onthicaptoc.com
CHỦ ĐỀ: THƠ CA
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
(1) Con đã về đây, ơi mẹ Tơm
Hỡi người mẹ khổ đã dành cơm
Cho con, cho Đảng ngày xưa ấy
Không sợ tù gông, chấp súng gươm
(2) Nhà ai mới nhỉ, tường vôi trắng
Thơm nức mùi tôm nặng mấy nong
Ngồn ngộn sân phơi khoai dát nắng
Giếng vườn ai vậy, nước khơi trong?
(3) Ôi bóng người xưa, đã khuất rồi
Tròn đôi nấm đất trắng chân đồi
Sống trong cát, chết vùi trong cát
Những trái tim như ngọc sáng ngời
(4) Đốt nén hương thơm, mát dạ Người
Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi!
Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới
Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi...”
(Trích bài thơ “Mẹ Tơm”- Tố Hữu, Thơ Việt Nam 1945 - 1985)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
A. Miêu tả B. Tự sự
C. Nghị luận D. Biểu cảm
Câu 2. Thể thơ của đoạn trích trên là gì ?
A. Tự do
B. Song thất lục bát
C. Lục bát
D. Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 3. Dựa vào nội dung khổ thơ (1), bài thơ được viết vào hoàn cảnh nào
A. Trong một chuyến ghé thăm bất ngờ vùng đất Hậu Lộc.
B. Tác giả trở về quê hương sau bao ngày xa cách.
C. Nhân dịp tác giả đi cùng đoàn tham quan.
D. Trong một chuyến đi về thăm lại người mẹ anh hùng.
Câu 4. Biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ: “Những trái tim như ngọc sáng ngời” là:
A. So sánh, hoán dụ
B. Nhân hóa, so sánh
C. Hoán dụ, đảo ngữ
D. Ẩn dụ, hoán dụ
Câu 5. Tâm trạng của tác giả được thể hiện ở khổ thơ thứ hai trong đoạn trích trên là:
A. Sự ngạc nhiên, vui mừng trước sự đổi thay của quê hương
B. Sự ngơ ngác và cảm giác lạ lùng khi lâu ngày mới trở lại
C. Sự bùi ngùi, xúc động khi nhìn thấy những cảnh vật nơi đây
D. Sự thất vọng, nuối tiếc khi không còn thấy cảnh cũ, người xưa
Câu 6. Hai câu thơ sau cho ta thấy điều gì?
“Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới
Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi”
A. Vẻ đẹp cuộc sống mới đang thay đổi từng ngày
B. Hình ảnh thiên nhiên, đất nước trong thời kì chiến tranh
C. Khung cảnh thiên nhiên vào buổi sáng sớm
D. Sự thay đổi của con người vào thời kì hậu chiến
Câu 7. Trong đoạn thơ trên có mấy cặp từ trái nghĩa?
A. 5
B. 2
C. 1
D. 3
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Dựa vào văn bản, em hãy nêu nội dung chính của trích đoạn “Mẹ Tơm”?
Câu 9. Dựa vào trích đoạn “Mẹ Tơm” của tác giả Tố Hữu, em thấy hình ảnh mẹ Tơm hiện lên là người như thế nào?
Câu 10. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 -7 câu) nhận xét về tình cảm của tác giả được thể hiện trong khổ thơ cuối.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Dựa vào nội dung của văn bản trên, em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay trước vận mệnh của đất nước, dân tộc.
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
D
0.5
2
A
0.5
3
D
0.5
4
A
0.5
5
A
0.5
6
A
0.5
7
C
0.5
8
Đoạn thơ là những dòng cảm xúc của tác giả Tố Hữu khi được trở về quê hương mẹ Tơm. Đồng thời, tác gải gửi gắm tấm lòng thương yêu, kính trọng, ngợi ca và biết ơn người mẹ đã nuôi dưỡng nhà thơ trong những ngày tháng gian khổ.
0.5
9
Mẹ Tơm là một người mẹ giàu lòng thương yêu, có lí tưởng cao quý, một người phụ nữ yêu nước, căm thù giặc. Mẹ không quan khó nhọc nguy hiểm để cất giấu cán bộ chiến sĩ trong nhà mình.
1.0
10
Học sinh phân tích những tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện ở khổ thơ cuối của đoạn trích.
Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
1.0
II
VIẾT
4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Phân tích một nhân vật trong “Mây trắng con bay”
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được tác giả, tác phẩm và nhân vật lựa chọn để phân tích (cô tiếp viên, tay vận complet, bà cụ, nhân vật tôi); tiến hành phân tích những hành động, suy nghĩ của nhân vật được thể hiện thông qua những chi tiết trong văn bản; đưa ra giá trị nội dung, nghệ thuật và tư tưởng, thông điệp của tác giả.
- Sau đây là một hướng gợi ý:
+ Vì sao thế hệ trẻ lại ảnh hưởng đến tương lai đất nước?
* Thanh niên học sinh hôm nay sẽ là thế hệ tiếp tục bảo vệ, xây dựng đất nước sau này.
* Vốn tri thức được học và nền tảng đạo đức để thực hành trong cuộc sống khi trưởng thành.
* Một thế hệ trẻ giỏi giang, có đạo đức hôm nay hứa hẹn có một lớp công dân tốt trong tương lai gần.
* Thế giới không ngừng phát triển, điều này do con người quyết định mà nguồn gốc sâu xa là từ việc học tập, tu dưỡng thời trẻ.
+ Thực tế đã chứng minh, việc học tập của tuổi trẻ tác động lớn đến tương lai đất nước.
Những người có sự chăm chỉ học tập, rèn luyện khi còn trẻ thì sau này đều có những cống hiến quan trọng cho đất nước:
* Ngày xưa: những người tài như Lí Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi,… từ thời trẻ đã chăm chỉ luyện rèn, trưởng thành lập những chiến công làm rạng danh đất nước.
* Ngày nay: Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng. Các nhà khoa học xã hội có nhiều đóng góp cho đất nước trong mọi lĩnh vực như nhà bác học Lương Định Của, tiến sĩ Tạ Quang Bửu, anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, …
+ Từ xưa đến nay, thế hệ trẻ luôn là lực lượng tiên phong, xông pha vào những nơi gian khổ mà không ngại gian khó, hi sinh.
* Trong chiến tranh: (dẫn chứng cụ thể)
* Trong thời bình: (dẫn chứng cụ thể)
+Làm thế nào để phát huy được vai trò của tuổi trẻ?
* Đảng và nhà nước cần có những chính sách ưu tiên hơn nữa cho việc đào tạo thế hệ trẻ.
* Nhà trường phải đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ về tài, đức.
* Mỗi người trẻ cần ý thức được trách nhiệm của bản thân đối với sự phát triển của đất nước, phải chăm chỉ học hành, rèn luyện đạo đức…
+ Bài học nhận thức và hành động
+ Liên hệ bản thân
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0.5
Tổng điểm
10.0
CHỦ ĐỀ: THƠ CA
ĐỀ LUYỆN SỐ 2
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Nằm trong tiếng nói yêu thương
Nằm trong tiếng Việt vấn vương một đời.
Sơ sinh lòng mẹ đưa nôi
Hồn thiêng đất nước cũng ngồi bên con.
Tháng ngày con mẹ lớn khôn,
Yêu thơ, thơ kể lại hồn ông cha,
Đời bao tâm sự thiết tha
Nói trong tiếng nói lòng ta thuở giờ...
(Trích bài thơ “Nằm trong tiếng nói yêu thương”- Huy Cận)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
A. Miêu tả B. Tự sự
C. Nghị luận D. Biểu cảm
Câu 2. Thể thơ của đoạn trích trên là gì ?
A. Tự do
B. Song thất lục bát
C. Lục bát
D. Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ: “Yêu thơ, thơ kể lại hồn ông cha.”
A. Điệp ngữ
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. Nói quá
Câu 4. Biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ: “Yêu thơ, thơ kể lại hồn ông cha” là:
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Liệt kê
D. Ẩn dụ
Câu 5. Tác dụng của tiếng Việt được thể hiện trong hai câu thơ
“Đời bao tâm sự thiết tha
Nói trong tiếng nói lòng ta thuở giờ...”
là:
A. Giúp con người bộc lộ tâm tư, tình cảm của chính mình.
B. Thể hiện truyền thống của ngườiViệt.
C. Giúp con người truyền đạt và trao đổi thông tin với nhau.
D. Là nét đẹp làm nên văn hóa đất nước.
Câu 6. Tác dụng của dấu chấm lửng trong câu thơ: “Nói trong tiếng nói lòng ta thuở giờ...” là:
A. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
B. Chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ
C. Còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
D. Làm giãn nhịp điệu câu văn
Câu 7. Nội dung của bài thơ trên là gì?
A. Tiếng Việt là một ngôn ngữ thông dụng ở nước ta.
B. Tiếng Việt là ngôn ngữ toàn dân ở nước ta.
C. Tiếng Việt do ông cha ta sáng tạo và truyền lại cho đời đời con cháu
D. Tiếng Việt gắn liền với con người Việt Nam từ thuở sơ sinh đến lúc trưởng thành.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Dựa vào nội dung văn bản trên, em hãy nêu một thông điệp mà em rút ra được từ bài thơ “Nằm trong tiếng nói yêu thương”
Câu 9. Em hãy nhận xét về thái độ, tình cảm của tác giả đối với tiếng Việt được thể hiện trong bài thơ trên.
Câu 10. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ “Nằm trong tiếng nói yêu thương”.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Dựa vào nội dung của bài thơ trên, em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ với việc gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ
Môn Ngữ văn, lớp 10
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
D
0.5
2
C
0.5
3
C
0.5
4
B
0.5
5
A
0.5
6
D
0.5
7
D
0.5
8
Học sinh trình bày thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân. Thông điệp phù hợp với nội dung tư tưởng của bài thơ và mang tính đạo đức, thẩm mĩ.
0.5
9
Tình yêu tha thiết, niềm tự hào, thái độ trân trọng, ngợi ca của nhà thơ đối với tiếng Việt.
1.0
10
Học sinh phân tích những tình cảm, cảm xúc, ấn tượng của bản thân về nội dung và hình thức nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ.
Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
1.0
II
VIẾT
4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Trách nhiệm của thế hệ trẻ với việc gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt.
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
- Sau đây là một hướng gợi ý:
* Giải thích khái niệm:
-Trong sáng là gì?
-Sự trong sáng trong tiếng Việt là gì?
* Có những chuẩn mực và quy tắc chung của tiếng Việt
* Không pha tạp, hòa nhập nhưng không hòa tan
* Sự sáng tạo phải tuân theo quy tắc
* Đảm bảo tính văn hóa, lịch sự, đạo đức trong tiếng Việt
* Thực trạng vấn đề sử dụng tiếng Việt của thế hệ trẻ
* Tầm quan trọng của tiếng nói dân tộc
Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị.
* Làm thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
-Tôn trọng và giữ gìn giá trị của tiếng Việt
-Cân nhắc trong sử dụng tiếng Việt, không lai tạp tùy tiện
-Thường xuyên rèn luyện sử dụng tiếng Việt
-Sử dụng tiếng Việt một cách chuẩn mực, lịch sự
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0.5
Tổng điểm
10.0
CHỦ ĐỀ: THƠ CA
ĐỀ LUYỆN SỐ 3
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
THU VỊNH
(Nguyễn Khuyến)
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
(Nguyễn Khuyến – Tác phẩm, Nguyễn Văn Huyền chủ biên, NXB Khoa học xã hội, 1984)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú B. Song thất lục bát
C. Lục bát D. Thất ngôn xen lục ngôn
Câu 2. Các tính từ được sử dụng trong bài thơ để miêu tả vẻ đẹp mùa thu là:
A. thưa, xanh ngắt B. lơ phơ, thẹn
C. xanh ngắt, biếc D. hắt hiu, bóng trăng
Câu 3. Bài thơ trên sử dụng lối gieo vần nào ?
A. Vần lưng
B. Vần hỗn hợp
C. Vần trắc
D. Vần chân
Câu 4. Điểm nhìn để đón nhận cảnh thu của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Thu vịnh là:
A. Điểm nhìn từ trên cao
B. Điểm nhìn từ dưới thấp
C. Điểm nhìn từ gần đến cao xa, từ cao xa lại trở về gần
D. Điểm nhìn từ cao xa, về gần thấp rồi lại đến cao xa
Câu 5. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào trong hai câu thơ:
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào
A. Nhân hóa, ẩn dụ
B. So sánh, nhân hóa
C. Liệt kê, so sánh
D. So sánh, ẩn dụ
Câu 6. Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ là gì?
A. Nhớ nhung, sầu muộn
B. Chán chường, ngán ngẩm
C. U buồn, tủi hổ
D. Cô đơn, u hoài
Câu 7: Bức tranh mùa thu trong Thu vịnh là bức tranh như thế nào?
A. Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ
B. Bức tranh thiên nhiên mới mẻ, kì thú, đậm chất phương xa, xứ lạ.
C. Bức tranh thiên nhiên ảm đạm, hiu hắt
D. Bức tranh thiên nhiên đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng tĩnh lặng, gợi buồn
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Tác dụng của câu hỏi tu từ trong câu thơ “Một tiếng trên không ngỗng nước nào?” là gì?
Câu 9. Bài thơ khắc hoạ mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ, em có biết bài thơ nào viết về đề tài này không? Hãy ghi lại tên bài thơ và tên tác giả của bài thơ đó.
Câu 10. Từ nội dung của bài thơ “Thu vịnh” của tác giả Nguyễn Khuyến, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về nỗi thẹn của tác giả qua hai câu thơ cuối.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận phân tích về tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong bài thơ “Thu vịnh” của tác giả Nguyễn Khuyến.
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
A
0.5
2
C
0.5
3
D
0.5
4
D
0.5
5
B
0.5
6
C
0.5
7
D
0.5
8
- Tăng sức gợi hình gợi cảm, tăng sự diễn đạt và nhịp điều cho câu thơ.
- Thể hiện được tâm trạng nỗi buồn man mác, àm thổn thức nỗi lòng của thi nhân.
0.5
9
Học sinh kể tên một số bài thơ ứng với chủ đề yêu cầu.
Sau đây là một số gợi ý:
Thu ẩm, Thu điếu (Nguyễn Khuyến), Sang thu (Hữu Thỉnh), Khi thu rụng lá (Lưu Trọng Lư),…
1.0
10
- Học sinh trình bày được những suy nghĩ về nỗi thẹn của tác giả Nguyễn Khuyến qua hai câu thơ cuối.
- Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
Sau đây là một số gợi ý:
+ Thể hiện một tấm lòng chân thực, nỗi niềm u uẩn của một nhân cách lớn, của một nhà thơ lớn.
+ Dù đã về ẩn dật rồi, Nguyễn Khuyến vẫn còn chưa nguôi ân hận về những năm tham gia bộ máy chính quyền thối nát tàn bạo thời bấy giờ.
à Nhân cách cao cả của tác giả
1.0
II
VIẾT
4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Phân tích về tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong bài thơ “Thu vịnh”
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu nội dung cần phân tích, đánh giá
2. Phân tích, đánh giá đặc sắc nội dung
+ Hai câu đề: hình ảnh bầu trời mùa thu xanh ngắt và cao vời vợi; mấy tầng cao là tưởng như bầu trời có nhiều lớp, nhiều tầng. Cần trúc thanh mảnh khẽ đong đưa trước ngọn gió hắt hiu (gió nhẹ) càng tôn thêm vẻ mênh mông của bầu trời mùa thu.
+ Hai câu thực: Nước biếc là màu đặc trưng của nước mùa thu (trong xanh). Lúc sáng sớm và chiều tối, mặt ao hồ thường có sương, trông như tầng khói phủ. Cảnh vật quen thuộc, bình dị trở nên huyền ảo. Hình ảnh Song thưa để mặc bóng trăng vào có sự tương phản giữa cái hữu hạn (song thưa) và cái vô hạn (bóng trăng), do vậy mà tứ thơ rộng mở, mênh mông ý nghĩa.
à Cảnh vật trong bốn câu thơ trên được nhà thơ miêu tả ở những thời điểm khác nhau trong ngày, nhưng mối dây liên hệ giữa chúng lại là sự nhất quán trong cảm xúc của tác giả.
+ Hai câu luận: Tâm trạng hoài cổ chi phối cách nhìn, cách nghĩ của nhà thơ. Hoa năm nay mà nghĩ là hoa năm ngoái. Tiếng ngỗng trời kêu quen thuộc mỗi độ thu về khiến nhà thơ giật mình, băn khoăn tự hỏi ngỗng nước nào?
à Chứa chất bâng khuâng, suy tư. Nhà thơ quan sát cảnh vật với một nỗi niềm u uất.
+ Hai câu kết: Thi hứng dạt dào thôi thúc nhà thơ cầm bút, nhưng phần lí trí bừng thức khiến nhà thơ chợt thấy thẹn với ông Đào. (Tức Đào Tiềm, nhà thơ nổi tiếng đời Đường bên Trung Quốc).
3. Phân tích, đánh giá đặc sắc nghệ thuật
- Nghệ thuật lấy điểm tả diện, lấy động tả tĩnh
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong sáng, giản dị, tự nhiên, gần gũi với đời thường
- Sử dụng từ láy một cách khéo léo
4. Khẳng định lại một cách khái quát những nét đặc sắc về nội dung, độc đá về nghệ thuật; khẳng định tài năng của tác giả và nêu ý nghĩa/ giá trị, tác động của tác phẩm với người đọc.
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0.5
Tổng điểm
10.0
CHỦ ĐỀ: THƠ CA
ĐỀ LUYỆN SỐ 4
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
LÁ ĐỎ
Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường.
Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhòa trời lửa.
Chào em, em gái tiền phương
Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn.
Em vẫy cười đôi mắt trong.
1974
(Trích từ Tuyển tập thơ Việt Nam giai đoạn chống Mĩ cứu nước, Nguyễn Đình Thi, NXB Hội nhà văn, 1999)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thể thơ 5 chữ
B. Thể thơ 6 chữ
C. Thể thơ 7 chữ
D. Thể thơ tự do
Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ: “Em đứng bên đường như quê hương”
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Hoán dụ
D. Ẩn dụ
Câu 3. Các hình ảnh miêu tả thiên nhiên: đỉnh Trường Sơn lộng gió, rừng ào ào lá đỏ khắc họa khung cảnh Trường Sơn như thế nào?
A. Khoáng đạt, hùng vĩ
B. Thơ mộng, trữ tình
C. Khắc nghiệt, dữ dội
D. Tráng lệ, kì vĩ
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản là ai?
A. Người lính Trường Sơn
B. Nguyễn Đình Thi
C. Em gái tiền phương
D. Người lính Trường Sơn và em gái tiền phương
Câu 5. Hai câu sau gợi ra điều gì?
onthicaptoc.com Bo de luyen doc hieu viet van 10 phan Tho ca co dap an
( Năm học 2023-2024)
I. Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Đề 1. Viết bài văn nghị luận (400 – 600) từ thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ghen tị (so sánh, đố kị) với người khác.
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
SỨC CỎ
VĂN BẢN 1
THẦN TRỤ TRỜI
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Đọc đoạn trích sau:
Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.