TUẦN 19
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: SỬ DỤNG TIẾT KIỆM TIỀN CÁ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số tiền tiết kiệm.
- Lựa chọn những món đồ phù hợp với nhu cầu của bản thân và số tiền mình có.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tung bóng cho học sinh. Ai bắt được sẽ nêu một thứ cần thiết gia đình mình cần mua trong dịp Tết.
- 10-15HS thực hiện.
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc của mình khi Tết đến xuân về.
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ với bạn bè về nguồn tiết kiệm của em.
- GV mời học sinh nhớ lại và kể với bạn cùng bàn về các nguồn giúp em có tiền tiết kiệm.
- HS làm việc N2.
- GV đề nghị học sinh vẽ sơ đồ tư duy cho việc sử dụng số tiền tiết kiệm cá nhân theo gợi ý:
+ Liệt kê các khoản cần dùng tiền tiết kiệm cá nhân.
+ Phân loại các khoản chi: VD: đồ ăn vặt, đồ chơi, sách, truyện,…
- HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp sơ đồ tư duy của mình.
- 1-2HS trình bày.
- GV kết luận: Không phải ai cũng biết sử dụng tiền tiết kiệm cá nhân một cách hiệu quả. Vì vậy chúng ta cần phải lên kế hoạch trước để tránh chi tiêu lãng phí.
- HS lắng nghe
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Lập kế hoạch sử dụng tiền tiết kiệm
- GV hướng dẫn HS tạo hình bông hoa nhiều cánh có nhụy hoa là số tiền em có, cánh hoa là tên món đồ em muốn mua.
- HS sử dụng giấy A4 và bút màu để tạo hình bông hoa theo hướng dẫn.
- HS hoàn thiện và chia sẻ trong nhóm theo gợi ý:
+ Vì sao em muốn mua món đồ đó?
+ Em biết giá tiền của món đồ đó chưa? Em tìm hiểu giá tiền của nó ở đâu? Nếu chưa tìm hiểu em hãy cùng người thân khảo sát giá tiền của món đồ ở các cửa hàng gần nhà hoặc gần trường học theo bảng sau:
Món đồ em cần mua
Giá tiền món đồ ở cửa hàng gần nhà
Giá tiền món đồ ở cửa hàng gần trường
…
- HS chia sẻ theo nhóm 4
- GV kết luận: Để có thể sử dụng tiền tiết kiệm một cách thông minh nhất, mỗi chúng ta cần xem món đồ mình muốn mua có thực sự cần thiết không, chỉ đưa ra quyết định khi đã tìm hiểu giá của món đồ đó và đánh giá đưỡ xem món đồ đó có phù hợp với tài chính cá nhân của mình không.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS về nhà cùng với người thân đi mua sắm và tìm hiểu, so sánh giá tiền của những món đồ em thực sự muốn mua và điền vào bảng kế hoạch sử dụng tiền tiết kiệm.
- HS lắng nghe thực hiện
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ và biết được nơi bán có giá hợp lí.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: Giấy A4, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
- HS chia sẻ trước lớp
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm bảng khảo sát giá tiền những đồ mình muốn mua và thảo luận:
+ Em đã tìm hiểu giá tiền các món đồ muốn mua ở những địa điểm nào? Giá tiền món đồ ở các nơi có chênh lệch không? Chất lượng, mẫu mã các món đồ có khác nhau không? Theo em vì sao có sự chênh lệch về giá tiền như vậy?
+ Với số tiền đang có, em sẽ lựa chọn món đồ với giá rẻ hơn nhưng chất lượng không bằng hay với giá cao hơn nhưng chất lượng tốt hơn?
- HS thảo luận theo nhóm bàn sau đó trao đổi trước lớp theo các câu hỏi GV đưa ra.
- GV lựa chọn món đồ mà nhiều HS trong lớp muốn mua nhất để thảo luận về các tiêu chí quyết định chi tiêu: Muốn – Cần – Có thể
+ Vì sao muốn mua?
+ Đồ vật đó có cần thiết hay không cần thiết?
+ Khảo sát giá tiền: món đồ đó giá bao nhiêu?
+ Có đủ tiền mua hay không?
- HS đóng góp thông tin về giá tiền của món đồ ở một số nơi khác nhau. Sau khi đánh giá theo các tiêu chí bên, HS đưa ra quyết định mua hay không mua món đồ đó.
- Một vài HS chia sẻ lí do tại sao mua hay không mua món đồ đó.
- Kết luận: Việc lựa chọn chi tiêu: “Muốn, cần và có thể” sẽ giúp các em cân nhắc trước khi mua món đồ nào đó vừa đáp ứng nhu cầu bản thân, vừa chi tiêu tiết kiệm, hợp lí.
- GV mời HS cùng xây dựng Bí kíp mua hàng.
- Đưa ra những câu thơ về Bí kíp mua hàng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đóng góp ý kiến về những điều cần nghĩ đến, cân nhắc khi đi mua hàng.
- Cùng đọc những câu thơ Bí kíp.
3. Hoạt động nhóm: Vẽ sơ đồ về các khoản thu chi trong gia đình.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và đưa ra ý kiến về:
+ Các nguồn thu nhập của gia đình.
+ Các khoản chi tiêu của gia đình.
- HS thảo luận N2
- GV mời các nhóm sáng tạo hình thức của sơ đồ trình bày nội dung vừa thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV khen ngợi các nhóm sáng tạo trong cách trình bày sơ đồ về tài chính gia đình, các nhóm đưa ra được nhiều nội dung phù hợp.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Khi chúng ta tìm hiểu được tài chính gia đình, cụ thể là các khoản thu chi, mỗi thành viên trong gia đình sẽ biết cách chi tiêu phù hợp.
- HS lắng nghe
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS phỏng vấn người thân để hoàn thiện sơ đồ về các khoản thu chi của gia đình mình.
- HS lắng nghe thực hiện
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
TUẦN 20
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết cách ghi chép và theo dõi các nguồn thu, chi cá nhân.
- Xác định được nguồn hàng hóa và các mặt hàng muốn mua phù hợp khả năng tài chính cá nhân và gia đình.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Chơi trò chơi “Đấu giá 0 đồng”
- GV mang tới 3 đồ vật mà HS quan tâm để tổ chức đấu giá. Mức giá khởi điểm cho mỗi đồ vật là 0 đồng.
- Mỗi nhóm HS bắt thăm thẻ chữ ghi số tiền 1 triệu, 2 triệu, 3 triệu,…
- Các nhóm thảo luận rồi đưa ra mức đấu giá phù hợp với túi tiền của mình.
- Sau khi bán được 3 món đồ. GV phỏng vấn HS:
+ Vì sao muốn mua món đồ đó bằng được?
+ Vì sao trả giá cao như vậy?
+ Vì sao không đặt tiền tiếp?
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV kết luận, giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề:Tìm hiểu về việc tiết kiệm chi tiêu trong gia đình.
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm 4 về các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã chuẩn bị:
- HS làm việc N4.
+ Gia đình em có những nguồn thu nhập nào? Trong những nguồn thu nhập ấy, nguồn thu nhập nào là cố định hàng tháng, nguồn thu nhập nào là đột xuất?
+ Những khoản chi cố định hàng tháng của gia đình em là gì? Có khoản chi nào phát sinh không?
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Vậy thế nào là chi tiêu tiết kiệm?
+ Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm?
- HS trả lời
- GV kết luận:Việc chi tiêu phù hợp với các khoản thu là rất cần thiết đỗi với mỗi gia đình. Khi cân đối thu – chi và chi tiêu tiết kiệm các gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính.
- HS lắng nghe.
- Cùng đọc đoạn bí kíp: Chi tiêu tiết kiệm.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thực hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình.
- GVmời HS ngồi theo nhóm, đại diện nhóm lên bốc thăm tình huống (SGK – 51).
- HS thảo luận nhóm: Xác định số tiền nhóm có; với số tiền này dự định xe mua những mặt hàng nào để đáp ứng yêu cầu tình huống đã đưa ra. Sau đó so sánh giá cả các mặt hàng để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ về lựa chọn của nhóm mình trước lớp.
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác lắng nghe và đưa ra nhận xét, góp ý.
- GV kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để gópphần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính gia đình.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS cùng với người thân đi mua sắm các mặt hàng phù hợp với tài chính gia đình.
- HS lắng nghe thực hiện
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: MUA SẮM THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS chia sẻ chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân, biết cân nhắc khi đi mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: chuẩn bị theo nhóm 2 món đồ có công dụng giống nhau nhưng khác nhau về mẫu mã và nơi sản xuất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
- HS chia sẻ trước lớp
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân theo các câu hỏi gợi ý:
+ Em đã mua mặt hàng nào?
+ Em mua ở đâu?
+ So sánh giá tiền mặt hàng ở chỗ em mua và ở chỗ khác?
- HS chia sẻ trong nhóm về mặt hàng mà mình đã cùngngười thân mua sắm trong tuần.
- Chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS kể cho lớp nghe về tình huống em phải cân nhắc khi đi mua sắm để đảm bảo chi tiêu cho gia đình em.
- 4-5HS chia sẻ.
- Kết luận: Mỗi một gia đình đều có nhu cầu tiêu dùng riêng để phục vụ cho cuộc sông hắng ngày. Việc cân nhắc mua đồ gì, ở đâu giúp chúng ta đảm bảo chi tiêu tiết kiệm.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
3. Hoạt động nhóm: Chơi trò chơi Đoán giá tiền các mặt hàng phổ biến trong sinh hoạt hằng ngày.
- GV mời đại diện từng nhóm lần lượt đưa ra trước lớp 2 sản phẩm mà nhóm mình chuẩn bị.
- HS đứng trước lớp, đưa ra 2 sản phẩm của nhóm.
- GV mời các nhóm khác đoán giá cho từng sản phẩm. Nêu: Nhóm nào đoán giá gần đúng nhất, nhóm đó thắng cuộc.
- GV khen ngợi nhóm thắng cuộc.
- Các nhóm khác thảo luận và đưa ra giá cho từng sản phẩm bằng cách ghi giá ra bảng tay rồi giơ bảng.
- Các nhóm sẽ cùng đưa ra kết luận về cách suy nghĩ, lựa chọn mua hay không mua một mó đồ phù hợp với thu nhập của gia đình, nên lựa chọn món đồ ấy dựa trên tiêu chí nào.
- GV kết luận: Các đồ vật dù cùng một công dụng và có vẻ giống nhau nhưng khi được sản xuất ở những nơi khác nhau, với chất lượng khác nhau thì sẽ có giá tiền (giá thành) khác nhau. Điều này cho chúng ta cơ sở cân nhắc khi mua hàng. Không phải cứ rẻ là tốt mà còn phải tính đến chất lượng (độ bền, độ an toàn, hạn sử dụng,…); cơ sở sản xuất uy tín, tin cậy.
- HS lắng nghe
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS lên kế hoạch cùng với người thân người thântiếp tục thực hiện việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình.
- HS lắng nghe thực hiện
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
TUẦN 21
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được những hành vi bị xâm hại trẻ em – phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, thẻ chữ cái
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi xếp chữ (phát cho nhóm 4 học sinh thẻ chữ cái của một từ gồm 2 âm tiết, để theo thứ tự lộn xộn. Yêu cầu đoán và xếp từ liên quan đến nôi dung: những hành vi xấu làm tổn thương trẻ em?
- HS thực hiện.
- GV gọi HS trình bày (tổn thương, chia sẻ, bắt cóc,…).
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề
- GV mờ HS quan sát hình ảnh và mô tả sự việc được thể hiện qua tranh.
- HS thực hiện
- GV đưa ra các cụm từ chỉ hành động xâm hại để HS gọi tên các hành động xâm hại theo tranh.
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS suy nghĩ và bổ sung thêm những hành vi làm tổn thương trẻ em mà em biết, được nghe kể hoặc chứng kiến hoặc tham gia (buôn bán, bắt cóc trẻ em,…)
- HS thực hiện
Kết luận: Những hành vi làm tổn thương TE được gọi là “xâm hại trẻ em” vẫn xảy ra hàng ngày. Chúng ta cần phải cảnh giác, quan sát để nhận biết được các hành vi đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- Yêu cầu nhóm 4 HS sử dụng tranh HĐ1 thảo luận các tranh thuộc hình thức xâm hại nào? (xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục)
- HS thực hiện
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS chia sẻ
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
Xâm hại thân thể
Hình 3: lạm dụng sức lao động
Xâm hại tinh thần
Hình 1: nhốt vào phòng kín, hình 2: lăng mạ, xúc phạm và hình 5: bỏ rơ, bỏ mặc
Xâm hại tình dục
Hình 4 và hình 6 (đụng chạm cơ thể)
- GV kết luận: chúng ta rất cần nhận biết các hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh áo nguy cơị xâm hại để phòng tránh
- HS lắng nghe, ghi nhớ
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với người thân: về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại và ghi lại các tình huống đó lên tấm bìa để chia sẻ cùng bạn.
- HS lắng nghe thực hiện
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: NHẬN DIỆN NGUY CƠ XÂM HẠI TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS xác địnhđược những nguy cơ bị xâm hại,mức độ nguy hiểm của các tình huống bất thường để phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn.
- HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
- HS chia sẻ trước lớp
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trao đổi cùng người thân về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại theo nhóm 4.
- HS chia sẻ theo cặp về kết quả trò chuyện với người thân trong gia đình.
- Tổ chức cho HS Xây dựng và thống nhất phân chia cấp độ nguy hiểm, các tiêu chí của từng cấp độ nguy hiểm- xây dựng bảng nhận diện cấp độ nguy hiểm.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
Hành vi
Hành động phòng tránh
Cấp độ 1: Cảm giác bất an của mình
Lo lắng, bị nhốt,….
Cấp độ 2: Những biểu hiện bất thường của người khác
Nhìn chằm chằm, bám theo,…
Cấp độ 3: dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm.
Ôm chặt, đụng chạm cơ thể,…
Kết luận: Cần có thói quen quan sát hành vi của người khác, không nên bỏ qua cảm giác bất an của mình và các hành vi bất thường của người khác,…
- HS lắng nghe thực hiện
3.Hoạt động nhóm:trò chơi phản ứng nhanh
- GV nêu luật chơi, mỗi nhóm làn lượt lật tấm thẻ ghi hành vi, biểu hiện bất thường của người khác và đưa ra lời cảnh báo (SOS/ nguy hiểm/ có dấu hiệu xâm hại thân thể.)
- Nhóm phản ứng nhanh, đưa ra đúng được 1 sao. Nhóm nào nhiều sao nhất sau 5 lượt chơi sẽ thắng.
- HS chuẩn bị
- GV tổ chức HS chơi
- HS thực hiện.
- GV phỏng vấn HS về các hành vi đó
Doạ nạt/ Bám theo/ Đụng chạm cơ thể/ Ep đi xin tiền/ Nhìn chằm chằm.
- HS chia sẻ
- GV kết luận: Chúng ta cần đưa ra cảnh báo khi thấy những biểu hiện bất thường của người khác
- HS lắng nghe
4. Cam kết hành động:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với thân về cách ứng phó trong những tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
- HS lắng nghe thực hiện
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
TUẦN 22
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: HÀNH VI XÂM HẠI THÂN THỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận diện được tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể, lựa chọn được cách phòng tránh phù hợp trong từng tình huống.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi,
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Tôi lên tiếng
+ Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ.
+ Xác định số điện thoại những người có thể giúp đỡ mình (111/ 1801576,…)
+ Thực hành kêu cứu: “Cứu tôi với”
- HS thực hiện.
- GV nhấn mạnh thông điệp: cần lên tiếng ngay khi có hiện tượn bị xâm hại/ không được im lặng và che dấu hành vi đó-giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh
- GV tổ chức cho HS chia sẻ đưa ra những bí kíp nhận diện và phản ứng với những tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể.
+ Khi ở nhà một mình.
+ Khi đi chơi nơi công cộng.
+ Khi tan học, người thân chưa kịp đón
- HS thực hiện
- GV mời HS chia sẻ
Bí kíp: Kể cho người tin cậy, gọi điện thoại kêu cứu/ chạy, kêu cứu/ thuyết phục để người xâm hại dừng tay….
- HS chia sẻ
- GV kết luận: nguy cơ bị xâm hại thân thể có thể diễn ra ở nhiều nơi, với nhiều hành vi như đánh đập, bắt ép lao động,…. Và hậu quả để lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến trẻ vì vậy chúng ta cần ứng phó lại ngay khi nhận thấy có nguy cơ bị xâm hại.
- HS lắng nghe
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai
- GV tổ chức nhóm 4 sắm vai, thảo luận xử lý tình hướng trong sgk
- HS thực hiện
- HS thực hiện sắm vai nhân vật để giải quyết, các bạn nhận xét, chia sẻ
- HS thực hiện
Tình huống 1
Tình huống 2
- Cho ông xem cam/ Giải thích cho ông hiểu.
- Kể cho người tin cậy, người lớn biết./ giải thích anh trai bạn kia hiểu,….
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về trao đổi với người thân các bước ứng phó khi gặp tình huống bị xâm hại thân thể.
- Chuẩn bị tiểu phẩm về xâm hại thân thể.
- HS lắng nghe thực hiện
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết cánh ứng xử phù hợp trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể.
- HS thể hiện được khả năng của bản thân, từ đó tự hào về khả năng của mình
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
- HS chia sẻ trước lớp
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV mời các nhóm trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị.
- HS thực hiện
- Các nhóm khác lắng nghe, quan sát và đặt câu hỏi tương tác, rút ra thông điệp chia sẻ
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS bình chọn tiểu phẩm thú vị
- HS thực hiện
- Kết luận: Thân thể của mình không ai có quyền động chạm, làm đua, làm tổn thương,….mỗi người đều có nhiệm vụ tự bảo vệ mình một cách khôn ngoan, giữ được an toàn cho bản thân,…
- HS lắng nghe
3. Cam kết hành động:
- GV yêu cầu HS cùng người thân tìm hiểu thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể trẻ em Việt Nam và trên thế giới.
- HS lắng nghe thực hiện
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
TUẦN 23
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần.
- HS lựa chọn được cách ứng phó trong các tình huống bị xâm hại tinh thần.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
onthicaptoc.com GA HDTN 4 KNTT HK2
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
Tuần 1: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
GV: TUẦN 19
Chủ đề 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN
MÔN: HĐTN TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 1. EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
CHỦ ĐỀ 15: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Tuần 19: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH
Người soạn: .................
Lớp dạy: 4A,B,C,D