onthicaptoc.com
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính chất và vai trò của nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động nhóm. Trình bày được tính chất và vai trò của nước sau khi thực hiện các thí nghiệm; Nêu được ứng dụng tính chất của nước và vai trò của nước thông qua quan sát hình vẽ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. Tìm được một số ví dụ về vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất ở mức độ đơn giản. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu tính chất và vai trò của nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào cuộc sống hằng ngày; Hình ảnh về vai trò của nước.
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Đồ dùng thí nghiệm tìm hiểu tính chất của nước (ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông); phiếu thảo luận nhóm ghi lại kết quả thí nghiệm cho hoạt động 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Tính chất của nước
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa rồi, mưa rơi rồi”.
Link:https://www.youtube.com/watch?v=o23Uj8VbeRQ
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì?
+ Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu?
+ Thông thường mái nhà được làm nghiêng như hình dưới đây để che mưa, vậy điều đó giúp ích gì khi trời mưa?
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Khi trời mưa, đứng trong nhà nhìn ra sẽ thấy nước từ trên mái nhà chảy xuống. Đó là một trong những tính chất của nước. Vậy nước có những tính chất nào?Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu:
Bài 1: Tính chất và vai trò của nước”
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện mưa.
+ Khi trời mưa lớn thường trú ở: trong nhà, sân có mái che,…
+ Nhà được làm mái nghiêng như trong hình giúp cho nước mưa chảy từ trên cao xuống, không đọnng lại nước trên mái,…
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Thực hành, sử dụng được các giác quan để nhận biết một số tính chất của nước.
- Nêu được ứng dụng tính chất của nước thông qua quan sát hình vẽ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu một số tính chất của nước
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trước lớp nhận đồ dùng làm thí nghiệm và phếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM…
Sử dụng các giác quan (mắt – nhìn, mũi – ngửi, lưỡi – nếm) và thực hiện các bước hướng dẫn trong SGK trang 5, 6, 7 và cho biết:
1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
- Nước có màu gì?
- Nước có mùi như thế nào?
- Nước có vị gì?
2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Hình dạng của nước so với hình dạng của vật chứa nó trông như thế nào?
- Nước có hình dạng nhất định không? 3. Tìm hiểu về hướng chảy của nước
- Khi dựng nghiêng bảng nhựa, hướng chảy của nước như thế nào?
- Khay hứng được nằm ngang, lúc này hướng chảy của nước trông như thế nào?
4. Tìm hiểu về tính thấm của nước
- Nước thấm qua cốc nào và không thấm qua cốc nào?
- Hãy kể thêm những vật nước có thể thấm và không thấm?
5. Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước
- Điều gì xảy ra ở mỗi cốc:
+ Cốc A (nước với muối):
+ Cốc B (nước vối đường):
+ Cốc C (nước với cát):
- Nước hòa tan và không hòa tan những chất nào?
1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 5.
- Yêu cầu HS tiến hành thảo luận, sử dụng các giác quan của mình (mắt, mũi, lưỡi) thí nghiệm với nước theo các bước trong SGK và ghi lại kết quả tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước.
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó khăn.
- GV nhắc HS:
+ HS có thể dùng nước ở bình nước lọc có sẵn ở trog lớp.
+ Nhắc HS khi lấy nước phải cẩn thận, không để nước đổ ra nền lớp học gây trơn, trượt, mất vệ sinh.
+ Mỗi HS tự uống ly của mình, không uống chung một ly nước.
2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6.
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến trình đã hướng dẫn trong SGK.
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó khăn.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình dạng của nước so với hình dạng của vật chứa nó rồi ghi lại kết quả tìm hiểu về hình dạng của nước của nước.
3. Tìm hiểu về hướng chảy của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6.
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến trình đã hướng dẫn trong SGK.
GV nhắc nhở HS: Khi đổ nước phải nhẹ nhàng, từ từ để quan sát nước chảy trên bảng nhựa và trong khay.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hướng chảy của nước trên bảng nhựa và trong khay rồi ghi lại kết quả tìm hiểu.
4. Tìm hiểu về tính thấm của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6.
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến trình đã hướng dẫn trong SGK.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét miếng vải và miếng ni – lông khi đổ nước lên miệng hai miệng cốc, rồi ghi lại kết quả tìm hiểu.
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó khăn.
5. Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 7.
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến trình đã hướng dẫn trong SGK.
- Yêu cầu HS quan sát 3 ly A, B, C rồi ghi lại kết quả tìm hiểu.
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó khăn
- Hoàn thành 5 thí nghiệm, GV mời đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm, thảo luận từng tính chất trước lớp.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cùng HS rút ra kết luận: “Nước ở dạng lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ trên cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất.”
- Để khắc sâu tính chất của nước, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bạn hãy lấy thêm ví dụ trong tự nhiên cho thấy nước luôn chảy từ trên cao xuống thấp?
+ Nêu các vật dụng có thể đựng nước, nhận xét về hình dạng của nước khi được đựng trong các vật đó.
+ Tại sao mái nhà được làm nghiêng, điều đó giúp ích gì khi trời mưa? Làm mái nhà nghiêng là ứng dụng tính chất nào của nước?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Quan sát hình vẽ, nêu được một số ứng dụng tính chất của nước
- Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 7.
- Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận và trả lời câu hỏi: Mỗi hình thể hiện ứng dụng tính chất nào của nước?
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày lần lượt các hình.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cùng HS kết luận.
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thực hiện theo yêu cầu.
- 1 HS đọc hướng dẫn 1.
- HS tiến hành thảo luận, sử dụng các giác quan để thực hiện thí nghiệm và ghi lại kết quả.
- Chú ý lắng nghe và thực hiện.
- 1 HS đọc hướng dẫn 2.
- HS tiến hành thảo luận, thực hiện thí nghiệm.
- Quan sát và ghi lại kết quả.
- 1 HS đọc hướng dẫn 3.
- HS tiến hành thảo luận, thực hiện thí nghiệm.
- Quan sát và ghi lại kết quả.
- 1 HS đọc hướng dẫn 4.
- HS tiến hành thảo luận, thực hiện thí nghiệm.
- Quan sát và ghi lại kết quả.
- 1 HS đọc hướng dẫn 5.
- HS tiến hành thảo luận, thực hiện thí nghiệm.
- Quan sát và ghi lại kết quả.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm, thảo luận.
- Chú ý lắng nghe và nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe và rút ra kết luận.
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Vòi nước, rót nước từ bình cào cốc, thác nước,…
+ Thau nhựa, cốc nhựa, cốc thủy tinh, bình nước,… Hình dạng của nước giống với hình dạng vật chứa nó.
+ Mái nhà được làm nghiêng để khi trời mưa nước sẽ không đọng lại trên mái, giúp mái không bị ố, giảm giá trị của ngôi nhà. Làm mái nhà nghiên là ứng dụng hướng chảy của nước vào cuộc sống.
- Chú ý lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện một số nhóm trình bày lần lượt các hình:
+ Hình 7: Ứng dụng tính chất không thấm nước: làm ô bằng vải ni – lông; giày bằng cao su, áo mưa bằng vải nhựa. Ứng dụng tính chất hướng chảy của nước (từ cao xuống thấp): làm ô dốc xuống để nước chày xuống, không đọng lại trên ô.
+ Hình 8: Ứng dụng tính chất hướng chảy của nước (từ cao xuống thấp): làm ruộng bậc thang, ngăn không cho nước chảy hết xuống chân đồi, núi.
+ Hình 9: Ứng dụng tính chất nước không có hình dạng nhất định để làm những bình đựng có hình dạng đẹp mắt và dễ sử dụng.
+ Hình 10: Ứng dụng tính chất hòa tan của nước để pha nước chanh.
- Đại diện các nhóm khác nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
Xử lý tình huống và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
* Cách tiến hành
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 7.
- Chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS tiến hành thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Nếu bạn có một đôi giày vải và một đôi ủng bằng cao su thì khi trời mưa, bạn sẽ chọn đi đôi nào? Vì sao?
+ Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của nước ở gì đình và địa phương bạn.
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chính xác hóa câu trả lời của HS.
- GV chiếu ảnh (để HS hình dung) và cung cấp thêm cho HS “Ứng dụng tính chất của nước trong cuộc sống” (tùy theo trình độ của HS):
+ Màu, mùi, vị của nước:
Ứng dụng trong sản xuất thực phẩm và đồ uống (nước ngọt, bia, đồ uống có cồn): nước không mùi, vị, không màu sẽ không ảnh hưởng đến mùi vị hoặc màu sắc của các thành phần khác trong sản phẩm.
+ Hình dạng của nước:
Để làm sạch: Trong máy giăt, các vết bẩn và chất bẩn được loại bỏ nhờ sự dao động động của nước cùng với xà phòng. Trong máy rửa chén, nước được phun lên các đĩa và chén để làm sạch chúng.
Tạo độ ẩm: máy xông hơi sử dụng hình dạng của nước để tạo ra hơi nước và giúp làm dịu các vấn đề về đường hô hấp, da.
+ Hướng chảy của nước:
Để tạo ra năng lượng điện: Nước được dẫn qua các bánh xoay (chảy từ trên cao xuống) để tạo ra động lực, từ đó tạo ra năng lượng điện.
Để tưới cây trồng, tưới tiêu: Nước có thể được phân tán và nước có thể dẫn từ các nguồn nước lớn đến các vùng trồng trọt, cung cấp đủ nước cho cây trồng.
+ Tính thấm của nước:
Để tưới cây trồng: nước thấm vào đất, cung cấp đủ nước cho cây trồng để sinh trưởng và phát triển.
Để làm mát: trời nắng gắt, oi bức, chúng ta có thể dùng nước xịt vào các bề mặt của tòa nhà. Lúc này, nước thấm vào các bức tường sẽ giảm được nhiệt độ bên trong.
+ Tính hòa tan của nước:
Để pha chế thức uống: Các thành phần có thể hòa tan trong nước sẽ tạo ra hỗn hợp đồ uống phù hợp với khẩu vị của người dùng.
Để giải độc cơ thể: được sử dụng trong ứng dụng y tế. Nước có thể hoàn tan các chất động hại trong cơ thể và giúp đưa chúng ra khỏi cơ thể.
- GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương.
* Tiếp nối:
- Dặn dò HS về nhà: Ghi nhớ hằng ngày bạn thường dùng nước để làm gì?; Xem lại bài và làm vở BT.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Khi trời mưa nên chọn đi đôi ủng bằng cao su. Vì cao su không thấm nước còn vải sẽ thấm nước (Ứng dụng tính thấm của nước).
+ HS chia sẻ theo cá nhân từng gia đình và địa phương mỗi HS.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe và thực hiện.
Tiết 2: Vai trò của nước
A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật, thực vật; vai trò của nước trong sinh hoạt, sản suất nông nghiệ, công nghiệp.
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 8.
- Yêu cầu HS quan sát và cho biết nội dung của từng hình.
- Chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM ….
Quan sát tranh tròn SGK trang 8 và cho biết vai trò của nước trong mỗi bức hình:
Hình
Vai trò của nước
Hình 11
Hình 12
Hình 13
Hình 14
Hình 15
Hình 16
Hình 17
Hình 18
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và nêu vai trò của nước ở mỗi hình tương ứng.
- Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- Mời 1 HS đọc phần em có biết.
- GV cùng HS rút ra kết luận: “Nước rất cần cho sự sống của sinh vật. Nước có vai trò quan trọng trong đời sống, sinh hoạt và sản xuất của con người.”
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Chú ý quan sát và cho biết nội dung của từng hình:
+ Hình 11: Bạn nam đang uống nước.
+ Hình 12: Bạn nữ đang vệ sinh cá nhân.
+ Hình 13: Bạn nữ đang rửa rau.
+ Hình 14: Bạn am đang bơi.
+ Hình 15: Động vật sống dưới nước.
+ Hình 16: Hoạt động buôn bán trên mặt nước bằng ghe, thuyền (chợ nổi).
+ Hình 17: Tưới rau.
+ Hình 18: Ngâm, rửa táo.
- Chú ý lắng nghe và nhận phiếu học tập.
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thảo luận.
- Đại diện một số nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận:
+ Hình 11: cung cấp nước uống.
+ Hình 12: cung cấp nước sinh hoạt hàng ngày.
+ Hình 13: Rửa sạch thực phẩm.
+ Hình 14: Nâng cao sức khỏe, hoạt động vui chơi.
+ Hình 15: Nước là môi trường sống cho các loài động vật sống trong nước.
+ Hình 16: giúp phát triển kinh tế và đời sống xã hội.
+ Hình 17: Nước dùng để cung cấp nước và chất dinh dưỡng cho thực vật phát tiển.
+ Hình 18: Nước được dùng để trong sản xuất các sản phẩm bảo vệ thực vật xuất công nghiệp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
- 1 HS đọc.
- Chú ý lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Tìm được ví dụ về vai trò của nước trong thực tế.
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 8.
- Chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS chia sẻ thêm vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt và sản xuất mà mình biết.
- Hết thời gian chia sẻ trong nhóm, GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp về vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt và sản xuất.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giáo dục HS: “Nước là tài nguyên quan trọng nhất trên Trái Đấ vì nó là nguồn cung cấp đáp ứng nhu cầu đời sống và hoạt động sản xuất của con người, đồng thời cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của các loài trên hành tinh. Vậy nên chúng ta phải bảo vệ tài nguyên nước bằng những hành động nhỏ nhất.”
- Mời một số HS chia sẻ: “Bạn có thể làm gì để bảo vệ tài nguyên nước?”
* Tiếp nối:
- GV dặn dò HS về nhà:
+ Xem lại bài.
+ Làm vở bài tập.
+ Thực hiện những hành động bảo vệ tài nguyên nước.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Chú ý lắng nghe và chia sẻ.
- Đại diện một số nhóm lên trước lớp chia sẻ.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
- Một số HS chia sẻ.
- Chú ý lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Thời gian thực hiện: …../9/2023
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC
( 2 tiết )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được các thể và sự chuyển thể của nước.
-Vẽ và ghi chú được: sơ đồ sự chuyển thể của nước; sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác:
3. Phẩm chất:
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước để giữ gìn sức khoẻ, vận dụng sự chuyển hoá ba thể của nước vào trong cuộc sống, biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
- Học sinh: Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Các thể của nước
A. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu : - Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Vì sao quần áo ướt sau khi phơi một thời gian sẽ khô?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 1 - Sự chuyển thể của nước.
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng tương ứng với sự chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc, ngưng tụ) qua các thí nghiệm.
- HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Các thể của nước
a. Hoạt động quan sát 1
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, thảo luận trả lời câu hỏi:
Nước có thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK và thảo luận trả lời câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 9:
Nước ở trong các hình dưới đây tồn tại ở những thể nào: thể lỏng, thể khí hay thể rắn?
- GV mời 1-2 nhóm trả lời và NX chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba thể tổn tại của nước.
Hoạt động quan sát 2
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, mô tả hiện tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời các câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 10:
1. Cho biết thể của nước trong các trường hợp sau:
- Nước trong khay trước và sau khi cho vào ngăn đá tủ lạnh 8 giờ.
- Nước đá trong cốc trước và sau khi đặt ở ngoài không khí 1 giờ
2. Hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý sau
- GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác.
- GV chốt lại tên gọi quá trình nước chuyển từ:
+ Thể lỏng rắn: đông đặc
+ Thể rắn lỏng: nóng chảy
b. Hoạt động thực hành – thí nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn cách tiến hành:
Chuẩn bị: Một bình nước nóng và một cốc có nắp
Tiến hành:
+ Rót nước nóng vào cốc và quan sát phía trên bề mặt của nước.
+ Sau đó đậy nắp cốc lại. Khoảng 3 phút sau, mở nắp cốc ra, quan sát mặt dưới của nắp cốc.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hiện tượng, thảo luận và hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý sau:
- GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và NX chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt kiến thức: Quá trình nước chuyển từ:
Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi.
Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ
- GV cho HS đọc mục Em có biết? SGK trang 11. GV đặt câu hỏi:
+Tại sao mùa đông, buổi sáng thường có sương mù?
+ Tại sao sương mù không tồn tại lâu sau bình minh?
c. Hoạt động thảo luận
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý dưới đây:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng trong bảng sau:
Sự chuyển thể của nước
Hiện tượng
Thể rắn → thể lỏng
Nóng chảy
Thể lỏng → thể rắn
Đông đặc
Thể lỏng → thể khí
Bay hơi
Thể khí → thể lỏng
Ngưng tụ
d. Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả lời các câu hỏi:
1. Nêu một số ví dụ có sự bay hơi, ngưng tụ, đông đặc và nóng chảy của nước trong tự nhiên.
2. Hãy nêu cách lấy nhanh những viên đá ra khỏi khay làm đá dựa vào sự chuyển thể của nước
3. Vì sao khi phơi nước biển dưới ánh nắng mặt trời, ta sẽ thu được muối?
- GV yêu cầu các cặp lần lượt từng bạn kể cho nhau nghe một số ví dụ về sự chuyển thể của nước trong tự nhiên; suy nghĩ cách nhanh nhất lấy đá ra khỏi khay; lí do thu được muối từ nước biển dưới ánh nắng mặt trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV tuyên dương và chốt lại các KT trọng tâm:
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí.
+ Nước từ thể lỏng bay hơi chuyển thành thể khí (hơi nước). Hơi nước từ thể khí ngưng tụ chuyển thành thể lỏng. Nước từ thể lỏng đông đặc chuyển thành thể rắn (nước đá). Nước đá từ thể rắn nóng chảy chuyển thành thể lỏng.
* GV- NX chốt
*Tiếp nối:
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung tiết học tiếp theo Sự chuyển thể của nước ( Tiết 2)
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời:
Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, thể khí.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi Quan sát 1 SGK trang 9:
+ Hình 1: Thể lỏng
+ Hình 2: Thể rắn
+ Hình 3: Thể khí
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
- HS lắng nghe, chữa bài.
Hoạt động quan sát 2
- HS quan sát Hình 4 và 5, trả lời các câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 10:
-TH1: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
-TH2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
2. Sơ đồ sự chuyển thể của nước:
- HS trình bày
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS lắng nghe tiếp thu, ghi chép.
* Hoạt động thực hành – thí nghiệm
- HS tạo nhóm, lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện thí nghiệm.
- Các nhóm hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước:
- HS trình bày, nhận xét chéo.
- HS lắng nghe, ghi chép.
- HS đọc mục Em có biết trả lời câu hỏi của GV:
+ Do hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ lại.
+ Những giọt nước nhỏ trong sương mù sẽ bay hơi khi nhiệt độ môi trường tăng lên.
*Hoạt động thảo luận
- HS HĐ nhóm hoàn thành sơ đồ:
- HS trình bày, đối chiếu đáp án, nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
* Hoạt động luyện tập – vận dụng
- HS TLN đôi, thảo luận TLCH.
1.Sự nóng chảy: Que kem lạnh để ngoài trời 1 lúc sau tan thành nước
- Sự bay hơi: lau bảng bằng khăn ẩm thì 1 lát bảng đã khô
- Sự ngưng tụ: đậy vung nồi khi nước đang sôi một lúc sau mở lên thấy hơi nước ngưng tụ lại
- Sự đông đặc: ly nước sau khi bỏ vào tủ lạnh một thời gian lấy ra nước trong ly trở thành đá
2.Cách lấy nhanh những viên đá khỏi khay: đổ một ít nước nóng vào khay.
3.Vì nhiệt độ càng cao, nước càng nhanh bay hơi và chỉ còn lại muối.
* Lắng nghe
Tiết 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
A. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
- Củng cố kiến thức về ba thể của nước và điều kiện chuyển từ thể này sang thể khác.
b. Cách tiến hành
GV cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”
* - Luật chơi: Trong hộp quà có 3 câu hỏi. Người quản trò bắt nhịp cho HS cả lớp hát , vừa hát vừa chuyền hộp quà, bài hát dừng ở chỗ HS nào HS đó bốc câu hỏi trả lời . Tiếp tục như vậy sau mỗi câu hỏi HS trả lời đúng sẽ nhận được một món quà có giá trị vật chất hoặc tinh thần
* GV nhận xét, tuyên dương
GV dẫn vào bài: “Các em đã biết trong từ nhiên vòng tuần hoàn của nước… , cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Bài 2 tiết 2,… GV gi tên bài
* HS nghe
* HS tham gia chơi
* HS nêu tên bài
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: - Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
- Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
b. Cách tiến hành
Hoạt động quan sát
- GV tổ chức cho HS chia thành 4 nhóm, quan sát Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, dựa vào những gợi ý SGK/12 rồi nói về sơ đồ:
- GV chiếu sơ đồ, mời đại diện các nhóm mô tả sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên mà không cần nhìn gợi ý.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các HS trả lời tốt.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV chia lớp thành các nhóm bốn, tổ chức cho HS chơi trò “Tôi là nước”. HS đóng vai “nước”, kể về cuộc phiêu lưu của mình trong tự nhiên cho các bạn trong nhóm nghe.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm thực hành trước lớp, các HS khác chú ý lắng nghe NX- BS.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn kể tốt, chuyển sang hoạt động tiếp theo
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên theo ý tưởng của em và chia sẻ với bạn.
onthicaptoc.com GA mon Khoa hoc lop 4 Canh dieu HK1 (1)
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm