onthicaptoc.com
BÀI 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng sự nở vì nhiệt của các chất (chất rắn, chất lỏng, chất khí)
- Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- Nhận biết được các chất rắn, chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ được các chất (rắn, lỏng) khác nhau nở vì nhiệt khác nhau; các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Lấy được ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu vể sự nở vì nhiệt của các chất
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm về sự nở vì nhiệt của các chất; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm sự nở vì nhiệt; Nêu được các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau, các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát quá trình thí nghiệm để rút ra chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng (chất khí nở nhiều nhất), chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt ít nhất.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số hiện tượng thường gặp
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ quan sát và hình thành các kiến thức về sự nở vì nhiệt.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về sự nở vì nhiệt của các chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về sự nở vì nhiệt
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm …
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh, video có liên quan bài giảng
- Link sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
https://www.youtube.com/watch?v=-7Ksendtijc
- Link sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí: https://www.youtube.com/watch?v=09181WcgcgA
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tìm tòi, khám phá, phát hiện vấn đề nghiên cứu.
b) Nội dung:
- HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
c) Sản phẩm:
- HS trả lời:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
Các phép đo chiều cao tháp vào ngày 01/01/1890 và ngày 01/07/1890 cho thấy, trong vòng 6 tháng tháp cao thêm hơn 10cm. Tại sao lại có sự kì lạ đó? Chẳng lẽ một cái tháp bằng thép lại có thể “lớn lên” được hay sao?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đưa ra câu trả lời: tháp bị nở dài ra .......
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi GV đưa ra.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Sự nở vì nhiệt của chất rắn (30 phút)
a) Mục tiêu:
Thực hiện thí nghiệm như hình 29.1 SGK để minh hoạ được sự nở vì nhiệt của chất rắn.
b) Nội dung:
HS tiến hành thí như hình 26.2 thực hành theo nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập số 1 theo hướng dẫn của GV.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 – NHÓM ...........
Lần thí nghiệm
Chiều dài thanh đồng
Chiều dài thanh nhôm
Chiều dài thanh sắt
Nhận xét
Khi chưa đốt nóng
Khi đã đốt nóng
Khi bị làm lạnh
Kết luận
Chất rắn ................. khi nóng lên,
Chất rắn ............ khi lạnh đi.
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt ...............................
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS trên phiếu học tập
Chất rắn nở ra khi nóng lên,
Chất rắn co lại khi lạnh đi.
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm và hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo SGK hình 29.1. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. Chú ý hướng dẫn HS thật chu đáo.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm thực hiện các bước như hình 29.1 SGK và trả lời các câu hỏi trên phiếu học tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS các nhóm trình bày đáp án trên phiếu học tập.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn.
I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
Chất rắn nở ra khi nóng lên,
Chất rắn co lại khi lạnh đi.
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về băng kép (20 phút)
a) Mục tiêu:
Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong đóng ngắt mạch điện tự động
b) Nội dung:
HS tiến hành làm thí nghiệm về sự dãn nở vì nhiệt của băng kép để rút ra ứng dụng của nó, thực hành theo nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập số 2 theo hướng dẫn của GV.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1
Đồng và sắt nở vì nhiệt giống nhau hay khác nhau
Câu 2
Khi bị hơ nóng thì băng kép luôn cong về phía nào? Tại sao?
Câu 3
Băng thép đang thẳng. Nếu làm lạnh đi thì nó có bị cong không? Nếu có thì cong về phía thanh sắt hay thanh đồng? Tại sao?
Câu 4
Băng kép khi bị................ hoặc ..........................đều ………......
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
Câu 1: Đồng và sắt nở vì nhiệt khác nhau
Câu 2: Khi bị hơ nóng thì băng kép luôn cong về phía sắt vì sắt dãn nở vì nhiệt ít hơn đồng
Câu 3: Băng thép đang thẳng. Nếu làm lạnh đi thì nó có bị cong về phía thanh đồng. Vì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn nên co lại cũng nhiều hơn.
Câu 4: Băng kép khi bị làm nóng hoặc làm lạnh đều bị cong lại.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị dụng cụ và yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm về sự dãn nở vì nhiệt của băng kép -> hoàn thành phiếu học tập -> nhận biết ứng dụng trong việc đóng ngắt tự động mạch điện.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS các nhóm trình bày đáp án trên phiếu học tập.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nêu kết luận
Băng kép khi bị làm nóng hoặc làm lạnh đều bị cong lại.
- Khi đốt nóng thì băng kép luôn cong về phía chất nở vì nhiệt ít hơn
- Khi làm lạnh thì băng kép luôn cong về phía chất nở vì nhiệt nhiều hơn

2.3. Hoạt động 2.3: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng (20 phút)
a) Mục tiêu:
Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
b) Nội dung:
HS tiến hành làm thí nghiệm như hình 29.3 thực hành theo nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập số 3 và phiếu học tập số 4 theo hướng dẫn của GV.
Phiếu học tập số 3 – nhóm …………………..
Tiến hành
Hiện tượng xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh
Giải thích hiện tượng
Đặt bình cầu vào khay nước nóng
Mực nước
..........................
Vì nước trong bình
........................................
Sau đó, đặt bình cầu vào khay nước lạnh
Mực nước
..........................
Vì nước trong bình
........................................
Phiếu học tập số 4 – nhóm …………………..

Dựa vào hình 29.4 Hãy mô tả thí nghiệm
.................................................................
..................................................................
.................................................................
..................................................................
.................................................................
..................................................................
Nhận xét
Rượu ……………………….. khi nóng lên, ………………… khi lạnh đi
Dầu……………………….. khi nóng lên, ………………… khi lạnh đi
Nước ……………………….. khi nóng lên, ………………… khi lạnh đi
Rượu nở vì nhiệt .................................. dầu, dầu .............................. hơn nước
Các chất lỏng .............................nở vì nhiệt .....................................
c) Sản phẩm:
câu trả lời trong phiếu học tập của HS
Khi đặt bình cầu vào khay nước nóng thì mực chất lỏng trong ống tăng lên. Vì nước trong bình nóng lên, nở ra thể tích tăng lên. Do đo mực nước trong ống tăng lên
Khi đặt bình cầu vào khay nước đá lạnh thì mực chất lỏng trong ống tuột xuống. Vì nước trong bình lạnh đi, co lại thể tích giảm xuống. Do đo mực nước trong ống tuột xuống
Rượu nở ra. khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Dầu nở ra khi nóng lên, nở ra khi lạnh đi
Nước nở ra khi nóng lên, nở ra khi lạnh đi
Rượu nở vì nhiệt nhiều hơn dầu, dầu nhiều hơn hơn nước
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm và hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo SGK hình 29.3 và 29.4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm thực hiện các bước như hình 29.3 và 29.4 SGK và rút ra kết quả thí nghiệm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm trình bày câu trả lời
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Chất lỏng nở ra khi nóng lên,
Chất lỏng co lại khi lạnh đi.
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2.4. Hoạt động 2.4: Sự nở vì nhiệt của chất khí (15 phút)
a) Mục tiêu:
Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi, các chất khí khác nhau co dãn vì nhiệt giống nhau.
b) Nội dung:
HS tiến hành làm thí nghiệm như hình 29.6, thực hành theo nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập số 5 theo hướng dẫn của GV.

Phiếu học tập số 5 – nhóm …………………..
Tiến hành

Hiện tượng xảy ra với giọt chất lỏng trong ống thủy tinh
Giải thích hiện tượng
Khi áp hai bàn tay đã xoa nóng vào bình câu
Giọt chất lỏng trong ống
..........................
Khi ta áp tay vào thì khí trong bình nóng lên, .......................
........................................
Khi thả tay ra (ta thôi kg áp tay)
Giọt chất lỏng trong ống
..........................
Khi ta thôi không áp tay thì khí trong bình lạnh đi, .......................

Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt .............................
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt ....................................
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt ......................................
Chất khí nở vì nhiệt .................................. chất lỏng,
chất lỏng ................................ chất rắn
c) Sản phẩm:
câu trả lời trong phiều học tập của HS
Giọt nước màu đi lên. Vì khi ta áp tay nóng vào làm khí trong bình nóng lên ->Thể tích khí trong bình tăng lên nên dẩy giọt nước đi lên
Giọt nước màu tuột xuống. Vì khi ta thả tay ra thì khí trong bình lạnh đi ->Thể tích khí trong bình giảm xuống nên giọt nước tuột xuống
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Chất khí nở vì nhiệt .nhiều hơn chất lỏng,
chất lỏng nhiều hơn chất rắn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm và hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các bước

Bước1: Cắm một ống thuỷ tinh nhỏ xuyên qua nút cao su của một bình cầu
Bước 2: nhúng một đầu ống vào cốc nươc màu. Dùng ngón tay bịt chặt đầu còn lại rồi rút ống ra khỏi cốc sao cho còn 1 giọt nước màu trong ống
Bước 3: Lắp chặt nút cao su có gắn ống thuỷ tinh với gioyj nước màu vào bình cầu, để nhốt một lượng khí trong bình.
Bước 4: Xoa hai bàn tay vào nhau cho nóng lên, rồi áp chặt vào bình cầu
* Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu và hoàn thành phiếu học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát thí nghiệm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS các nhóm trình bày đáp án trên phiếu học tập.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí
III. Sự nở vì nhiệt của chất khí
Chất lkhí nở ra khi nóng lên,
Chất khí co lại khi lạnh đi.
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Chất khí nở vì nhiệt .nhiều nhất
Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất

2.5. Hoạt động 2.5: Công dụng của sự nở vì nhiệt (15 phút)
a) Mục tiêu:
Thực hiện mô tả hoạt động của băng kép để minh hoạ về công dụng của sự nở vì nhiệt trong việc đóng ngắt mạch điện tự động, hoặc thực hiện đo nhiệt độ cơ thể để minh hoạ về công dung của sự nở vì nhiệt
b) Nội dung:
HS tiến hành mô tả hoạt động của băng kép, thực hành theo nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập số 6 theo hướng dẫn của GV.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
NHÓM: ……
Mô tả hoạt động ………………………………………
……………………………………….
…………………………………………
………………………………………..
………………………………………..
Mô tả hoạt động ………………………………………
……………………………………….
…………………………………………
………………………………………..
………………………………………..

Mô tả hoạt động của khinh khí cầu: ………………………………………
……………………………………….
…………………………………………
………………………………………..
………………………………………..

Mô tả hoạt động của nhiệt kế: ………………………………………
……………………………………….
…………………………………………
………………………………………..
………………………………………..
Sự nở vì nhiệt của chất khí được dùng vào việc chế tạo (1)………...........….
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng vào việc chế tạo (2)………...........….
Sự nở vì nhiệt khác nhau của các chất rắnđược dùng vào việc chế tạo (3)………........
c) Sản phẩm:
câu trả lời của HS
Sự nở vì nhiệt của chất khí được dùng vào việc chế tạo (1) Khinh khí cầu, đèn kéo quân,...
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng vào việc chế tạo (2) các loại nhiệt kế
Sự nở vì nhiệt khác nhau của các chất rắn được dùng vào việc chế tạo (3) băng kép để đóng ngắt tự động mạch điện
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập mô tả hoạt động của khinh khí cầu, băng kép, nhiệt kế -> nhận biết công dụng của sự nở vì nhiệt của các chất
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiến hành hoạt động theo nhóm hoàn thành phiếu học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS các nhóm trình bày đáp án trên phiếu học tập.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nêu kết luận
IV. Công dụng và Tác hại của sự nở vì nhiệt
1. Công dụng của sự nở vì nhiệt
Sự nở vì nhiệt của chất khí được dùng vào việc chế tạo: Khinh khí cầu, đèn kéo quân,...
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng vào việc chế tạo: các loại nhiệt kế
Sự nở vì nhiệt khác nhau của các chất rắn được dùng vào việc chế tạo: băng kép để đóng ngắt tự động mạch điện
...............
2.6. Hoạt động 2.6: Tác hại của sự nở vì nhiệt (15 phút)
a) Mục tiêu:
Thực hiện thí nghiệm khi dãn nở vì nhiệt nếu gặp sự ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn để minh hoạ về tác hại của sự nở vì nhiệt.
b) Nội dung:
HS tiến hành làm thí nghiệm về dãn nở vì nhiệt nếu gặp sự ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn, thực hành theo nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập số 5 theo hướng dẫn của GV.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
NHÓM: ……
Câu hỏi thảo luận
Câu trả lời
�Có hiện tượng gì xảy ra đối với chốt ngang?
�Khi nóng lên thanh thép xảy ra hiện tượng gì?
� Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng tỏ điều gì?

Khi thanh thép (1)………...........…. vì nhiệt nó gây ra (2)…............…….. rất lớn.
Khi thanh thép co lại (3)……...…… nó cũng gây ra (4)….............…….. rất lớn.
c) Sản phẩm:
câu trả lời của HS
CChốt ngang bị gãy.
CThanh thép bị đốt nóng: nở dài ra.
C Khi dãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.
Khi thanh thép (1) nở ra vì nhiệt nó gây ra (2) lực rất lớn.
Khi thanh thép co lại (3) vì nhiệt nó cũng gây ra (4) lực rất lớn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị dụng cụ và yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm về sự dãn nở vì nhiệt khi bị ngăn cản -> hoàn thành phiếu học tập -> nhận biết lực rất lớn xuất hiện nếu bị ngăn cản.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS các nhóm trình bày đáp án trên phiếu học tập.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nêu kết luận
2. Tác hại của sự nở vì nhiệt

- Sự do dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản thì có thể gây ra những lực rất lớn.
- Để ngăn chặn tác hại do sự nở vì nhiệt của các chất gây ra, trong từng trường hợp người ta đưa ra các giải pháp thích hợp
VD: Khi lắp đường ray tàu lửa cần để khe hơ
VD: Cần đặt gối đỡ trên các đầu cầu
VD: khi đóng nước ngọt không nên đỏ thật đầy chai
VD: không nên đổ nước thật đày ấm khi đun
...............
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của cá nhân mỗi HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi sau:
Câu1: Sự nở vì nhiệt của chất răn, chất lỏng, chất khí?
Câu 2: so sánh sự nở vì nhiệt của chắt rắn, lỏng, khí
Câu 3. Nêu ứng dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Câu 4. Tại sao khi đun nước không nên đổ nước thật đầy ấm?
à Hoàn thành sơ đồ tư duy của bài học.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhóm HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, hoàn thành sơ đồ tư duy.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS đại diện nhóm trình bày sơ đồ tư duy trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: Học sinh sử dụng SGK, kiến thức đã học, Giáo viên hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên đặt câu hỏi: Vì sao người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt kế?
Câu 2: Khinh khí cầu hoạt động dựa vào nguyên tắc nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trả lời câu hỏi của GV
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS trả lời câu hỏi GV đưa ra.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

* DỰ KIẾN ĐÁNH GIÁ
* Phương pháp thuyết trình, vấn đap
* Công cụ: sản phẩm học tâp
* Kết thúc bài học GV cho HS tự đánh giá theo bảng sau
Các tiêu chí
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của Gv
Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra kết luận
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com GA KHTN 8 Ket noi Bai 29

Xem thêm
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
49466538100069900801651000
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của loại tế bào nào?
/ /7
TƯNH
Bài tập
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
BÀI 8: ACID
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết )
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
69900801587500Họ và tên giáo viên: .................