TUẦN 19
Tiếng Việt
Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để yêu thương.
- HS quan sát, nêu nội dung tranh.
- GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ điểm mới.
+ Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,...
- HS trả lời.
- GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn Ông + ghi bài.
- Lắng nghe – ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
- HS trả lời
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo đèo lội suối,...)
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/ và lịch sử.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII.
- HS lắng nghe và đọc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề y? 
- HS trao đổi nhóm 2 và trả lời
- GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy thuốc Lê Hữu Trác.
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào? 
- HS trả lời 
- Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông rất thương người nghèo?
- Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? 
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C)
- Cho xem một số hình ảnh về các con đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác và Hải Thượng Lãn Ông.
- HS trả lời.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu.
- Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại câu đó.
+ Câu kể: dùng để tả, giới thiệu
Câu hỏi: dùng để hỏi.
Câu khiến: dùng để yêu cầu.
Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc.
- Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của mỗi câu.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- 4 học sinh lên bảng.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Lắng nghe.
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp.
- HS làm việc.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
+ Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu.
- HS trả lời:
- GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu
Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội dung tranh và đọc các thẻ chữ.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp các từ.
- GV chốt: Để người khác hiểu được mình thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý.
- HS thảo luận nhóm.
- Giải thích bài làm.
- Ghi nhớ.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết câu vào vở.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS viết câu vào vở:
- HS viết câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1 cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.)
- HS thực hiện
- GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được sắp xếp hợp lí.
Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu.
- Gọi HS miêu tả tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Làm việc nhóm
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu câu.
- Làm bài và đọc trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của đoạn văn.
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt cảm xúc, tình cảm.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- HS trả lời.
- HS nêu nối tiếp nhau.
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS viết bài vào vở.
- Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ có nội dung tương ứng và có chứa từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc.
Bài 2.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận.
Ghi nhớ.
- GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu cầu HS đọc.
c. Bài 3
- Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc về Hải Thượng Lãn Ông.
- GV chiếu bài của HS lên và chữa.
- HS soát lỗi và sửa lỗi.
- Lắng nghe.
- Đọc yêu cầu.
- Làm việc nhóm 2
- Nêu kết quả
- Đọc ghi nhớ.
- Viết vào vở.
- Chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn em viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn.
- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu hỏi.
- HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm xúc khi đó.
- Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm xúc.
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
+ Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ.
Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần.
Đoạn 3: đoạn còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- HS trao đổi trong nhóm.
- Lựa chọn câu chuện hay nhất dể kể.
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS trả lời.
- HS đọc nối tiếp
- HS thực hiện
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
- HS lắng nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn sau đó trả lời.

- Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi ngồi chung bàn với Thi Ca?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn sau đó trả lời.
- Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động vào tay, Minh đã làm những gì?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu.
- HS làm việc nhóm 4.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đóng kịch bài đọc
- HS làm việc nhanh chia vai và đóng kịch.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



________________________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Phát hiện được từ loại: tính từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong đoạn văn.
- Biết sử dụng tính từ phù hợp để đặt câu đúng yêu cầu của bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu bài + ghi bài
- HS lắng nghe + ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về tính từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của các bài tập và hoạt động cá nhân trong vòng 10 phút.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm khoảng 10 phút để thống nhất.
- GV gọi đại diện nhóm nêu bài làm.
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án.
- HS nhắc lại kiến thức.
- Làm việc cá nhân.
- Làm việc nhóm
- Nêu kết quả
- Nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đặt một câu về một bạn học của em, một thành viên trong gia đình em, một sự vật trong trường học, … trong đó có dùng tính từ.
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



________________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu một số câu hỏi:
+ Nêu một số từ biểu thị tình cảm, cảm xúc?
+ Con hiểu thế nào là người thân thiết, gần gũi?
- GV giới thiệu + ghi bài.
- HS trả lời.
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc đề bài và yêu cầu HS gạch chân từ khóa.
- HS đọc và gạch chân từ khóa
a. Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc phần chuẩn bị (câu hỏi gợi ý).
+ Yêu cầu HS suy nghĩ về người thân thiết, gần gũi mà mình muốn bày tỏ tình cảm.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ về người thân.
b. Tìm ý
- GV gọi 3 HS đọc 3 phần của mục “tìm ý”.
- Yêu cầu HS nháp nhanh một số ý cần viết trong bài.
- 3 HS đọc
- Nháp nhanh các ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa
- Cho HS làm việc nhóm sửa ý cho nhau.
- GV gọi một số HS đọc bài tìm ý của mình cho cả lớp nghe.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tìm ý của mình.
- Làm việc nhóm
- HS đọc bài
- Nhận xét
- Hoàn thiện bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về những ý mình tìm được trong bài học.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



________________________________________
Tiếng Việt
Nói và nghe: GIÚP BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nói được những ý kiến riêng có sức thuyết phục người khác.
- Biết tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: yêu thương, trách nhiệm, biết chia sẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu một số câu hỏi:
+ Theo con, thế nào là “người có hoàn cảnh khó khăn?
+ Nêu một số người có hoàn cảnh khó khăn mà con biết.
- GV giới thiệu + ghi bài.
- HS trả lời.
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu và gạch chân từ khóa.
- HS đọc và gạch chân từ khóa
a. Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc phần chuẩn bị.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, chuẩn bị danh sách các bạn (hoặc người quen, người được biết trên báo đài, …) có hoàn cảnh khó khăn và thông tin về người đó.
- HS đọc.
- HS ghi lại thông tin ra giấy nháp
b. Thảo luận
- GV yêu cầu HS cử 1 bạn chủ trì thảo luận và 1 bạn thư kí ghi chép.
- Yêu cầu các nhóm đọc danh sách người cần giúp đỡ.
- GV hướng dẫn HS chủ trì đặt câu hỏi để lớp thảo luận. Ví dụ:
+ Bạn hãy nêu thông tin, hoàn cảnh của người mà nhóm bạn đề xuất cần giúp đỡ.
+ Các bạn nghĩ chúng ta nên làm gì để giúp đỡ họ? (tặng sách, vở, quần áo, viết thư động viên, …)
+ Ai đồng ý thì giơ tay biểu quyết.
+ Chốt kết quả thảo luận.
- HS cử thành viên chủ trì và thư kí.
- Đọc danh sách và thông tin.
- Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý.
c. Trao đổi, góp ý
- GV hướng dẫn HS trao đổi, góp ý cho hoạt động thảo luận.
+ Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn, rõ ràng không?
+ Những người phát biểu có điệu bộ, cử chỉ có phù hợp không?
+ Những người tham gia có chú ý lắng nghe ý kiến của người khác không?
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- Góp ý
- Lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy suy nghĩ xem sẽ nói gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ bạn.
- Kể cho người thân nghe về cuộc thảo luận ngày hôm nay.
- Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



TUẦN 20
Tiếng Việt
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông Bụt tặng con điều gì?
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài

onthicaptoc.com GA Tieng Viet 4 KNTT HK2

Xem thêm
TUẦN 8
BÀI ĐỌC 3 : NGƯỜI THU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM:
BÀI ĐỌC 1: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT
PHÒNG GD& ĐT … MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG TH ,,,, NĂM HỌC : 2023- 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
ĐỀ CHÍNH THỨC
UBND HUYỆN IA GRAI
TRƯỜNG TH .....................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023 - 2024
TUẦN 1
Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
TUẦN 35:
BÀI 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 19
Tiếng Việt
Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG