onthicaptoc.com
BÀI 10: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
TIẾT: …….ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2
VỀ TRUYỆN “LÀNG” CỦA KIM LÂN
(Nguyễn Văn Long)
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan.
2.Về năng lực:
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội.
3. Về phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV...
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi học bài.
b. Nội dung:
Trò chơi: Đoán tên VB
Câu 1. Đây là VB nào?
ĐA:
VB: Nói thêm về Chuyện người con gái Nam Xương.
Câu 2. VB nào có phần trích trên?
VB: Về chiều sâu của truyện Lão Hạc
Tác giả: Văn Giá
Câu 3. Đây là VB nào?
VB: Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV chiếu hình ảnh, từ khóa có liên quan đến VB HS đã được học. HS đoán tên VB, tên tác giả.
Ba văn bản trên có điểm chung là gì?
- Cùng thuộc thể loại: NLVH.
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, hiểu được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng trong VB.
- HS nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
b. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Nguyễn Văn Long: nhà văn, nhà phê bình văn học.
b. Tác phẩm
 - Xuất xứ:
- Thể loại: nghị luận
1/ (NV1) Nhóm 2 HS đọc VB và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định bố cục và luận điểm của VB dựa vào gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề VB, nội dung bao quát của VB. Xác định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
- Luận đề của văn bản:………………………………………………………………….
- Bố cục và luận điểm:
Bố cục của văn bản
Luận điểm
Phần 1:
Phần 2: …
….
Phần 3: …
Luận điểm 2
………………………………………..
Lí lẽ + bằng chứng
………………………………………..
LUẬN ĐỀ:
………………………………………..
Luận điểm 1
………………………………………..
Lí lẽ + bằng chứng
………………………………………..
Lí lẽ + bằng chứng
………………………………………..
(NV2) Nhóm 4 HS đọc VB và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau:
(NV3)Cá nhân HS trả lời câu 4 trong SGK theo mẫu sau:
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan


Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
II. Đọc hiểu VB
1.Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
- Luận đề: Làng là một truyện ngắn có cốt truyện đơn giản, tập trung vào diễn tả tâm trạng của nhân vật chính.
- Bố cục, luận điểm:
Bố cục văn bản
Luận điểm
Phần 1: Nêu vấn đề
Làng là một truyện ngắn có cốt truyện đơn giản, một kiểu cốt truyện tâm lý
Phần 2: Triển khai và làm sáng tỏ vấn đề
-Tâm trạng của NV ông Hai tại nơi tản cư
- Tình huống truyện và diễn biến tâm lý của nhân vật chính
- Liên hệ mở rộng biểu hiên mới về tình yêu làng, yêu nước của người nông dân trong kháng chiến.
- Biểu hiện cao trào về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật
Phần 3
Kết luận
Nêu đánh giá của người viết về VĐNL
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
2. Lí lẽ, bằng chứng trong VB.
+  Sự đối lập trong tâm trạng của ông Hai trước và sau khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
+ Đoạn đối thoại giữa hai bố con khi nói đến Cụ Hồ càng chứng minh cho tình cảm gắn bó, thủy chung của ông Hai với cách mạng, với kháng chiến.
- Sau khi học văn bản trên, em hiểu thêm về truyện Làng của Kim Lân là:
+ Việc ông Hai hay sang nhà bác Thứ nói chuyện là cách để ông vơi đi nỗi nhớ làng của mình.
+ Ông Hai dứt khoát, quyết theo cách mạng đến cùng: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.
+ Sự mở rộng và thống nhất của tình yêu quê hương trong tình yêu nước và tình cảm của quần chúng cách mạng đã được văn học thời kì kháng chiến.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
3. Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong văn bản
- Cách trình bày khách quan: Thể hiện qua các thông tin, bằng chứng khách quan cho thấy các đặc trưng của văn chương và quá trình sáng tạo của nhà văn.
* Câu văn thể hiện cách trình bày khách quan là những câu nêu thông tin vốn có của đối tượng (giới thiệu nhân vật trong tác phẩm, nêu nội dung chính văn bản, thuật lại vắn tắt cốt truyện, khái quát đặc điểm hình thức nghệ thuật,...)
+ Làng là một truyện ngắn có cốt truyện rất đơn giản, tập trung vào diễn tả tâm trạng của nhân vật chính - ông Hai, hay có thể nói đây là một kiểu cốt truyện tâm lí.
+ Cái tin ấy đến với ông vào một buổi trưa giữa lúc tâm trạng ông đang rất phấn chấn vì nghe được nhiều tin ta đánh thắng giặc trên tờ báo ở phòng thông tin.
- Cách trình bày chủ quan: Thể hiện qua các từ ngữ, câu văn, hình ảnh cho thấy tình cảm trân trọng, ngợi ca của tác giả với ý nghĩa văn chương và quá trình sáng tạo của nhà văn.
*Câu văn thể hiện cách trình bày chủ quan là những câu thể hiện tình cảm, quan điểm, thái độ của người viết trước vấn đề cần bàn luận.
+ Mà thực ra thì ông Hai cũng chẳng để ý lắm đến việc người cùng trò chuyện có nghe ông nói hay không, ông chỉ cốt nói để trút vợi tâm trạng và nhất là cho đỡ nhớ cái làng của mình.
+ Thì ra tình yêu làng quê ở ông Hai trước sau vẫn son sắt và sâu nặng, dù có lúc ông đã tức giận và đau đớn tự nhủ: “làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.
=> Hai cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan được kết hợp với nhau một cách khéo léo, trong khi trình bày thông tin khách quan, tác giả cũng đồng thời thể hiện tình cảm, cách đánh giá của mình.
+ Khái quát những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản “Nước Đại Việt ta”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ , trả lời
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét
Bước 3. Báo cáo kết quả:
Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
* Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng rõ ràng, mạch lạc, giúp làm sáng tỏ luận đề.
Lí lẽ và bằng chứng trong VB hướng vào trọng tâm vấn đề, người viết không phân tích tất cả chi tiết hay nhân vật có trong tác phẩm mà phân tích một cách chọn lọc.
2. Nội dung
VB thể hiện quan điểm của tác giả Nguyễn Văn Long về nội dung và đặc sắc nghệ thuật, sức hấp dẫn của truyện ngắn Làng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
b. Nội dung:
HS trả lời câu hỏi số 4/Sgk.
Ngoài những điểm đặc sắc mà tác giả Nguyễn Văn Long dùng để làm rõ vấn đề trong VB, theo em có thể dùng đặc điểm nào khác nữa để làm nổi bật cái hay, đặc sắc của truyện Làng? Em hiểu thêm được điều gì về truyện Làng của Kim Lân sau khi học văn bản trên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
 - Nghệ thuật độc thoại, độc thoại nội tâm trong truyện Làng.
- Biểu hiện mới của người nông dân trong kháng chiến.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung:
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) thể hiện suy nghĩ của em về tình yêu quê hương đất nước của thế hệ trẻ.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
======//=======//========
1. Phiếu học tập số 1
XÁC ĐỊNH LUẬN ĐỀ, HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM
2. Phiếu học tập số 2
PHÂN TÍCH LUẬN ĐIỂM 2
Luận cứ 2
Luận cứ 3
Luận cứ n
* Lí lẽ
…………….…………
…………….…………
…………….…………
…………….…………
…………….…………
…………….…………
* Dẫn chứng
…………….…………
…………….…………
…………….…………
…………….…………
…………….…………
…………….…………
* Nhận xét
…………….…………
…………….…………
…………….…………
…………….…………
…………….…………
…………….…………
3. Phiếu học tập số 3
ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT BÀI VIẾT
Nội dung bài viết
Cách triển khai bài nghị luận
- Chủ đề: ……………………………………………
……………………………………………
- Thái độ của người viết:
……………………………………………
……………………………………………
- Mạch lập luận:
……………………………………………
- Cách đưa lí lẽ, dẫn chứng:
……………………………………………
- Đặc điểm ngôn ngữ:
……………………………………………
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU ĐỂ TRÁNH ĐẠO VĂN
Môn học: Ngữ văn 9
Thời gian thực hiện: 02 (tiết ....)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đưuợc cách trích dẫn tài liệu và cách chú thích nguồn của ý kiến được trích dẫn phù hợp với quy định.
- Biết nhận xét, đánh giá về một danh mục tài liệu tham khảo (chỉ ra cách sắp xếp tài liệu theo quy định, phát hiện được những thiếu sót trong cách trình bày một danh mục tài liệu tham khảo và biết sắp xếp lại các tài liệu cho phù hợp).
- Biết cách trích dẫn tài liệu và cách chú thích nguồn của ý kiến được trích dẫn theo quy định để tránh đạo văn.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức học tập, hoàn thành các nhiệm vụ, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 Hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập; Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức của cuộc sống vào bài học, khơi gợi tâm thế tốt, sự hứng thú cho HS.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV & nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
c. Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS
- Sự sôi nổi, hứng thú của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV Chiếu video và đặt câu hỏi phát vấn: Video trên nói về điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xem video và nêu yêu cầu, suy nghĩ đưa ra câu trả lời (cá nhân)
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV mời 2 – 3 HS trả lời
Dự kiến:
- Vấn đề đề cập trong video: Đạo văn
- Cách hiểu: Trình bày cá nhân
=> hành vi sai trái, tiêu cực, gây hậu quả nghiêm trọng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS, yêu cầu các HS khác lắng nghe có đưa ra nhận xét, góp ý cho phần trình bày của bạn
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới:
Như vậy, Đạo văn, nói theo nghĩa đen, là hành động cố ý hoặc vô tình lấy đi thành quả khoa học của người khác và xem như là của chính mình.Có thể thấy, đạo văn phức tạp hơn nhiều so với việc sao chép thông thường. Đây là hành động lấy cắp chất xám của người khác một cách thiếu trung thực. Hiện nay, đạo văn là một vấn đề rất nhức nhối. Để tạo ra một môi trường học tập, nghiên cứu công bằng và bình đẳng đồng thời tôn trọng chất xám của người khác, chúng ta cần ngăn chặn hiện tượng trên, vậy bài học ngày hôm nay sẽ giúp cô và các em hiểu thêm về “ đạo văn” và những yêu cầu khi trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn để chúng ta vận dụng khi nói và viết!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được kiến thức về một số yêu cầu khi trích dẫn tài liệu
b. Nội dung:
- GV hỏi & nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- HS trả lời câu hỏi của GV & nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động hình thành kiến thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập và kết hợp với KT trình bày 1 phút:
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:
Tổ:
Nhóm:
Đạo văn là gì?
Yêu cầu trích dẫn tài liệu tránh đạo văn
Yêu cầu chung
Yêu cầu cụ thể
? Qua phần soạn bài ở nhà và hiểu biết của bản thân, em hiểu “đạo văn là gì?”
? Theo dõi phần kiến thức ngữ văn trong sách giáo khoa và cho viết một số lưu ý về trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn? (Yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận.
- Cử đại diện báo cáo kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận:
*Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP
Đạo văn là gì?
Khái niệm: Đạo văn là sử dụng công trình hay tác phẩm của người khác, lấy ý tưởng của người khác, sao chép nguyên bản từ ngữ của người khác mà không ghi nguồn, sử dụng cấu trúc và cách lí giải của người khác mà không ghi nhận họ, và lấy những thông tin chuyên ngành mà không đề rõ nguồn gốc.
Yêu cầu trích dẫn tài liệu tránh đạo văn
Yêu cầu chung
+ Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa quan trọng mà không phải của người viết đều phải được trích dẫn.
+ Việc trích dẫn tài liệu đảm bảo sự trung thực, chính xác.
+ Phải ghi rõ ngyồn (xuất xứ) của ý kiến được trích dẫn.
Yêu cầu cụ thể
+ Cách trích dẫn, có 2 hình thức: Dẫn nguyên văn, dẫn ý
+ Về cách ghi nguồn ý kiến được trích dẫn có 03 hình thức:
. Chú thích nguồn trích dẫn ở ngay sau ý kiến được trích dẫn
. Chú thích ở chân trang
. Lập danh mục tài liệu tham khảo ở cuối bài viết
Bước 4: Kết luận, nhận định(GV):
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
I. Kiến thức ngữ văn
(PHT)
- Lưu ý: Tên tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo được sắp xếp theo thứ tự a, b, c ...của tên hoặc họ của tác giả (trường hợp tài liệu không có tác giả thì xếp theo thứ tự a, b, c...của tên tài liệu)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức tiếng Việt các yêu cầu về trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn vận dụng làm một số bài tập
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH dạy học đàm thoại gợi mở, hợp tác, kĩ thuật dạy học chia nhóm, động não, khăn trải bàn hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động thực hành
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 Dạng bài tìm trường hợp chú thích nguồn của ý kiến được trích dẫn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1(SGK), phát phiếu bài tập, HS hoạt động cá nhân làm bài tập vào phiếu trong 2 phút, sau đó đổi bài theo cặp đôi và chấm chéo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận.
- Cử đại diện báo cáo kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định(GV):
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
* Dự kiến sản phẩm:
Trong SGK Ngữ văn 9, tập 2, bộ sách Cánh diều, trang 35 có trích dẫn ý kiến của các nhà nghiên cứu về cảm hứng chủ đạo, chú thích nguồn của ý kiến được trích dẫn ở chân trang: “Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (đồng Chủ biên), Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 2005.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2: Tìm danh mục tài liệu tham khảo, chỉ ra cách sắp xếp các tài liệu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1(SGK), GV hướng dẫn HS tìm danh mục tài liệu tham khảo trong một cuốn sách đã đọc, chỉ ra cách sắp xếp thứ tự các tài liệu trong danh mục đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trình chiếu bằng hình ảnh, giấy A0...thuyết trình phần tài liệu tham khảo mình tìm được và chỉ ra cách sắp xếp tài liệu trong danh mục đó.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Cử đại diện báo cáo kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định(GV):
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
* Dự kiến sản phẩm: Trong cuốn “Bình giải 10 đoạn trích trong “Truyện Kiều” (Trương Xuân Tiếu, NXB Giáo dục, 2003) tác giả đã lập danh mục tài liệu tham khảo và sắp xếp thứ tự các tài liệu trong danh mục đó theo thứ tự a, b, c...của tên tác giả như sau:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đào Duy Anh, Từ điển “Truyện Kiều”, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1974.
2. Lê Bảo, Bình văn lớp 9, NXB Giáo dục, 1994
3. Lê Bảo, Giảng văn văn học Việt Nam, NXB Giáo dục, 1997
4. Nguyễn Sĩ Cẩn, Mấy vấn đề phương pháp dạy thơ văn cổ Việt Nam, NXB Giáo dục, 1984
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3: Phát hiện và sửa lỗi trong cách sắp xếp các tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo, áp dụng KT Think – Pair – Share.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 3 (SGK), GV hướng dẫn HS phát hiện thiếu sót trong cách sắp xếp các tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo đã cho và sắp xếp lại cho đúng quy định.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh xác định yêu cầu của bài và tìm ra các lỗi
- Sắp xếp lại cho đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Cử đại diện báo cáo kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định(GV):
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
* Dự kiến sản phẩm:
- Thiếu sót: Sắp xếp các tài liệu chưa đúng thứ theo thứ tư a, b, c ...của tên tác giả (Xếp tài liệu 2 sau tài liệu 1, tài liệu 4 sau tài liệu 3) hoặc họ tác giả (xếp tài liệu 3 sau tài liệu 2 và sau tài liệu 1)
- Sửa lại bằng 1 trong 2 cách:
+ Xếp theo thứ tự a, b, c...của tên tác giả: đôti thứ tự giữa tài liệu 1 và tài liệu 2, tài liệu 3 sau tài liệu 4.
+ Xếp theo thứ tự a, b, c,... của họ tác giả: chuyển tài liệu 3 thành tài liệu 1, tài liệu 1 thành tài liệu 2, tài liệu 2 thành tài liệu 3.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập mở rộng.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 4 và xác định yêu cầu bài: thực hành về cách trích dẫn và chú thích nguồn, ý kiến được trích dẫn qua tạo lập văn bản.
GV Hướng dẫn học sinh viết một đoạn văn giới thiệu về câu rút gọn khoảng 8 - 10 dòng trong đó có trích dẫn định nghĩa về kiểu câu này trong SGK Ngữ văn 9, tập 2 (Bộ sách Cánh Diều) và chú thích nguồn ý kiến được trích dẫn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân và hoàn thiện nhiệm vụ
- Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Trình bày kết quả
- HS nhận xét và bổ sung.
Đoạn văn tham khảo:
Dựa theo đặc điểm: có đủ hay không đủ các thành phần bắt buộc, câu được chia thành hai loại: Câu dầy đủ và câu rút gọn. Câu đầy đủ là câu không có thành phần bắt buộc nào trong câu bị lược bỏm còn câu rút gọn là câu “đã được lược bỏ một hoặc một số thành phần bắt buộc trong câu (tức là những thành phần không thể vắng mặt trong bối cảnh giao tiếp bình thường của chủ ngữ, vị ngữ hay các thành phần phụ bắt buộc của cụm từ)” (Nguyễn Minh Thuyết (Tổng Chủ biên), Đỗ Ngọc Thống (Chủ biên), Ngữ văn 9, tập hai, NXB Đại học Sư phạm Thành phố HCM và Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất bản - Thiết bị Giáo dục Việt Nam, 2024, trang 55)”.
Bước 4: Kết luận, nhận định( GV):
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
* Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau:
- Hướng dẫn HS học bài: Học thuộc để nắm vững kiến thức vềcác yêu cầu về trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau: Đọc kĩ, tóm tắt và soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK văn bản THĐH: Thực hành đọc hiểu: Phân tích bài khóc Dương Khuê
+ Đọc trước văn bản.
+ Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
+ Tìm hiểu thêm về tác giải Hoàng Hữu Yên
BÀI 10
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Thực hành đọc hiểu:
PHÂN TÍCH BÀI “ KHÓC DƯƠNG KHUÊ”
* Hoàng Hữu Yên -

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, các lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ cho mỗi luận điểm, luận đề của bài viết “ Phân tích bài Khóc Dương Khuê”.
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan của người viết trong văn bản “Phân tích bài Khóc Dương Khuê”
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau trong cách phân tích một văn bản thơ so với phân tích một văn bản truyện.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Học sinh chủ động khai thác, tìm kiếm thông tin về tác giả Hoàng Hữu Yên và các tài liệu có liên quan đến bài thơ Khóc Dương Khuê; chủ động tìm hiểu, khai thác văn bản dựa trên các hộp chỉ dẫn và bộ câu hỏi SGK.
- Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập; tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, các lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ cho mỗi luận điểm, luận đề của bài viết “ Phân tích bài Khóc Dương Khuê”.
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan của người viết trong văn bản “Phân tích bài Khóc Dương Khuê”
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau trong cách phân tích một văn bản thơ so với phân tích một văn bản truyện.
3. Phẩm chất
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá các giá trị của tác phẩm văn học; trân trọng những sáng tạo nghệ thuật và có ý thức gìn giữ giá trị đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: máy tính, ti vi

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 Canh dieu Bai 10 NGHI LUAN VAN HOC

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I