onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ 2 VẬT LÍ 11
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. LÍ THUYẾT
CHƯƠNG IV. DÒNG ĐIỆN MẠCH ĐIỆN
BÀI 22. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
1. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
- ĐN: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là độ lớn của điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian, càng lớn thì dòng điện chạy qua càng mạnh.
- Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức:
Với I là cường độ dòng điện (A), là điện lượng (C), là thời gian (s).
- Từ công thức trên ta có: Δq = I.Δt.
- Đơn vị điện lượng C được định nghĩa là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s bởi dòng điện có cường độ 1A, hay 1C = 1As.
2. DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN KIM LOẠI
- Trong kim loại, dòng điện được tạo ra bởi các electron TỰ DO dịch chuyển ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện.
3. BIỂU THỨC LIÊN HỆ GIỮA CĐDĐ VỚI MẬT ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ CỦA CÁC HẠT MANG ĐIỆN
- Nếu gọi:
+ S: diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn (m2).
+ n: mật độ hạt mang điện - số electron tự do trong một đơn vị thể tích của dây dẫn, (số electron/m3)
+ v: tốc độ dịch chuyển có hướng của electron (m/s).
+ e: độ lớn điện tích của electron.
- Số electron chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian At là: N = nSv.Δt.
- Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là: Δq = N e = Snve.Δt.
- Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại được tính bằng công thức: I = Snve.
BÀI 23. ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT ÔM
1. ĐN ĐIỆN TRỞ
- Điện trở R là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
- Điện trở được xác định bằng công thức:
Trong đó:
- U là hiệu điện thế, đơn vị là vôn (V)
- I là cường độ dòng điện, đơn vị là ampe (A)
- R là điện trở, đơn vị là (Ω)
- Một số bội số của ôm: 1kΩ = 103 Ω; 1MΩ = 103 kΩ = 106 Ω
2. ĐƯỜNG ĐẶC TRƯNG VÔN – AMPE
- Đường đặc trưng vôn – ampe là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế đặt vào và dòng điện chạy qua linh kiện đang xét.
- Đường đặc trưng vôn – ampe của điện trở là hàm bậc nhất, có đồ thị là một đường thẳng xuất phát từ gốc toạ độ. Công thức biểu diễn là: I = kU
(k là hằng số không đổi gọi là độ dẫn điện)
- Đồ thị có độ dốc càng lớn thì có điện trở R càng nhỏ.
3. ĐL ÔM
- ND: Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn, tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn.
- Biểu thức:
Trong đó:
I là cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn; đơn vị là ampe, kí hiệu là A.
U là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn; đơn vị là vôn, kí hiệu là V.
R là điện trở của vật dẫn; đơn vị là ôm, kí hiệu là Ω.
4. NGUYÊN NHÂN GÂY RA ĐIỆN TRỞ TRONG VẬT DẪN KL
- Là do dao động nhiệt của các ion trong mạng tinh thể cản trở chuyển động của các electron tự do.
- Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất
ρ=ρ0[1+α(t−t0)]
Trong đó:
ρ là điện trở suất ở nhiệt độ t, đơn vị là ôm nhân mét (Ω.m)
ρ0 là điện trở suất ở nhiệt độ t0, đơn vị là ôm nhân mét (Ω.m)
α là hệ số nhiệt điện trở, đơn vị là K-1.
t - t0 là độ biến thiên nhiệt độ.
- Ngoài ra ta cũng có thể viết biểu thức của điện trở dưới dạng: R=R0[1+α(t−t0)]
5. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở
- Điện trở nhiệt là linh kiện có điện trở thay đổi rõ rệt theo nhiệt độ.
- Điện trở của điện trở nhiệt NTC giảm khi nhiệt độ tăng.
- Điện trở của điện trở nhiệt PTC tăng khi nhiệt độ tăng.
6. Đoạn mạch gồm các điện trở ghép nối tiếp và ghép song song
- Điện trở ghép song song: Ub = U1 = U2 = …
Ib = I1 + I2 + ….
- Điện trở ghép nối tiếp:
Ub = U1 + U2 + …
Ib = I1 = I2 = ….
BÀI 24. NGUỒN ĐIỆN
1. NGUỒN ĐIỆN. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN
* Điều kiện để duy trì dòng điện: Duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch
* Nguồn điện:
- Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
+ Mỗi nguồn điện đều có hai cực là cực dương (+) và cực âm (-).
+ Kí hiệu nguồn điện:
+ Bên trong nguồn điện lực lạ thực hiện công để tách các electron ra khỏi nguyên tử và chuyển các electron hoặc ion dương về hai cực của nguồn.
* Suất điện động của nguồn điện:
- Kí hiệu: E hoặc E
- Định nghĩa: Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó.
- Biểu thức:
Trong đó:
+ E: Suất điện động E của nguồn điện (V)
+ A: Công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương (J)
+ q: độ lớn điện tích (C)
- Lưu ý: Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó. Số vôn này cũng là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở.
2. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA NGUỒN ĐIỆN LÊN HĐT GIỮA 2 CỰC CỦA NGUỒN ĐIỆN
- Điện trở trong của nguồn điện: Đại lượng đặc trưng cho việc cản trở sự dịch chuyển của các điện tích bên trong nguồn điện được gọi là điện trở trong, kí hiệu: r, đơn vị: ôm ()
- Mỗi nguồn điện được đặc trưng bằng suất điện động E và điện trở trong r của nguồn
- Ảnh hưởng của điện trở trong lên nguồn điện:
Trong thực tế, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn luôn nhỏ hơn suất điện động ghi trên nguồn đó do mỗi nguồn điện đều có điện trở trong r.
- Định luật Ôm cho toàn mạch:
+ ND: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phân của mạch điện đó.
+ BT:
Trong đó: I là cđdđ chạy trong mạch (A); E là suất điện động của nguồn điện (V);
R là điện trở tương đương của mạch ngoài (W); r là điện trở trong của nguồn (W).
- Lưu ý: UN = I.R = E – I.r là hiệu điện thế mạch ngoài
- Khi nguồn điện không được nối với mạch ngoài R = 0 Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện có giá trị bằng suất điện động của nguồn (U = E).
3. Lưu ý: Trường hợp ghép nguồn điện
Ghép nguồn điện
Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
Cách ghép
Nối tiếp
Xung đối
Song song
(Các nguồn giống nhau)
Hỗn hợp đối xứng
(Các nguồn giống nhau)
B. MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
I. LÍ THUYẾT
1. Nội dung và biểu thức ĐL CuLong
2. Khái niệm cường độ điện trường. Mối liên hệ giữa vécto cường độ điện trường tại 1 điểm và lực điện tác dụng lên điện tích thử đặt tại đó
3. Đường sức điện, đặc điểm của đường sức điện
4. Điện trường đều
5. Công của lực điện: công thức và đặc điểm.
6. Điện thế tại 1 điểm , hiệu điện thế giữa 2 điểm, mối liên hệ giữa U và E
7. Điện dung của tụ tiện
8. Định nghĩa và viết biểu thức xác định cường độ dòng điện?
9. Điện trở của vật dẫn là gì? Biểu thức, đơn vị của điện trở? Nguyên nhân gây ra điện trở của vật là gì?
10. Phát biểu, viết biểu thức của định luật Ohm cho đoạn mạch? Giải thích các đại lượng có mặt trong biểu thức.
11. Phát biểu và viết biểu thức xác định suất điện động của nguồn điện?
12. Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ohm cho toàn mạch? Giải thích các đại lượng có mặt trong biểu thức.
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
1. Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.1019. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút.
2. Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của bóng đèn là 0,64 A.
a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian 1 phút.
b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên.
3. Một bộ acquy có suất điện động 6 V, sản ra một công là 360 J khi acquy này phát điện.
a) Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy.
b) Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó.
4. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1 = R2 = 4 W; R3 = 6 W; R4 = 3 W; R5 = 10 W; UAB = 24 V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở.
5. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1 = R3 = R5 = 3 W; R2 = 8 W; R4 = 6 W; U5 = 6 V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.
6. Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 3 W , R2 = 9 W , R3 = 6 W .
Điện trở trong của ampe kế không đáng kể. UAB = 18 V.
a. Cho R4 = 7,2 W thì ampe kế chỉ giá trị bao nhiêu?
b. Điều chỉnh R4 để ampe kế chỉ số 0. Tính giá trị của R4
7. Cho mạch điện như hình vẽ; x = 6 V; r = 0,5 W ; R1 = R2 = 2 W; R3 = R5 = 4 W; R4 = 6 W. Điện trở của ampe và dây nối không đáng kể. Tìm cường độ qua các trở và số chỉ Ampe kế và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
8*. Cho mạch điện như hình vẽ. trong đó x = 6,6 V, r = 0,12 W; bóng đèn Đ1: 6 V – 3 W; bóng đèn Đ2 loại 2,5 V – 1,25 W.
a. Điều chỉnh R1 và R2 sao cho Đ1, Đ2 sáng bình thường. Tính các giá trị của R1và R2.
b. Giữ nguyên giá trị của R1, điều chỉnh R2 sao cho nó có giá trị R2’ = 1 W. Khi đó độ sáng của các bóng đèn thay đổi như thế nào?
C. HAI ĐỀ MINH HOẠ
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KỲ 2 (đề 1)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm không phụ vào đại lượng nào?
A. Điện tích Q. B. Điện tích thử q.
C. Khoảng cách r từ Q đến điện tích thử q. D. Hằng số điện môi của môi trường.
Câu 2. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
A. Niutơn. B. Culông. C. Vôn nhân mét. D. Vôn trên mét
Câu 3. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Câu 4. Tác dụng đặc trưng cho dòng điện là tác dụng
A. hóa học. B. từ. C. nhiệt. D. sinh lý.
Câu 5. Điều kiện để có dòng điện là
A. chỉ cần có các vật dẫn. B. chỉ cần có hiệu điện thế.
C. chỉ cần có nguồn điện. D. duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Câu 6. Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
A. nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
B. lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
C. bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
D. bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Câu 7. Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
A. nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
B. lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
C. bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
D. bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Câu 8. Điện trở suất của dây dẫn kim loại
A. Tăng khi nhiệt độ tăng. B. Giảm khi nhiệt độ tăng.
C. Không phụ thuộc vào nhiệt độ. D. Càng lớn thì dẫn điện càng tốt.
Câu 9. Điện tích đặt trong điện trường đều . Độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích bằng
A. 0,1 N. B. N. C. N. D. 2,5 N.
Câu 10. Công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q = 1C từ M đến N trong điện trường đều có điện thế lần lượt 200V và 100V là
A. 100J B. -100J C. 200J D. 300J.
Câu 11. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện gồm 2 điện trở 10 W và 30 W ghép nối tiếp bằng 20 V. Cường độ dòng điện qua điện trở 10 W là
A. 0,5 A. B. 0,67 A. C. 1 A. D. 2 A.
Câu 12. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 4 điện trở 6 W mắc nối tiếp là 12 V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
A. 0,5 A. B. 2 A. C. 8 A. D. 16 A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một điện tích điểm Q > 0 đặt trong môi trường chân không.
a) Vectơ cường độ điện trường tại M được biểu diễn như hình 1.1.
b) Độ lớn cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M và N bằng nhau ( hình 1.2).
c) Độ lớn cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại M cách Q một khoảng r là .
d) Giữ nguyên vị trí của điểm M so với điện tích điểm Q, thay môi trường chân không bằng môi trường nước nguyên chất có hằng số điện môi thì độ lớn cường độ điện trường tại M không đổi.
Câu 2: Trong thí nghiệm đo suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa, các dụng cụ sử dụng như hình.
Trong đó:
[1] - pin điện hóa (1 quả mới, 1 quả cũ).
[2] - biến trở 100Ω.
[3] - đồng hồ đo điện đa năng.
[4] - các dây nối.
[5] - công tắc điện K.
[6] - điện trở bảo vệ R0.
[7] - bảng lắp mạch điện.
a) suất điện động của pin điện hóa được đo bằng mắc trực tiếp hai đầu pin với đồng hồ đo điện đa năng ở chức năng vôn kế.
b) điện trở trong của pin điện hóa được đo bằng mắc trực tiếp hai đầu pin với đồng hồ đo điện đa năng ở chức năng ôm kế.
c) Để xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa cần đo các đại lượng hiệu thế mạch ngoài và cường độ dòng điện qua mạch.
d) Trong quá trình đo hiệu điện thế trên đồng hồ đo điện đa năng thì sai số trên chúng là bằng 0.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36 V/m, tại B bằng 9 V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu V/m? Biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức.
Câu 2: Độ chênh lệch điện thế giữa mặt trong và mặt ngoài của màng tế bào trong cơ thể người là 90 mV. Biết mặt trong và mặt ngoài của màng tế bào lần lượt mang điện âm và mang điện dương. Công mà tế bào cần thực hiện để đưa một ion Na+ chuyển động từ bên trong ra bên ngoài màng tế bào theo cơ chế chủ động qua kênh protein là . Giá trị a là bao nhiêu?.
Câu 3: Cho một tụ điện có điện dung 3 pF được tích điện đến giá trị 9.10-6 C. Năng lượng tích trữ trong tụ điện là bao nhiêu Jun?
Câu 4: Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là electron. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là bao nhiêu Ampe?
Câu 5: Cho một đoạn mạch điện như hình. Biết các giá trị điện trở:
Điện trở của đoạn mạch AB bằng bao nhiêu Ôm?.
Câu 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình. Trong đó
Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B bằng bao nhiêu Vôn?
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1:Cường độ dòng điện là gì? Viết công thức tính cường độ dòng điện và giải thích các đại lượng trong biểu thức?
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1 = 8Ω, R3 = 10Ω,R2 = R4 = R5 = 20Ω; I3 = 2A. Tính cường độ dòng điện qua điện trở R1.
Câu 3: Đặt một hiệu điện thế U1 = 1000V vào hai bản của tụ điện phẳng nằm ngang, biết khoảng cách giữa hai bản là d = 1cm. Ở chính giữa hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện dương nằm lơ lửng. Đột nhiên hiệu điện thế giữa hai bản giảm xuống chỉ còn U2 = 995V. Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi xuống bản dương?
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KỲ 2 (đề 2)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12
Câu 1: Đặt một hiệu điện thế U vào hai bản tụ điện có điện dung C. Công thức tính điện tích của tụ là
A. B. C. D.
Câu 2: Đơn vị đo cường độ dòng điện là
A. niutơn (N). B. ampe (A). C. jun (J). D. vôn (V).
Câu 3: Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t là q. Cường đòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
A. B. C. D.
Câu 4. Tác dụng đặc trưng cho dòng điện là tác dụng
A. hóa học. B. sinh lý. C. nhiệt . D. từ.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện
B. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
C. Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương.
D. Chiều dòng điện quy ước ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Câu 6. Điều kiện để có dòng điện là
A. chỉ cần có các vật dẫn. B. chỉ cần có hiệu điện thế.
C. chỉ cần có nguồn điện. D. duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Câu 7. Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
A. nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
B. lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
C. bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
D. bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Câu 8. Điện trở suất của dây dẫn kim loại
A. Tăng khi nhiệt độ tăng. B. Giảm khi nhiệt độ tăng.
C. Không phụ thuộc vào nhiệt độ. D. Càng lớn thì dẫn điện càng tốt.
Câu 9. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện gồm 2 điện trở 10 W và 30 W ghép nối tiếp bằng 20 V. Cường độ dòng điện qua điện trở 10 W là
A. 2 A. B. 0,67 A. C. 1 A. D. 0,5 A.
Câu 10: Nguồn điện là một nguồn năng lượng, vì nó có khả năng thực hiện công khi dịch chuyển
A. các điện tích dương và âm bên trong nguồn điện theo chiều điện trường.
B. các điện tích âm bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường.
C. các điện tích dương bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường.
D. các điện tích dương và âm bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường.
Câu 11. Hiệu điện thế trên hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 W và 30 W ghép nối tiếp nhau bằng 20 V. Hiệu điện thế trên hai đầu điện trở 10 W là
A. 5 V. B. 10 V. C. 15 V. D. 20 V.
Câu 12. Điện trở tương đương của hai điện trở 10 W và 30 W ghép song song là
A. 5 W. B. 7,5 W. C. 20 W. D. 40 W.
Phần II: Trả lời đúng sai
Câu 1: Cho hai điện tích ; đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau một đoạn . Xét tại điểm H là trung điểm của đoạn AB. Gọi và lần lượt là cường độ điện trường tại H do và gây ra. Lấy
a) Vectơ cường độ điện trường và cùng phương và ngược chiều nhau.
b) Cường độ điện trường tại M do và cường độ điện trường tại M do gây ra:
c) Cường độ điện trường tại M do q1 và q2 gây ra có độ lớn bằng .
d) Nếu thay điện tích bằng điện tích khác thì cường độ điện trường tại M không đổi.
Câu 2: Để xác định điện trở của hai dây dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp lần lượt điện trở này với một ampe kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một biến thế nguồn có hiệu điện thế . Thay đổi giá trị của biến thế nguồn, đọc giá trị cường độ dòng điện của ampe kế, số liệu thu được thể hiện bằng đồ thị như hình vẽ.
a) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện như hình vẽ gọi là đường đặc trưng vôn – ampe.
b) Dựa vào đồ thị ta thấy .
c) Điện trở .
d) Nếu mắc nối tiếp hai điện trở rồi đặt hiệu điện thế vào hai đầu bộ điện trở thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Hai tụ điện có điện dung lần lượt , ghép nối tiếp. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế . Xác định điện tích của bộ tụ điện? ( theo đơn vị ).
Câu 2: Một hạt bụi khối lượng , mang điện tích nằm cân bằng trong khoảng giữa hai tấm kim loại phẳng tích điện trái dấu và đặt song song nằm ngang. Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại bằng bao nhiêu V/m. Lấy .
Câu 3: Dòng điện không đổi có cường độ 1,7 A chạy trong một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện thẳng 2 mm². Biết mật độ electron trong dây dẫn là electron/m³. Tính vận tốc trôi của electron theo đơn vị µm/s.
Câu 4: Cho đoạn mạch gồm điện trở , mắc nối tiếp với điện trở, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là . Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 có giá trị bằng bao nhiêu?.
Câu 5: Cho mạch điện như hình. Các giá trị điện trở . Suất điện động của nguồn, điện trở trong của nguồn . Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng bao nhiêu Ampe?.
Câu 6: Một nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở trong , mạch ngoài có điện trở R. Với giá trị nào của thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất.
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật Ohm cho vật dẫn kim loại. Giải thích và nêu đơn vị của các đại lượng có trong biểu thức.
Câu 2:
Cho mạch điện kín như hình vẽ, R1 = R3 = 5 W, R2 = 20 W và
nguồn điện 12V - 1W.
a. Tính điện trở mạch ngoài, cường độ dòng điện qua nguồn.
b. Tính hiệu điện thế mạch ngoài, hiệu điện thế qua các điện trở.
c. Tính số electron được chuyển qua giữa hai cực của nguồn điện trong thời gian 100 s.
R1
R2
R3
E, r
Câu 3:
a. Một tụ điện có điện dung C = 2 pF được tích điện, điện tích của tụ là 10-3C. Tính năng lượng của tụ điện?
b. Nối tụ điện trên vào bộ ắc quy có suất điện động E = 50V. Bản tích điện dương nối với cực dương. Hỏi khi đó năng lượng của bộ ác qui tăng lên hay giảm đi? Tăng hay giảm bao nhiêu?
ĐỀ SỐ 3
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (H): Cho hai điện tích Q₁ và Q₂ với đặt tại hai điểm A và B, là vectơ cường độ điện
trường tổng hợp do Q₁ và Q₂ gây ra tại M (M trung điểm AB) như hình vẽ. Ta kết luận
A. Q₁ dương và Q₂ âm. B. Q₁ âm và Q₂ dương.
C. Q₁ và Q₂ đều âm. D. Q₁ và Q₂ đều dương.
Câu 2 (H): Hình dưới mô tả điện trường được tạo ra bởi hai điện tích q1 và q2. Nhận xét nào sau đúng về dấu của hai điện tích?
A. q1 < 0, q2 > 0. B. q1 > 0, q2 > 0. C. q1 < 0, q2 < 0. D. q1 > 0, q2 < 0.
Câu 3 (B): Một tụ điện có điện dung C được tích điện bởi hiệu điện thế U. Điện tích Q của tụ được xác bởi biểu thức nào?
A. . B.. C.. D. Q = CU.
Câu 4 (H): Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B trong điện trường là UAB = 3 V. Gọi VA và VB là điện thế tại hai điểm A và B. Chọn biểu thức đúng?
A. VB – VA = 3 V. B. VA + VB = 3 V. C. VA – VB = 3 V. D. VA = 3VB.
Câu 5 (H): Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A. sinh công của mạch điện. B. thực hiện công của nguồn điện.
C. tác dụng lực của nguồn điện. D. dự trữ điện tích của nguồn điện.
Câu 6 (B): Chọn câu phát biểu đúng.
A. Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích.
B. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi.
C. Dòng điện không đổi là dòng điện có cường độ (độ lớn) không thay đổi.
D. Dòng điện có các tác dụng như: từ, nhiệt, hóa, cơ, sinh lý…
Câu 7 (VD): Hai tấm kim loại lớn song song X và Z được đặt cách nhau 5,0 mm và được nối như hình dưới với các cực của nguồn điện một chiều. Một giọt dầu nhỏ ở P tích điện q = 1,6.10-19C. Biết hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện U = 200 V. Độ lớn của lực tĩnh điện tác dụng lên giọt dầu do điện trường giữa các bản bằng
A. 6,4.10-15 N. B. 6,4.10-18 N.
C. 1,6.10-19 N. D. 4,0.10-24 N.
Câu 8 (VD): Để bóng đèn 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với nó một điện trở phụ R có giá trị là
A. 410W B. 80W C. 200W D. 100W
Câu 9 (H): Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần
A. có các vật dẫn điện nối liền nhau thành mạch điện kín C. có hiệu điện thế.
B. duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn. D. nguồn điện.
Câu 10 (H): Hai bản kim loại phẳng, được tích điện trái dấu, đặt song song nằm ngang như hình bên. Chọn đáp án đúng về mô tả cường độ điện trường giữa hai bản?
A. Cường độ điện trường tại B bằng 0.
B. Cường độ điện trường có độ lớn lớn nhất tại B.
C. Cường độ điện trường có độ lớn lớn nhất tại C.
D. Cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại A và C.
Câu 11 (H): Các hình vẽ bên là biểu diễn vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q. Chỉ ra các hình vẽ sai ?
A. Hình 1 và Hình 4. B. Hình 3 và Hình 4. C. Hình 1 và Hình 2.` D. Hình 2 và Hình 3.
Câu 12 (B): Lí do tại sao ở các xe tải chở nhiên liệu xăng, dầu người ta phải lắp một chiếc xích sắt chạm xuống đất là vì khi xe chạy vỏ thùng nhiễm điện do ma sát với không khí, có thể làm nảy sinh tia lửa điện và bốc cháy. Chọn câu phát biểu đúng
A. sợi dây xích đưa điện tích từ dưới đất lên để làm cho thùng không nhiễm điện
B. sợi dây xích truyền các điện tích xuất hiện ở vỏ thùng xuống đất.
C. sợi dây xích truyền nhiệt dó các tia lửa điện phóng ra xuống đất.
D. sợi dây xích truyền tia lửa điện xuống đất.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sơ đồ biểu diễn điện trường gần một điện tích điểm Q > 0 và hai electron X và Y. Biết k = 9.109 Nm2/C2.
a) Vecto cường độ điện trường tại X hướng về điện tích Q.
b) Gọi E là cường độ điện trường tại X. Đặt một electron (qe < 0) vào điểm X thì độ lớn lực tác dụng lên electron được xác định bởi biểu thức: F = qe.E
c) Biết Q = 4,8 nC và khoảng cách từ Y đến điện tích Q là 2 cm. Độ lớn cường độ điện trường tại Y là 1,08.105 V/m.
d) Độ lớn cường độ điện trường tại X nhỏ hơn độ lớn cường độ điện trường tại Y.
Câu 2. Tam giác ABC vuông tại C đặt trong điện trường đều có cường độ 4000 V/m và cùng chiều với . Biết AC = 7 cm, AB = 9 cm.
a) Điện thế tại điểm A nhỏ hơn điện thế tại điểm C.
b) Nếu đặt 2 điện tích thử giống nhau tại B và C thì thế năng tại điểm B và tại điểm C bằng nhau.
c) Công của lực điện trường khi làm dịch chuyển một electron có điện tích từ A đến C có giá trị là .
d) Công của lực điện trường khi làm dịch chuyển một electron dọc theo đường gấp khúc ABC có giá trị là .
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một siêu tụ điện có các thông số được ghi trên vỏ như hình bên. Điện dung của siêu tụ điện này có giá trị bằng bao nhiêu fara?
Câu 2. Tia sét thường xảy ra mỗi khi trời mưa hay giông bão, với cường độ dòng điện và thời gian phóng điện từ đám mây xuống mặt đất như hình bên. Điện lượng đã di chuyển giữa đám mây và mặt đất trong mỗi tia sét là bao nhiêu kC ?
Câu 3. Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30 cm một điện trường có cường độ E = 40000 V/m. Lấy k = 9.109 N.m2/C2. Độ lớn điện tích Q bằng bao nhiêu ?
Câu 4. Hiệu điện thế trên hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 W và 30 W ghép nối tiếp nhau bằng 20 V. Hiệu điện thế trên hai đầu điện trở 10 W là bao nhiêu Vôn?
Câu 5. Một êlectron bay với động năng 6,56.10-17 J từ một điểm có điện thế V1 = 600V theo hướng đường sức điện. Cho qe = –1,6.10-19 C, me = 9,1.10-31 Kg. Hãy xác định điện thế tại điểm mà ở đó electron dừng lại theo đơn vị Vôn?
Câu 6. Một hạt khối lượng 0,4 g mang điện tích +2.10-6 C được đặt vào điện trường đều có cường độ 45.103 V/m, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ dưới lên trên. Lấy g=10 m/s2. Khi đó hạt sẽ chuyển động với gia tốc có độ lớn bằng bao nhiêu m/s2?
Tự luận ( 3 điểm)
BÀI TẬP 1. Người ta mắc hai cực của một nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r với một biến trở. Thay đổi giá trị của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy trong mạch. Biết khi I = 0 thì U = 4,5 V và khi I = 2 A thì U = 4 V. Giá trị của và r bằng bao nhiêu?
R1
R2
R3
BÀI TẬP 2. Cho mạch điện như hình vẽ
, ; ; ; . Hãy tính:
a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch.
b) Hiệu điện thế hai đầu điện trở R2.
c) Công của nguồn điện sản sinh ra trong 10 phút.
BÀI TẬP 3. Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động và có điện trở trong r = 2; các điện trở ở mạch ngoài là R1 = 6; R2 = 12và R3 = 4. Xác định:
,r
R1
R2
R3
a) Cường độ dòng điện chạy qua nguồn.
b) Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện.
c) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1.
ĐỀ SỐ 4
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (H): Một tụ điện như hình. Hãy chọn phát biểu đúng?
A. Điện tích giới hạn của tụ 100μF, năng lượng giới hạn 400 V.
B. Điện tích giới hạn của tụ 100μF, hiệu điện thế giới hạn 400 V.
C. Điện dung của tụ 100μF, hiệu điện thế đánh thủng tụ 400 V.
D. Điện dung của tụ 100μF, hiệu điện thế giới hạn 400 V.
Câu 2 (B): Lực tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường luôn
A. vuông góc với vecto cường độ điện trường .
B. cùng phương với vecto cường độ điện trường .
C. ngược hướng với vecto cường độ điện trường .
D. cùng hướng với vecto cường độ điện trường .
Câu 3 (VD): Nối hai bản của một tụ điện có điện dung 50 μF vào một nguồn điện hiệu điện thế 20 V. Tụ điện có điện tích là
A. 2,5.10−6C B. 10−3 C. C. 0,4 C. D. 2,5 C.
Câu 4 (H): Một bếp điện 115 V - 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15 A. Bếp điện sẽ
A. có công suất toả nhiệt ít hơn 1 kW. B. có cóng suất toả nhiệt bằng 1 kW.
C. có công suất toả nhiệt lớn hơn 1 kW. D. nổ cầu chì.
Câu 5 (B): Một hạt mang điện tích dương dịch chuyển từ điểm A sang điểm B trên một đường sức của một điện trường đều chỉ do tác dụng của lực điện trường thì động năng của hạt tăng. Chọn nhận xét đúng?
A. Lực điện trường sinh công âm
B. Điện thế tại điểm A nhở hơn điện thế tại điểm
C. Đường sức điện có chiều từ B đến A.
D. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B có giá trị dương.
Câu 6 (H): Trong nguồn điện hóa học (pin, ácquy) có sự chuyển hóa từ
A. cơ năng thành điện năng. B. nội năng thành điện năng.
C. hóa năng thành điện năng. D. quang năng thành điện năng.
Câu 7:Panasonic Alkaline Remote Smart kay là pin kiềm chất lượng cao bền an toàn sử dụng cho các thiết bị micro, đàn ghita điện, đồ chơi. Trên pin có ghi (12V – 23A). Công của lực lạ khi dịch chuyển một lượng điện tích là 0,5C bên trong pin là từ cực âm đến cực dương bằng
A. 6 J. B. 5 J. C. 2 J. D. 4 J.
Câu 8:Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện trong mạch chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
A.Cu-lông. B. hấp dẫn. C. lạ. D. điện trường.
Câu 9:Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
A. Cu-lông. B. hấp dẫn. C. lạ. D. điện trường.
Câu 10:Mạch điện gồm một pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
A. 3,0A. B. 0,6 A. C. 0,5A. D. 2,0 A.
Câu 11:Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch bằng
A. 0,5A. B. 1,0A. C. 2,0A. D. 3,0A.
Câu 12:Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 W được mắc với điện trở 4,8 W thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là
A. 120 A. B. 12 A. C. 2,5 A. D. 25 A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
E, r
R3
R1
R2
Câu 1. Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 1W, R2 = 5W; R3 = 12W; E= 3V, r = 1W. Bỏ qua điện trở của dây nối.
a) Mạch ngoài gồm .
b) Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,6A.
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện R2 bằng 2V.
d) Công suất mạch ngoài lớn nhất là 1,44W.
Câu 2. Một viên bi bằng sắt có khối lượng 3 g và tích điện - 1,5.10-6C. Viên bi được treo vào một sợi dây nhẹ, cách điện. Lấy g = 10 m/s2. Đặt hệ này vào giữa hai kim loại và hai bản kim loại này được nối với nguồn điện một chiều và khóa K.
a) Đóng công tắc K. Vecto cường độ điện trường giữa hai bản có phương vuông góc với hai bản và chiều hướng từ bản dương sang bản âm.
b) Khi đóng công tắc K thì dây treo bị lệch sang bên trái.
c) Quả cầu nằm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực: (trọng lực tác dụng lên quả cầu) và (lực điện do điện trường tác dụng lên quả cầu)
d) Biết cường độ điện trường giữa hai bản là 20000 V/m. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là 350.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1.
Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo đượcmô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số chỉ của vôn kế V và số chỉ I của ampe kế A như hình bên. Điện trở của vôn kế V rất lớn. Biết R0 = 13W. Giá trị trung bình của r được xác định bởi thí nghiệm này bằng bao nhiêu Ôm?
Câu 2. Mắc hai cực của một nguồn điện không đổi có suất điện động 6,0 V và điện trở trong 0,5vài hai đầu một điện trở để tạo thành mạch kín. Bỏ qua điện trở các dây nối. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong 1 phút.
Câu 3. Một nguồn điện có điện trở trong 0,5 được mắc với điện trở R = 4 thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8 V. Suất điện động của nguồn điện là
Câu 4. Một điện trở R1 chưa biết giá trị được mắc song song với một điện trở R2 = 12 Ω. Một nguồn điện có suất điện động 24 V và điện trở trong r = 0 được nối vào mạch trên. Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng 4 A. Giá trị của điện trở R1 là
Tự luận
Câu 1. Cho mạch điện như hình. Cho biết:
. Điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể.
a)Tìm điện trở của đoạn mạch AB.
b)Biết ampe kế chỉ 3A. Tính hiệu điện thế UAB và cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
Câu 2: Người ta mắc hai cực nguồn điện không đổi với một biến trở. Điều chỉnh biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn và dòng điện I chạy qua mạch ta vẽ lược đồ thị như hình vẽ. Xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn?
Câu 3: Một nguồn điện một chiều mắc vào hai đầu một biến trở, dùng ampe kế và vôn kế lí tưởng để đo dòng điện trong mạch và hiệu điện thế hai đầu biến trở. Khi biến trở có R = R1 thì số chỉ ampe kế và vôn kế là 1,0 A và 10,5V. Khi biến trở R = R2 thì số chỉ ampe kế và vôn kế là 2,0 A và 9,0 V. Khi biến trở có R = R3 thì số chỉ ampe kế là 4A thì số chỉ của vôn kế là
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap hoc ky 2 Vat li 11 KNTT 24 25
Câu 1 (4,0 điểm).
Hai điện tích điểm (I) và (II) ban đầu ở rất xa nhau, chuyển động lại gần nhau. Khối lượng và độ lớn điện tích của chúng bằng nhau lần lượt là m và q. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng theo m, q và các hằng số cần thiết trong các trường hợp sau:
1. Một vệ tinh nhân tạo được phóng từ bề mặt Trái đất, tính tốc độ phóng của vệ tinh:
a) để nó trở thành vệ tinh chuyển động tròn quanh Trái đất ở quỹ đạo tầm thấp (gần bề mặt Trái đất).
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1.(Tuần 9 – Tiết 17)
Câu 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt) cm. Biên độ dao động của vật là
A. A = 4 cm.B. A = 6 cm.C. A= –6 cm.D. A = 12 m.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dòng điện?
MÔN VẬT LÍ 11-KẾT NỐI TRI THỨC
I. PHẦN TRÁC NGHIỆM: (7 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nói về sự nhiễm điện của các điện tích. Phát biểu nào sau đây là đúng?