onthicaptoc.com
TUẦN 29
Bài 79: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học xong bài học này, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng cộng trừ phân số ( khác mẫu số)
- Biết vận dụng phép cộng, phép trừ phân số, tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số để giải toán liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số và giải quyết các bài toán liên quan đến tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số, các cách giải toán liên quan đếnphép cộng, phép trừ phân số.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi
HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ô cửa bí mật”: 3 phút
* Mục tiêu: Cngr cố lại các quy tắc cộng, trừ hai phân số( cùng mẫu hoặc khác mẫu), tạo hứng thú và kết nối bài học.
* Cách tiến hành:
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV nêu luật chơi: Các em lần lượt chọn các ô cửa, trong mỗi ô cửa là 1 thử thách, để mở được ô cửa các em phải trả lời đúng câu hỏi.
- Em hãy nêu cách cộng( trừ) hai phân số cùng mẫu, khác mẫu
- Em hãy nêu cách cộng( trừ) số tự nhiên với phân số
-GV kết luận- tuyên dương HS
-GV: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện tập, củng cố kĩ năng cộng, trừ phân số.
- HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi.
- HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi
-HS lắng nghe và ghi bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Luyện tập, củng cố kĩ năng cộng, trừ phân số, cộng phân số với số tự nhiên
- Vận dụng được cách cộng, trừ hai phân số, tính chất giao hoán và kết hợp của phân số để giải các bài toán liên quan đến cộng, trừ phân số vào thực tế cuộc sống.
* Cách thực hiện: * Cách tiến hành:
Bài 4: Tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV cho học sinh làm bài vào phiếu học tập
- GV gọi HS trình bày bài làm của mình
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn
- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập, củng cố các kĩ năng về cộng trừ phân số với số tự nhiên và ngược lại.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài trên phiếu học tập
- HS chia sẻ bài với bạn- Chia sẻ trước lớp - Lớp nhận xét.
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải
- HS trình bày bài làm và nêu thứ tự các bước tính
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài giải
Thời gian làm cái hộp nhiều hơn thời gian làm cái khay là:
Đáp số: giờ
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức phép cộng, trừ phân số để giải toán trong các tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 6: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài toán(SGK)
- Cho học sinh làm bài vào vở- chia sẻ bài làm với bạn
- HS chia sẻ bài làm trước lớp
-HS nhắc lại cách cộng, trừ phân số
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ phân số
- HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài toán
- HS trình bày bài làm vào vở- chia sẻ bài làm với bạn
- 1HS trình bày bài làm- HS khác nhận xét
Bài giải
Số phần hộp sữa mà gia đình bạn nguyên đã uống hết là:
Số phần hộp sữa còn lại là:
1- = ( hộp)
Đáp số: ( hộp)
- HS lắng nghe GV dặn dò
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 80: PHÉP NHÂN HAI PHÂN SỐ (TIẾT 1+ 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết dựa vào mô hình để tìm ra cách nhân hai phân số
- Biết nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số( lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
- Nắm chắc cách nhân phân số và vận dụng giải các bài toán liên quan đến phép nhân hai phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực học tập để tìm ra cách nhân hai phân số và làm tốt các bài tập.
- Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến phép nhân hai phân số.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến phép nhân phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Hình vẽ như SGK, bảng phụ, phiếu học tập
HS: Băng giấy hình chữ nhật, bút màu, thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng”: 3 phút
* Mục tiêu: Tạo tình huống, cơ hội để học sinh phát hiện và thiết lập được phép nhân hai phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống kết hợp trực quan:
- Cho HS quan sát tranh và chia sẻ với bạn về những gì em quan sát được
- Chiều dài hình chữ nhật được gắn hoa có chiều dài bằng mấy phần của chiều dài tấm bảng?
- Hình chữ nhật được gắn hoa có chiều rộng bằng mấy phần tấm bảng?
-Diện tích hình chữ nhật được gắn hoa có diện tích bằng mấy phần diện tích tấm bảng?
-Muốn tính diện tích hình chữ nhật được gắn hoa ta làm như thế nào?
GV: Để thực hiện phép nhân hai phân số trên ta làm như thế nào?
-GV giới thiệu bài
-HS lắng nghe tình huống và quan sát trực quan mà GV đưa ra rồi ghi kết quả vào bảng con
-HS nêu ý kiến: chiều dài bằng chiều dài tấm bảng
-HS trả lời: chiều rộng hình chữ nhật được gắn hoa bằng chiều dài tấm bảng
-Diện tích hình chữ nhật được gắn hoa bằng chiều dài tấm bảng
- HS nêu phép tính: x =
- HS suy nghĩ và tìm phương án trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS nắm được cách thực hiện phép nhân hai phân số. .
* Cách tiến hành:
- GV cho học sinh tìm phương án trả lời bằng cách thực hành tô màu diện tích phần hình chữ nhật được gắn hoa.
-Làm thế nào để thực hiện phép nhân hai phân số x =
- Cho HS thảo luận và nêu nhận xét về tử số và mẫu số của tích với tử số và mẫu số của hai phân số
H: Muốn nhân hai phân số, ta làm như thế nào?
-GV chốt và cho HS nhắc lại cách nhân hai phân số
-GV đưa ví dụ, cho học sinh thực hiện để củng cố cách nhân
x =
-GV quan sát và nhận xét
* Để vận dụng thực hiện phép nhân phân số, chúng ta cùng đi luyện tập thực hành.
-HS thực hành tô màu diện tích phần hình chữ nhật được gắn hoa.
-HS suy nghĩ và tìm câu trả lời
- Tử số và mẫu số của tích chính bằng tích của tử số và mẫu số của hai phân số.
-Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu số.
- HS nhắc lại cách nhân hai phân số.
- HS trình bày ra bảng con
-HS nhận xét bài làm của bạn và nêu lại cách chia
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Vận dụng để thực hiện phép nhân hai phân số và giải các bài toán liên quan đến phép chia hai phân số.
Bài 1: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài toán
GV phát phiếu HT và cho học sinh làm bài vào phiếu học tập
- GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài làm của bạn
- Gọi HS nêu lại cách nhân phân số
- GV kết luận.
Bài 2: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài ra nháp
- Gọi HS trình bày bài trên bảng lớp
-GV cho học sinh nêu các bước tính
Bài 3: GV cho HS đọc yêu cầu và tìm ra phép tính có kết quả sai rồi sửa lại sau đó chia sẻ bài làm với bạn và trình bày trước lớp
Bài 4: GV cho HS quan sát và phân tích mẫu
GV tổ chức cho học sinh làm bài theo mẫu vào bảng con
-GV cho HS nêu cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số
-GV chốt KT
Bài 5: GV cho HS đọc đầu bài toán
- Cho HS làm bài và trình bày trước lớp
-GV nhận xét chung.
-HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
- HS làm bài vào phiếu học tập
-HS trình bày bài làm của mình- HS khác nhận xét, bổ sung
- 1HS nêu lại cách nhân hai phân số
-HS nêu yêu cầu của bài toán
-HS đọc và làm theo yêu cầu của bài
- HS thực hiện rút gọn rồi tính
- HS trình bày bài
- HS nêu các bước tính
- HS nhận xét, chia sẻ về bài làm của bạn
- HS đọc yêu cầu và tìm ra phép tính có kết quả sai rồi sửa lại sau đó chia sẻ bài làm với bạn và trình bày trước lớp
- HS thực hiện các phép nhân hai phân số và tìm kết quả đúng sau đó ghép kết quả với thẻ hình
-HS trình bày bài- HS khác nhận xét.
- HS quan sát và phân tích mẫu
-HS làm bài vào bảng con
-HS trình bày- HS khác nhận xét, bổ sung
-HS nêu: + Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta nhân tử số với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số
+ Muốn nhân số tự nhiên với phân số ta nhân số tự nhiên với tử số và giữ nguyên mẫu số.
-HS đọc yêu cầu bài toán
-HS tìm cách giải bài toán và trình bày vào vở
Bài giải
Diện tích tấm biển quảng cáo là:
x = ( m2)
Đáp số: ( m2)
HS trình bày- HS khác nhận xét, bổ sung
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức phép nhân phân số để giải toán trong các tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 4: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh- ai đúng
- Cho HS ghi phép tính vào bảng con
-GV quan sát và chọn ra người thắng cuộc
- Cho HS nhắc lại cách nhân hai phân số
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế liên quan đến phép nhân phân số
- HS lắng nghe luật chơi
- HS ghi phép tính vào bảng con
- HS nêu phép tính
HS nhắc lại cách nhân hai phân số
- HS lắng nghe GV dặn dò
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 81: LUYỆN TẬP (Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện các phép nhân phân số
- Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số và bước dầu biết vận dụng để làm bài tập.
- Giải được các bài toán liên quan đến phép nhân phân số và các tình huống thực tế liên quan đến phép nhân phân số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến các phép nhân phân số và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải đối với bài toán liên quan đến phép nhân phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: 3 bảng nhóm, phiếu học tập , hộp quà có chứa sẵn các câu hỏi
HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hộp quà kì diệu”:
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phép nhân phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi: Học sinh truyền tay nhau hộp quà và hát, kết thúc câu hát, hộp quà vào bạn nào thì bạn đó sẽ chọn 1 phiếu có ghi câu hỏi trong đó, nếu trả lời đúng bạn đó sẽ nhận được 1 món quà nhỏ. nêu bài toán:
- GV theo dõi và nhận xét
-GV chốt KT và giới thiệu bài
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
- HS cùng hát và truyền tay nhau hộp quà
-HS trả lời câu hỏi
- Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào?
-Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta làm thế nào?
- Muốn nhân số tự nhiên với phân số ta làm như thế nào?
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Vận dụng cách thực hiện phép nhân phân số để giải quyết các bài tập liên quan đến phép nhân phân số.
Bài 1: GV tổ chức cho HS thi ghép thẻ
- GV phổ biến luật chơi- ND chơi cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
-GV cho HS tham gia chơi trò chơi và nhận xét
-GV chốt KT
Bài 2:
- Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Gọi HS nêu lại cách nhân hai phân số.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng.
.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
-GV yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu thức rồi so sánh giá trị của hai biểu thức
- GV cho học sinh nêu nhận xét
- Khi thực hiện phép nhân hai phân số ta đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng có thay đổi không?
-GV cho HS lấy ví dụ rồi đố bạn thực hiện
Bài 4:
Cách làm tương tự bài 3
-Gọi HS chữa bài và nhận xét, nêu cách làm khác
- GV gọi HS nêu nhận xét: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể làm như thế nào?
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 6:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
-Gọi HS nêu cách nhân phân số với số tự nhiên
Bài 7: GV cho HS đọc yêu cầu của bài và tìm cách giải cho bài toán
- Gọi HS trình bày bài
- Gọi HS nêu lại cách nhân hai phân số
- HS đọc yêu cầu bài toán
-HS lắng nghe luật chơi và chia thành 3 đội để thi ghép thẻ
- HS thực hiện phép tính và ghép thẻ với kết quả tương ứng
-HS thực hiện tính ra nháp
-HS trình bày bài làm của mình
-Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thực hiện tính rồi so sánh kết quả
- HS trả lời: Khi thực hiện phép nhân hai phân số ta đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi?
HS lấy ví dụ rồi đố bạn thực hiện rồi chia sẻ trước lớp.
HS đọc yêu cầu BT.
Học sinh nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
- GV cho HS làm nháp và chữa bài
HS nêu: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba.
-HS lấy ví dụ và đố bạn thực hiện phép tính
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải
- HS trình bày bài làm và nêu thứ tự các bước tính
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài giải
a,Chu vi hình vuông đó là:
x 4= ( m)
Diện tích hình vuông đó là:
x = ( m2)
Đáp số: ( m2)
- HS đọc yêu cầu của bài và tìm lời giải
- HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình
Bài giải
Với 4 ki- lô- gam quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là:
x 4 = 2 ( kg)
Với 6 ki- lô- gam quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là:
x 6 = 3 ( kg)
Đáp số:
a, 2 kg
b, 3 kg
- HS đọc yêu cầu của bài và tìm cách giải cho bài toán
-HS làm bài vào vở và trình bày bài làm trước lớp
Bài giải
Chu vi cánh cửa đó là:
(+) x 2= ( m)
Diện tích cánh cửa đó là:
x = ( m2)
Đáp số:
Chu vi: ( m)
Diện tích: ( m2)
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phép nhân phân số để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến phép nhân phân số
* Cách tiến hành:
Bài 8: GV cho HS đọc đầu bài và tìm đáp án cho bài toán
-GV quan sát, nhận xét, chốt lời giải đúng
GV giáo dục HS ý thức tiết kiệm nước
* Củng cố-dặn dò:
H: Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì?
H: Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình huống thực tế liên quan đến bài toán giải bằng phép nhân phân số và thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm và tìm lời giải cho bài toán
-Cách thực hiện các phép tính với phân số
Bài giải
Đổi 1 ngày = 24 giờ
5 giờ vòi nước đó bị rỉ là:
x 5 = ( xô nước)
Một ngày giờ vòi nước đó bị rỉ là:
x 24 = ( xô nước)
Đáp số:
a, ( xô nước)
b, ( xô nước)
-HS lắng nghe
- Nắm chắc cách nhân phân số
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
- Lắng nghe để thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................
------------------------------------------------------
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com GA Toan 4 Canh dieu tuan 29
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Bài 25 : EM VUI HỌC TOÁN ( T1) TR.61
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 000 – Trang 4
TOÁN
Tiết 171 + 172: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
____________________________________________
Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển