BÀI 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC
(Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật)
Thời gian thực hiện: 14 tiết
TUẦN ….:
Ngày soạn: …….. / … / 202…
Ngày dạy: …….. / … / 202…
Tiết…. : TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN 1: NAM QUỐC SƠN HÀ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức
- Khái niệm thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
3. Phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
2. Học liệu:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi: NHÌN TRANH ĐOÁN TÊN NHÂN VẬT LỊCH SỬ.
Có 4 bức ảnh liên quan đến 4 nhân vật lịch sử. HS nhìn tranh và đoán tên sự kiện lịch sử liên quan. Đoán đúng sẽ được điểm thưởng từ giáo viên.
=> Những nhân vật lịch sử với những chiến công hiển hách của họ đã gợi cho em cảm xúc, suy nghĩ gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS quan sát, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dự kiến sản phẩm:
1. Ngô Quyền
2. Trần Quốc Toản
3. Chị Võ Thị Sáu
4. Chủ tịch Hồ Chí Minh
GV kết nối, dẫn vào bài mới: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng và có truyền thống yêu nước. Tình yêu tổ quốc của nhân dân ta được thể hiện qua các thời kỳ đấu tranh xây dựng và bảo vệ đất nước. Tình yêu ấy cũng được thể hiện qua các áng văn thơ bất hủ. Trong bài này các em sẽ được học các bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật đường viết về tình yêu tổ quốc của cha ông để tự hào về truyền thống của dân tộc và hiểu vẻ đẹp của hai thể thơ này.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1: Giới thiệu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức về yếu tố thi luật của thể loại thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà cho các nhóm theo phiếu học tập sau:
Nhóm 1
Câu 1. Hãy nêu khái niệm thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường.
Nhóm 2
Câu 2. Em hiểu thế nào về bố cục của bài thơ ?Hãy nêu bố cục thường gặp của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường.
Nhóm 3
Câu 3. Luật thơ là gì? Hãy chỉ ra luật bằng trắc trong thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường.
Nhóm 4
Câu 4. Hãy chỉ ra niêm, vần, nhịp và đối trong thơ luật Đường.
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu.
Câu 1: Đây là một thể thơ luật Đường,trong bài thơ có tám câu, mỗi câu có bảy chữ.
A. Ngũ Ngôn
B. Bảy chữ
C. Lục bát
D. Thất ngôn bát cú
Câu 2: Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú hay tứ tuyệt thường được chia thành:
A. Thực – Đề - Luận -Kết
B. Đề – Thực - Luận -Kết
C. Hai đáp án trên đều sai.
D. Hai đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Nhận xét nào không đúng luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt:
A. Nhất-tam ngũ bất luận
B. Nhị- tứ-lục phân minh.
C. Tiếng thứ nhất, tiếng thứ ba, tiếng thứ năm cần sắp xếp theo luật bằng trắc.
D.Tiếng thứ hai, tiếng thứ tư, tiếng thứ sáu cần sắp xếp theo luật bằng trắc rõ ràng.
Câu 4: Thơ thất ngôn thường ngắt nhịp như thế nào ?
A. Nhịp 2/4/1
B. Nhịp 2/1/4
C. Nhịp 2/2/3
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Em hiểu thế nào là nguyên tắc đối trong thơ luật Đường?
A. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
B. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy phải đối lập với nhau.
C. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
D. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ HS (Nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả.
* Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn HS chốt đáp án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích cho học sinh về thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật, các yếu tố cần tìm hiểu khi học về thơ thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật) và chốt kiến thức.
A. Tri thức đọc hiểu
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ thất ngôn bát cú : Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất ngôn tứ tuyệt : mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ.
- Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú hay tứ tuyệt thường được chia 4 phần: Đề, Thực, Luận Kết.
- Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt thường được tóm tắt bằng câu: “ Nhất -tam ngũ bất luận,nhị- tứ -lục phân minh.”
-Vần: Cách gieo vần của thơ luật Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần, vần được sử dụng là vần bằng.
- Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ ngôn.
- Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
2. Hoạt động đọc văn bản: Nam quốc sơn hà
2.1 Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Em có hiểu biết gì về truyền thống yêu nước của nhân dân ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
Dẫn dắt vào bài: Từ ngàn xưa, dân tộc Việt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt. Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất nước sang một trang lịch sử mới. Đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới đã mở ra. Vì thế bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập chủ quyền. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về nội dung bản tuyên ngôn này.
2.2 Trải nghiệm cùng VB
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
+ GV hướng dẫn cách đọc
+ Gv hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Suy luận: Em hiểu như thế nào là thiên thư?
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
B. Trải nghiệm cùng văn bản
I. Đọc
- Hs chú ý nhịp, đọc diễn cảm
- Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
Suy luận: “Thiên thư” tức là sách trời là nói đến thuyết “Nhị thập bát tú” của một số quốc gia Á châu cổ đại, đặc biệt là Trung Hoa. “Nhị thập bát tú” là cách gọi của 28 chòm sao nằm trên bầu trời theo cách chia trong thiên văn học cổ đại. Hay còn có cách hiểu khách là sách trời, là bờ cõi được..
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, đối.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường.
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Hs làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ Nam quốc sơn hà được viết theo thể thơ nào?.
2. Hs thảo luận nhóm 4-6 em để hoàn thành PHT số 1: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu bạn, hoàn thành các PHT
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu về một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ số câu: 4
+ Số chữ trong 1 câu: 7
+ Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là “ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của câu 3 cũng là “bằng”.
+ Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2 và 4 (cư, thư, hư).
+ Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.
+ Kết luận: bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, đối, vần của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần bằng theo luật Đường.
NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện PHT số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
2. Tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục
- 2 câu đầu giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tất yếu không hề thay đổi của chủ quyền đất nước. Tác giả dùng từ “Nam quốc”, “Nam đế” để khẳng định dân của quốc gia của bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh thổ của mình.
- Ngắt nhịp: Câu đầu có thể ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3. Cách ngắt nhịp trong câu theo nhịp 4/3: Nam quốc sơn hà / Nam đế cư hoặc Nam quốc / sơn hà / Nam đế cư tỏ rõ hai vấn đề quan trọng nhất là sông núi nước Nam và vua nước Nam đi liền với nhau ngay trong câu mở đầu của bài thơ. Đây là cách ngắt nhịp tiêu biểu của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật đường tạo âm điệu chậm rãi, trang nghiêm.
- Việc nói đến “thiên thư” sách trời trong câu thơ thứ hai cho thấy tính pháp lý của chủ quyền: chủ quyền đã được ghi rõ quy định rõ bằng văn bản của nhà trời, không phải chuyện người thường muốn thay đổi được và cũng không thể thay đổi được bằng hành vi xâm lược.
- Bố cục:
+ Câu 1- 2: giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không thể thay đổi có chủ quyền đất nước.
+ Câu 3 - 4: cảnh cáo việc quân giặc sang xâm lược và khẳng định kết cục không tốt đẹp của chúng khi xâm lược lãnh thổ nước Nam.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chia lớp thành 4 nhóm lên bóc thăm thảo luận 4 câu hỏi sau:
-Ở hai câu cuối, tác giả nói về điều gì nói với ai và bằng thái độ tình cảm như thế nào?
-Nêu chủ đề và cảm hứng của bài thơ.
- Nam quốc sơn hà được xem là một “bản tuyên ngôn độc lập” bằng thơ trong văn học Việt Nam và còn được gọi là bài thơ “thần”. Hãy phát biểu ý kiến của em về điều này.
- Nêu một số dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc từ văn chương cho thấy tinh thần và ý chí độc lập chủ quyền trở thành một truyền thống vẻ vang của dân tộc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản
- Chủ đề: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ gỗ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: là tình cảm yêu nước mãnh liệt lòng tự tôn dân tộc sâu sắc và ý thức về chủ quyền của dân tộc.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản;
- Khái quát lại một số đặc điểm thơ thất ngôn bát cú qua bài thơ “Nam quốc sơn hà”
b. Nội dung: Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ. Luật chơi: Hs xung phong bốc thăm các câu hỏi và trả lời nhanh. Với mỗi câu trả lời đúng của Hs, Gv có phần thưởng khích lệ. Nếu Hs trả lời sai, Hs khác có quyền tiếp tục trả lời. GV chuẩn bị đồng hồ đếm ngược 30 giây. Các câu hỏi Nêu một số dấu hiệu nhận biết của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường: số câu, số chữ, bố cục, luật bằng trắc, gieo vần, ngắt nhịp, niêm, đối.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Hs trả lời
- Hs khác lắng nghe, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
III. Khái quát đặc điểm thể loại
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ thất ngôn bát cú: Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất ngôn tứ tuyệt: mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ.
- Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú hay tứ tuyệt thường được chia 4 phần: Đề, Thực, Luận, Kết.
- Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt thường được tóm tắt bằng câu: “ Nhất - tam - ngũ bất luận, nhị - tứ - lục phân minh.”
- Vần: Cách gieo vần của thơ luật Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần, vần được sử dụng là vần bằng.
- Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ ngôn.
- Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết một văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến 5 câu) nêu cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn hà. (Kĩ thuật “viết tích cực”)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS viết đoạn văn theo yêu cầu:
- Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo hình thức đoạn văn.
- Nội dung của đoạn văn: Cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn hà.
* Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn
- HS khác nhận xét
(Nếu hết thời gian thì để chữa bài vào tiết sau hoặc dạy chiều)
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, rút kinh nghiệm đoạn văn của học sinh
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
HS học thuộc phần Tri thức ngữ văn
HS hoàn thiện các bài tập phần vận dụng.
Tìm thêm các bài thơ Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt.
Chuẩn bị nội dung bài đọc: Qua đèo Ngang
TUẦN ….:
Ngày soạn: …….. / … / 202…
Ngày dạy: …….. / … / 202…
Tiết…. :
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối…
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
2. Về năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bố cục, gieo vần, niêm luật..) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, thái độ của tác giả…) trong bài thơ.
- Cảm nhận được ý nghĩa của bài thơ.
3. Về phẩm chất
Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu
HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền về đèo Ngang qua hình ảnh.
b) Nội dung
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
c) Sản phẩm
- HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về Đèo Ngang.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với một số hình ảnh sau. Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết:
- Những hình ảnh này nói về địa danh nào?
- Chia sẻ những hiểu biết của em về địa danh này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV bật video
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Qua đèo Ngang
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà thơ Bà Huyện Thanh Quan.
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của GV giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS mở PHT số 1
HS: Mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT số 1.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện trình bày thông tin về nhà văn Thạch Lam
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản.
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
? Bài thơ này được làm theo thể thơ gì.
- Yêu cầu HS mở PHT số 2
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ Hoán đổi PHT cho nhau
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần trao đổi hay không.
HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm (PHT số 2)
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 2.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang phần II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1. Tác giả
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh
- Bà sống vào thế kỉ 19.
- Là một trong 3 nữ sĩ nổi tiếng của thơ ca Trung đại Việt Nam.
- Thơ bà mang phong cách hoài cổ.
- Tác phẩm tiêu biểu: Thanh Long thành hoài cổ, Chiều hôm nhớ nhà, Qua chùa Trấn Bắc…
2. Tác phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung về tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác khi bà đang trên đường vào Huế nhậm chức và dừng chân nghỉ tại đèo Ngang.
- Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú.
Đặc điểm của thể loại thể hiện trong văn bản:
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu những nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
- Hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua bài thơ.
Nội dung
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chia học sinh thành 4 nhóm.
- Yêu cầu HS mở PHT số 3
- Nhiệm vụ:
+ Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình ảnh, từ ngữ độc đáo trong bài thơ và tác dụng của nó đối với việc thể hiện nội dung.
+ Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp tu từ đặc sắc trong bài và tác dụng của biện pháp tu từ đó trong bài thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
HS đọc bài thơ, thảo luận và thực hiện phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
Nhiệm vụ 2:
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Chia sẻ cặp đôi:
?Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Cách ngắt nhịp đó giúp em hình dung như thế nào về tâm trạng của tác giả?
?Theo em, đại từ “ta” trong câu thơ cuối được hiểu như thế nào?
? Tình cảm của tác giả thể hiện qua câu thơ cuối là gì?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành câu trả lời.
GV hỗ trợ nếu cần.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác nhận xét, bổ sung nếu cần.
Nhiệm vụ 3:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của bài thơ?
?Theo em, cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
? Bài thơ gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm như thế nào?
?Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong bài thơ?
?Sau khi học xong bài thơ, em rút ra lưu ý gì khi đọc hiểu thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp.
1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
- Thời gian: bóng xế tà
- Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa
* Từ láy: lom khom, lác đác
* Điệp từ: chen
àKhung cảnh hoang vắng nhưng đầy sức sống của thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên bao la của tác giả.
* Biện pháp tu từ:
+ Biện pháp đảo ngữ: Cặp câu 3 – 4. Tác dụng: nhấn mạnh vào sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn. Cảnh vật và con người dường như có sự xa cách khiến cho không khí càng thêm hoang vu, cô quạnh. Từ đó, làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ nước, thương nhà của tác giả.
+ Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 6. Tác dụng: nhấn mạnh sức sống mạnh mẽ của thiên nhiên, đối lập với sự thiếu sức sống của bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi.
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Ngắt nhịp Dừng chân đứng lại/trời/non/nước (4/1/1/1).
àtâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân, rồi quyết định đứng lại để có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Đèo Ngang lúc xế tà. Tác giả cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra mình nhỏ bé trước thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
* Câu: Một mảnh tình riêng, ta với ta
onthicaptoc.com GA Ngu van 8 CTST Bai 6 TINH YEU TO QUOC
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”