63s23p63d54s2
B. 1s22s22p63s23p63d6
C. 1s22s22p63s23p63d64s1
D. 1s22s22p63s23p63d54s1
Câu 5. Trong tự nhiên, Bromine có 2 đồng vị (chiếm 54,5%) và . Số nguyên tử có trong 25,782 gam HBrO3 (với H là đồng vị và O là đồng vị ) là
A. 6,5618.1023. B. 5,4782.1022. C. 5,4782.1023. D. 6,5618.1022.
Câu 6. Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Xác định vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn.
A. Ô 14, chu kì 3, nhóm IVA. B. Ô 14, chu kì 4, nhóm IVA.
C. Ô 14, chu kì 4, nhóm IIIA. D. Ô 14, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 7. Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là:
A. I B. Cl C. O D. F
Câu 8. Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần nào sau đây là đúng:
A. 1s < 2s < 2p < 3s 
B. 1s < 2s < 3p < 3s 
C. 1s < 2s < 3s < 2p 
D. 3s < 3p < 3d < 4s.
Câu 9. Khí chlorine (Cl2) được dùng phổ biến để diệt trùng nước sinh hoạt. Kí hiệu của nguyên tử chlorine có 17 proton và 20 neutron là
A. B. C. D.
Câu 10. Nhóm A bao gồm các nguyên tố
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d và f. D. Nguyên tố s và p.
Câu 11. Cho các nguyên tử sau: . Phát biểu đúng là:
A. X, Z và T là các đồng vị của nhau. B. X và Y là hai đồng vị của nhau.
C. Y và Z là hai đồng vị của nhau. D. Y, Z, T đều có cùng số nơtron.
Câu 12. Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn
A. thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
B. sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
C. thứ tự các lớp và phân lớp electron.
D. sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Câu 13: Năm 1897, nhà vật lý người Anh Joseph John Thomson thực hiện thí nghiệm phóng điện trong ống thủy tinh gần như chân không với hiệu điện thế lớn (15 kV). Mô hình thí nghiệm như hình vẽ bên. Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực thì chong chóng sẽ quay. Điều này chứng tỏ
A. tia âm cực mang điện tích âm.
B. tia âm cực là một loại ánh sáng trắng như ánh sáng mặt trời.
C. tia âm cực có phương truyền thẳng.
D. tia âm cực là chùm hạt vật chất chuyển động với vận tốc rất lớn.
Câu 14. Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là :
(X) : 1s22s22p63s1 (Y) : 1s22s22p63s2 (Z) : 1s22s22p63s23p1

onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK1 Hoa 10 KNTT CTM

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
I. TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM).
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
-990601968500
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Cho biết:
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Cho biết: Hằng số Faraday F= 96485 C.; Số Avogađro NA = 6,023.1023 ; T(K) = toC + 273; ; 1 bar = 1,0.105 Pa; 1atm = 1,01325.105Pa , , ΔH và ΔS không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – HÓA 10
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM