onthicaptoc.com
CHỦ ĐỀ: TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Trần trần mựa cậy những ta lành,
Phúc hoạ tình cờ xẩy chửa đành.
Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn,
Lòng người quanh nữa nước non quanh.
Chẳng ngừa nhỏ âu nên lớn,
Nếu có sâu thì bỏ canh.
Ở thế an nhàn chăng có sự,
Ngàn muôn tốn nhượng chớ đua tranh.
(Bảo kính cảnh giới bài 9, Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976)
Chú thích:
– Trần trần: Tự nhiên, chất phác, ý chỉ lối sống có sao là vậy
– Mựa: chớ đừng – mựa cậy: Đừng ỷ vào, đừng cậy vào
– Tốn: từ tốn; nhượng: khiêm nhượng – ngàn muôn tốn nhượng: Muôn đời sống từ tốn, khiêm nhường
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Thể thơ của bài thơ trên là:
A. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật B. Thất ngôn xen lục ngôn
C. Thất ngôn bát cú Đường luật D. Thơ trường thiên bảy chữ
Câu 2. Vần “anh” được gieo ở các câu nào?
A. 1 – 2 – 4 – 6
B. 1 – 2 – 4 – 6 – 8
C. 1 – 3 – 5 – 7
D. 1 – 2 – 3 – 4 – 6
Câu 3. Xác định bố cục của bài thơ trên:
A. Đề - Thực – Luận – Kết
B. Bốn câu đầu – Bốn câu sau
C. Hai câu đầu – Sáu câu sau
D. Sáu câu đầu – Hai câu sau
Câu 4. Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?
Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn,
Lòng người quanh nữa nước non quanh.
A. Phép đối – Phép điệp – Nhân hóa – Hoán dụ - Liệt kê
B. Phép đối – So sánh – Nhân hóa - Ẩn dụ - Hoán dụ
C. Phép đối – Phép điệp – So sánh – Nhân hóa - Ẩn dụ
D. Phép đối – So sánh – Nhân hóa – Hoán dụ - Liệt kê
Câu 5. Hai câu thơ sau có thể hiểu như thế nào?
Chẳng ngừa nhỏ âu nên lớn,
Nếu có sâu thì bỏ canh.
A. Không đề phòng lúc bé, không thể lớn lên được, bát canh có sâu thì ắt phải bỏ đi.
B. Tu chí khi nhỏ thì mới có thể thành người, chỉ cần sai phạm thì đều là thứ bỏ đi.
C. Lúc nhỏ không đề phòng, không thể làm việc lớn, đã mắc sai phạm thì đều là thứ bỏ đi.
D. Lúc nhỏ không rèn luyện, tu chí, không thành người khi lớn lên, bát canh có sâu thì ắt phải bỏ đi.
Câu 6. Nội dung chính của bài thơ trên là gì?
A. Những chiêm nghiệm về đời, về người và thái độ đề cao lối sống an nhàn, không bon chen của Nguyễn Trãi.
B. Lời khuyên về lối sống không bon chen, an nhàn trước thế sự của Nguyễn Trãi.
C. Thái độ sống an nhàn, hưởng lạc không bon chen thế sự của Nguyễn Trãi.
D. Lời phê phán lòng người và miệng đời, thái độ sống an nhàn không bon chen của Nguyễn Trãi.
Câu 7. Theo em, cảm hứng chủ đạo của bài thơ trên là gì?
A. Lí tưởng về cuộc sống tốt đẹp và những con người tốt đẹp sự lo sợ của Nguyễn Trãi trước lòng người đen bạc của xã hội đương thời.
B. Phê phán lối sống đen bạc của xã hội đương thời.
C. Khát khao rèn luyện các lí tưởng cao đẹp và phê phán lối sống đen bạc của xã hội đương thời.
D. Đề cao lối sống an nhàn và tránh xa sự bon chen của xã hội đương thời.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Phân tích giá trị biểu đạt của các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn,
Lòng người quanh nữa nước non quanh.
Câu 9. Cảm nhận của em về hai câu thơ:
Ở thế an nhàn chăng có sự,
Ngàn muôn tốn nhượng chớ đua tranh.
Câu 10. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày quan điểm của mình về vấn đề: Để không bị ngả nghiêng trước những lời phán xét của người khác!
II. VIẾT (4.0 điểm)
Dựa vào nội dung của văn bản trên và những hiểu biết về thơ văn Nguyễn Trãi, em hãy viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá bài thơ “Bảo kính cảnh giới bài số 9” của Nguyễn Trãi
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
A
0.5
2
B
0.5
3
A
0.5
4
C
0.5
5
B
0.5
6
A
0.5
7
A
0.5
8
Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn,
Lòng người quanh nữa nước non quanh.
- Phép đối: Miệng thế nhọn – Lòng người quanh/ chông mác nhọn – nước non quanh
- Phép điệp: Nhọn, quanh
- So sánh: Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn/ Lòng người quanh nữa nước non quanh
- Ẩn dụ: Chông mác nhọn – Lời nói sắc bén, Nước non quanh – Không thẳng thắn, chính trực
à Chiêm nghiệm về đời về người, miệng đời thế gian và lòng người không phải ai cũng thẳng thắn, chính trực, đôi khi cũng như lưỡi chông mác sắc bén có thể gây tổn thương, đau đớn cho chúng ta.
0.5
9
Ở thế an nhàn chăng có sự,
Ngàn muôn tốn nhượng chớ đua tranh.
Lối sống an nhàn, tránh bon chen thế sự, không bon chen sự đời mà tận hưởng cuộc sống tu chí của riêng minh.
1.0
10
Học sinh đưa ra suy nghĩ của mình về vấn đề: Tin tưởng vào chính mình, không nên bị ảnh hưởng bởi những lời phán xét đến con người và bản chất thiện lương, tốt đẹp của mình. Những lời phán xét nếu để hạ bệ chúng ta thì ta càng cần mạnh mẽ để vượt qua và sống với lí tưởng, niềm tin của mình.
1.0
II
VIẾT
4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Phân tích nội dung và nghệ thuật trong bài thơ Bảo kính cảnh giới số 9
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được tác giả, tác phẩm và các nét đặc sắc trong bài thơ
- Sau đây là một hướng gợi ý:
Về nội dung: Phân tích theo bố cục Đề - Thực – Luận – Kết sau đó chỉ ra ý nghĩa của bài thơ
+ Trần trần mựa cậy những ta lành,
Phúc hoạ tình cờ xẩy chửa đành.
Mựa” là chớ, đừng. “Trần trần” là bẩm sinh chất phác, tự nhiên như thế. Đừng cậy mình đang an lành hạnh phúc mà phải biết đề phòng những bất trắc.
+ Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn,
Lòng người quanh nữa nước non quanh.
Lí do cần đề phòng bất trắc, dù bản thân có ngay thẳng, chất phác nhưng miệng thế gian và lòng người là những điều khó đoán định
+ Chẳng ngừa nhỏ âu nên lớn,
Nếu có sâu thì bỏ canh.
Tu chí khi nhỏ thì mới có thể thành người, chỉ cần sai phạm thì đều là thứ bỏ đi.
+ Ở thế an nhàn chăng có sự,
Ngàn muôn tốn nhượng chớ đua tranh.
Những chiêm nghiệm về đời, về người và thái độ đề cao lối sống an nhàn, không bon chen của Nguyễn Trãi.
Về nghệ thuật: Kết hợp với phân tích từng câu thơ, lưu ý các biện pháp: Điệp, Đối, Ẩn dụ, So sánh
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0.5
Tổng điểm
10.0
CHỦ ĐỀ: TÁC GIA NGUYỄN TRÃI
ĐỀ LUYỆN SỐ 2
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Am trúc hiên mai ngày tháng qua
Thị phi nào đến cõi yên hà.
Bữa ăn dầu có dưa muối
Áo mặc nài chi gấm là
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết
Ngâm được câu thần dặng dặng ca.
(Ngôn chí bài 3 - Nguyễn Trãi – Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr. 396)
Chú thích:
– Thị phi: lời đồn, những dư luận.
– Cõi yên hà: khói mây, chỉ chốn thanh tịnh, bình yên
– Nài chi: cần gì
– Nước dưỡng: giữ nước ao trong để bóng trăng xuống cho đẹp mà thưởng ngoạn
– Đất cày ngõ ải: cày rồi để cho ải, tức để hấp thụ nắng mưa rồi mới trồng trọt.
– Câu thần: câu thơ hay
– Dặng dặng ca: văng vẳng tiếng đàn, hát vang dội.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Thể thơ của bài thơ trên là:
A. Thất ngôn bát cú Đường luật B. Thất ngôn xen lục ngôn
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật D. Thơ trường thiên bảy chữ
Câu 2. Chỉ ra các dòng thơ lục ngôn trong văn bản
A. Hai câu đề
B. Hai câu thực
C. Hai câu luận
D. Hai câu kết
Câu 3. Từ ngữ thể hiện lối sống giản dị của nhân vật trữ tình trong bài thơ:
A. Am trúc hiên mai – thị phi
B. Thanh trì - ải lanh
C. Dưa muối – nài chi gấm là
D. Nước dưỡng – đất cày
Câu 4. Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
A. Phép đối - Ẩn dụ
B. Phép điệp - Ẩn dụ
C. Nhân hóa - Phép điệp
D. Ẩn dụ - Nhân hóa
Câu 5. Hai câu thơ sau có thể hiểu như thế nào
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
A. Giá trị của việc chăm sóc ao nước, đất cày để có thể thưởng trăng và trồng hoa.
B. Lời khuyên hướng tới các giá trị về tinh thần trong tâm hồn.
C. Khi chúng ta nuôi dưỡng được những ý thức tốt đẹp thì chúng ta sẽ được thưởng thức và hưởng những kết quả tốt đẹp từ những suy nghĩ ấy.
D. Lời khuyên cho thấy được sự cố gắng của con người, càng cố gắng càng có được thành quả như ý.
Câu 6. Hai câu thực cho em hiểu điều gì về cuộc sống của Nguyễn Trãi khi cáo quan về ở ẩn?
Bữa ăn dầu có dưa muối
Áo mặc nài chi gấm là
A. Cuộc sống giản dị, thanh bạch
B. Cuộc sống thiếu thốn, khắc khổ
C. Cuộc sống đầy đủ, sung túc
D. Cuộc sống lam lũ, cực nhọc.
Câu 7. Dòng nào không nêu lên đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ:
A. Ngôn ngữ bình dị, tự nhiên
B. Kết hợp câu lục ngôn với câu thất ngôn
C. Phép đối của thơ Đường luật được vận dụng hiệu quả
D. Bài thơ khung cảnh thiên nhiên đẹp và tâm trạng nhàn nhã, thanh thản của nhân vật trữ tình.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Nêu bố cục của bài thơ và nội dung từng phần.
Câu 9. Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ đối được sử dụng trong bài thơ.
Câu 10. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày quan điểm của em về một bài học em rút ra được từ nội dung bài thơ.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Dựa vào nội dung của văn bản trên và những hiểu biết về thơ văn Nguyễn Trãi, em hãy viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá bài thơ “Ngôn chí bài 3” của Nguyễn Trãi
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
B
0.5
2
B
0.5
3
C
0.5
4
A
0.5
5
C
0.5
6
A
0.5
7
D
0.5
8
Bố cục của bài thơ và nội dung từng phần:
- Hai câu đề: Cuộc sống ấn dật bình yên chốn thôn quê;
- Hai câu thực: Sự thanh bạch, giản dị trong cách ăn, mặc.
- Hai câu luận: Những thú vui di dưỡng tinh thần
- Hai câu kết: Cảm hứng đến, Nguyễn Trãi cất bút làm thơ.
0.5
9
- Nghệ thuật đối xuất hiện trong hai câu thực và hai câu luận:
Bữa ăn >< Áo mặc; dầu có >< nài chi; dưa muối >< gấm là.
Nước dưỡng >< Đất cày; cho thanh >< ngõ ải; trì thưởng nguyệt >< lảnh ương hoa.
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh cuộc sống giản dị, thanh bạch của Nguyễn Trãi khi về ở ẩn tại quê nhà: Không cầu kì trong ăn uống, tạo những thú vui nuôi dưỡng tinh thần.
+ Tạo sự cân xứng, hài hòa cho lời thơ.
1.0
10
Học sinh đưa ra suy nghĩ của mình. Gợi ý:
Bài học ý nghĩa nhất đối với em được rút ra từ văn bản trên đó chính là sự giản dị trong lối sống. Đôi khi, sự giản dị ấy đem đến cho chúng ta sự thanh bình, giúp chúng ta quên đi những muộn phiền ngoài kia, thanh lọc tâm hồn và giúp mỗi người đạt được những ước muốn, kết quả tốt đẹp hơn trong cuộc sống.
1.0
II
VIẾT
4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Phân tích nội dung và nghệ thuật trong bài thơ Ngôn chí bài 3
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được tác giả, tác phẩm và các nét đặc sắc trong bài thơ
- Sau đây là một hướng gợi ý:
Về nội dung: Phân tích theo bố cục Đề - Thực – Luận – Kết sau đó chỉ ra ý nghĩa của bài thơ
+ Am trúc hiên mai ngày tháng qua
Thị phi nào đến cõi yên hà.
Không gian sống yên bình, thanh tĩnh với hình ảnh của mái hiên và cây mai. Không gian tách hẳn sự ồn ào, xô bồ của thế giới náo nhiệt bên ngoài. Những đàm tiếu, dị nghị của thiên hạ không thể đến được chốn ở của nhà thơ è Nhà thơ sống ở chốn thanh tĩnh, cách xa cuộc sống xô bồ, bỏ lại bên ngoài những thứ thị phi, đúng sai, phải trái của người đời.
+ Bữa ăn dầu có dưa muối
Áo mặc nài chi gấm là
Hài lòng với cuộc sống giản đơn, không màng đến vinh hoa phú quý, đồ ăn, quần áo hằng ngày giản đơn
+ Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
+ nguyệt: trong thơ ca cổ, ánh trăng thường gợi ra vẻ nên thơ, trữ tình, là nguồn cảm hứng bất tận để lòng người bật ra ý thơ. Câu thơ nước dưỡng cho thanh, trì thưởng nguyệt: bóng trăng in xuống mặt nước trong xanh.
+ Đất cày ngõ ải, lảnh ương hoa: đất đã được cày cuốc, vun xới và phơi nắng nên rất khô, tơi, bở. Đây là môi trường sống thuận lợi của cỏ cây. Đất ươm mầm những loài hoa và giúp hoa tỏa hương thơm ngát.
+ Trong khi hứng động vừa đêm tuyết
Ngâm được câu thần dặng dặng ca.
+ Trong khi hứng động vừa đêm tuyết: Cảm hứng được khơi dậy vào đêm tuyết.
+ Ngâm được câu thần dặng dặng ca: cảm xúc tràn đầy, cất tiếng ngâm ca.
Về nghệ thuật: Kết hợp với phân tích từng câu thơ, lưu ý các biện pháp: Đối, Ẩn dụ
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0.5
Tổng điểm
10.0
CHỦ ĐỀ: TÁC GIA NGUYỄN TRÃI
ĐỀ LUYỆN SỐ 3
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Công danh đã được hợp về nhàn,
Lành dữ âu chi thế nghị khen.
Ao cạn vớt bèo cấy muống,
Đìa thanh phát cỏ ương sen.
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then.
Bui có một lòng trung lẫn hiếu,
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen
(Thuật hứng 24 – Nguyễn Trãi, Trích Luận đề về Nguyễn Trãi, NXB Thanh Niên, 2003, tr.87)
Chú thích:
- Hợp: Đáng, nên
- Yên hà: Khói sông
- Bui: duy, chỉ có
- Chăng: chẳng, không.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Thể thơ của bài thơ trên là:
A. Thất ngôn bát cú Đường luật B. Thất ngôn xen lục ngôn
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật D. Thơ trường thiên bảy chữ
Câu 2. Trong hai câu thơ đầu, tác giả đã nêu lí do “về nhàn” của mình là:
A. Hết nhiệm kì làm quan và về hưu.
B. Đã đạt được công danh và muốn về hưu dưỡng già.
C. Không còn quan tâm đến việc được, mất, khen, chê ở đời.
D. Sống ẩn dật như thiền sư
Câu 3. Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu luận
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then.
A. Đối – Phóng đại
B. Đối – Phóng đại – Nhân hóa
C. Đối – Nhân hóa
D. Đối – Nhân hóa - Ẩn dụ
Câu 4. Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?
Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ương sen
A. Phép đối – Liệt kê
B. Phép điệp - Ẩn dụ
C. Phép đối - Ẩn dụ
D. Phép điệp – Liệt kê
Câu 5. Chữ “công danh” trong câu thơ “Công danh đã được hợp về nhàn” được hiểu theo nghĩa nào?
A. Công cuộc cứu nước.
B. Vì nước vì dân.
C. Sự nghiệp và danh tiếng.
D. Đỉnh cao danh vọng.
Câu 6. Hai câu thơ sau đã thể hiện thái độ và quan niệm về cuộc sống của Nguyễn Trãi như thế nào?
Công danh đã được hợp về nhàn
Lành dữ âu chi thế nghị khen
A. Yêu thích, hài lòng với cuộc sống an nhàn, bình dị ẩn dật nơi thôn dã làng quê. Khi đã được công danh nên lui về nhàn không quan tâm đến chuyện được, mất, khen, chê.
B. Yêu thích, hài lòng với cuộc sống an nhàn, bình dị ẩn dật nơi thôn dã làng quê.
C. Không bon chen, xô bồ mà hài lòng với cuộc sống dù có thiếu thốn vật chất nhưng giàu có về tinh thần.
D. Không màng danh lợi mà chỉ quan tâm đến cuộc sống an nhàn, hưởng thụ, tránh xa thị phi.
Câu 7. Dòng nào không nêu lên đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ:
A. Việt hóa thể thơ Đường luật, sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, viết bằng chữ Nôm.
B. Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân, sử dụng những từ ngữ thuần Việt.
C. Cách ngắt nhịp linh hoạt, vượt ra khỏi tính quy phạm của thơ Đường luật
D. Bài thơ khung cảnh thiên nhiên đẹp và tâm trạng nhàn nhã, thanh thản của nhân vật trữ tình.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Nêu nội dung chính của bài thơ trên.
Câu 9. Lựa chọn và phân tích cặp thơ đúng với nhận xét: “Dường như tác giả đã thu nhận tất cả vẻ đẹp thiên nhiên vào làm tài sản riêng của mình, đúng như mơ ước “Túi thơ chứa hết mọi giang san””
Câu 10. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ trên.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Dựa vào nội dung của văn bản trên và những hiểu biết về thơ văn Nguyễn Trãi, em hãy viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá bài thơ “Thuật hứng bài 24” của Nguyễn Trãi
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
B
0.5
2
C
0.5
3
B
0.5
4
A
0.5
5
C
0.5
6
A
0.5
7
D
0.5
8
Bài thơ thể hiện sự lựa chọn của Nguyễn Trãi khi lui về ở ẩn, trở về với cuộc sống hòa mình vào thiên nhiên, với công việc đồng ruộng và rời xa chốn quan trường đầy toan tính. Tuy vậy, ẩn sâu trong tâm hồn ông vẫn là tấm lòng luôn hướng về dân về nước. Bài thơ ca ngợi tâm hồn thanh cao, trái tim yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi.
0.5
9
Hai câu luận, HS có thể trình bày được ý tưởng cơ bản:
* Lối sống yên bình, làm bạn với gió, trăng.
* Nỗi lo cho đất nước: Lo cho vận mệnh đất nước khi tồn tại bè lũ quan tham, no cho dân, hướng về đất nước
* Sự hối tiếc nhẹ khi không cống hiến toàn bộ tài năng của mình cho đất nước
1.0
10
Học sinh đưa ra suy nghĩ của mình. Gợi ý:
Qua bài thơ, người đọc có thể nhận thấy vẻ đẹp thanh cao của một con người trọng khí tiết trong Nguyễn Trãi. Bài thơ khiến người đọc thêm yêu mến nhân cách và tấm lòng ông dành trọn cho nhân dân, đất nước.
1.0
II
VIẾT
4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Phân tích nội dung và nghệ thuật trong bài thơ Thuật hứng bài 24
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được tác giả, tác phẩm và các nét đặc sắc trong bài thơ
- Sau đây là một hướng gợi ý:
Về nội dung: Phân tích theo bố cục Đề - Thực – Luận – Kết sau đó chỉ ra ý nghĩa của bài thơ
+ Hai câu thơ đầu:
* Bỏ lại công danh trở về với cuộc sống thanh nhàn
* Công danh: Ai cũng theo đuổi, đạt được và thấy được sự đối nghịch trong đó lại muốn rời bỏ
* Đối với Nguyễn Trãi: Bỏ công danh ở phía sau, trở về quê nhà, lấy thiên nhiên làm bạn, hòa mình vào thiên nhiên với những thú vui
+ Hai câu thơ tiếp theo:
* Những thú vui chốn quê nhà
* Cuộc sống giản dị, khác so với những gì mà Nguyễn Trãi đã có, đã cống hiến, làm những công việc của những người nông dân như vớt bèo, phát cỏ.
* Ăn những món ăn giản dị, không có sơn hào hải vị: Rau muống, ương sen
+ Bốn câu thơ cuối:
* Lối sống thanh bạch, nỗi lo cho đất nước
* Lối sống yên bình, làm bạn với gió, trăng
* Nỗi lo cho đất nước: Lo cho vận mệnh đất nước khi tồn tại bè lũ quan tham, no cho dân, hướng về đất nước
* Sự hối tiếc nhẹ khi không cống hiến toàn bộ tài năng của mình cho đất nước
Về nghệ thuật: Kết hợp với phân tích từng câu thơ, lưu ý các biện pháp: Đối, Ẩn dụ
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0.5
Tổng điểm
10.0
CHỦ ĐỀ: TÁC GIA NGUYỄN TRÃI
ĐỀ LUYỆN SỐ 4
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Thư dụ (tướng sĩ trong) thành Xương Giang
(Trích Quân trung từ mệnh tập)
(1) Ta nghe: (đối với) đạo quân nhân nghĩa, kẻ nào thuận đức thì sống, kẻ nào trái đức thì chết. Vì người cầm quân ấy giữ việc đánh giết, nắm quyền sống chết: khi thì khoan hồng như khí dương, khi thì thảm khắc như khí âm, đều tuân theo lẽ phải của Trời, không thể theo ý riêng mình được. Nay các ông bằng một nghìn quân, một mình trơ trọi. Đã đến hơn một năm nay, tin tức không thông, mà tự cậy là thành cao hào sâu, có khác gì người mù không sợ cái chết, không biết tự liệu sức mình.
onthicaptoc.com Bo de luyen doc hieu viet van 10 phan Nguyen Trai co dap an
( Năm học 2023-2024)
I. Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Đề 1. Viết bài văn nghị luận (400 – 600) từ thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ghen tị (so sánh, đố kị) với người khác.
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
SỨC CỎ
VĂN BẢN 1
THẦN TRỤ TRỜI
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Đọc đoạn trích sau:
Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.