TUẦN 1
Toán (Tiết 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau?
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2315; 6743.
- HS trả lời.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- HS trả lời.
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- HS nêu.
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Điền số vào ô trống.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c)
- HS nêu.
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu?
- HS nêu
- GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- HS lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số?
- HS trả lời.
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số liền sau của số 80000?
- HS trả lời
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu?
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số.?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



________________________________________
Toán (Tiết 2)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có 5 chữ số?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm tra.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- HS nêu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS làm SGK.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B.
- HS nêu.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn số, xác định chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Điền số.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- HS nêu.
- Để viết đúng các số thành tổng của các chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
- HS nêu
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- HS lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- HS trả lời.
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que tính?
- HS trả lời
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn nhất trong các số đã cho?
- Nêu cách so sánh các số ?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



Toán (Tiết 3)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- Nêu cách làm
- HS thực hiện bảng con.
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm tra.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách thực hiện
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- HS nêu.
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ nhất; thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần lưu ý đièu gì?
- HS nêu.
- HS nêu
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép cộng, phép trừ
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- Tính giá trị biểu thức
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu.
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- HS nêu
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có dấu ngoặc.
- HS lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu
- GV yêu cầu HS làm vở
- HS thực hiện yêu cầu vào vở.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng
Giá tiền một ba lô học sinh là:
16500+ 62500 = 79000 ( đồng)
Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là:
16500+79000 = 95500( đồng)
Đáp số: 95500 đồng
- HS trả lời.
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc đơn?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



________________________________________
Toán (Tiết 4)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tính : 9768 + ( 2345- 1020) ?
- Nêu cách làm
- HS thực hiện bảng con.
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Những phép tính nào dưới đay có cùng kết quả
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm tra.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách thực hiện
- Để nối đúng em làm thế nào?
- HS nêu.
- GV củng cố tính nhẩm phép nhân, chia liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và so sánh các số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ nhất; thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần lưu ý điều gì?
- HS nêu.
- HS nêu
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép nhân, phép chia số có bốn, năm chữ số với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào vở
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng
Cả bốn xe chở được số gạo là:
4500 x 4 = 18000(kg)
Mỗi xa sẽ nhận được số gạo là:
18000 : 5 = 3600(kg)
Đáp số: 3600kg
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, chia trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm nháp
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- HS trả lời.
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



Toán (Tiết 5)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tính : 5643 x ( 651 : 3)
- Nêu cách làm
- HS thực hiện bảng con.
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm tra.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách thực hiện các phần
- Gv nhận xét và chốt đáp án đúng
Câu a): chọn B; Câu b) : Chọn D; Câu c): Chọn C; Câu d): Chọn A
- HS nêu.
- GV củng cố cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa chọn
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm nháp
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng
Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản phẩm là:
12960 : 2 = 6480 ( sản phẩm)
Đáp số: 6480 sản phẩm
- HS nêu.
- Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần.
- HS nêu.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm cho từng trường hợp
- HS nêu.
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vở
- HS thực hiện yêu cầu vào vở
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng
Số sách giáo khoa cửa hàng nhập về là:
4050 x 5 = 20250 ( quyển)
Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo của hàng nhập về là:
4050 + 20250 = 24300 (quyển)
Đáp số: 24300 quyển
- HS trả lời.
- GV củng cố cách giải và trình bày bài giải toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp lên một số lần.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn?
- Khi thực hiện giải toán có lời văn em cần lưu ý điều gì?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):



________________________________________
TUẦN 2
Toán (Tiết 6)
SỐ CHẴN, SỐ LẺ

onthicaptoc.com GA Toan 4 KNTT HK1

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4 CÁNH DIỀU
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
TOÁN 4 - TUẦN 9
Bài 25 : EM VUI HỌC TOÁN ( T1) TR.61
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
LUYỆN TẬP TOÁN
TUẦN 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 000 – Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 35 – TOÁN 4 – CÁNH DIỀU
TOÁN
Tiết 171 + 172: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
____________________________________________
TUẦN 8
Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển