ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP TỈNH
Năm học 2024 – 2025
Môn: KHTN - PHÂN MÔN VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 03 trang)
I. PHẦN CHUNG (3,0 điểm)
Câu 1. Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn 2000N để nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4m. Công của lực nâng là
A. 2800J. B. 280J. C. 1428J. D. 142,8J.
Câu 2. Một đoạn mạch gồm (R1 nt R2) // R3, biết R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 15Ω, dòng điện chạy qua điện trở R1 có cường độ là 0,5A. Dòng điện chạy qua R3 có cường độ là
A. 0,5A. B. 0,06A. C. 2,5A. D. 0,3A.
Câu 3. Để làm sạch dung dịch copper (II) nitrate có lẫn silver nitrate, có thể dùng kim loại nào sau đây?
A. Au. B. Ag. C. Cu. D. Fe.
Câu 4. Trung hoà 200mL dung dịch CH3COOH 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,2M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
A. 100mL. B. 200mL. C. 300mL. D. 400mL.
Câu 5. Chức năng chính của phân tử mRNA là
A. vận chuyển các amino acid đến ribosome.
B. thành phần cấu tạo nên ribosome.
C. chứa thông tin di truyền tổng hợp protein.
D. tham gia vào quá trình tái bản DNA.
Câu 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm các dạng:
A. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
B. Thể một, thể ba, thể tam bội.
C. Đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. Mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nucleotide.
II. PHẦN RIÊNG (17,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Người ta rải bột của một chất dễ cháy thành một dải hẹp dọc theo một đoạn thẳng từ A đến B và đồng thời châm lửa từ hai vị trí C, D ở trên đoạn AB. Vị trí thứ nhất C cách A một đoạn bằng chiều dài của đoạn AB, vị trí thứ hai D nằm giữa CB và cách vị trí thứ nhất một đoạn a = 2,2 m. Do có gió thổi theo chiều từ A đến B nên tốc độ cháy lan của ngọn lửa theo chiều gió nhanh gấp 7 lần theo chiều ngược lại. Toàn bộ dải bột sẽ cháy hết trong thời gian 60 giây. Nếu tăng a lên gấp đôi giá trị ban đầu thì thời gian cháy hết toàn bộ dải bột là 61 giây. Nếu giảm a xuống còn một nửa giá trị ban đầu thì thời gian cháy hết toàn bộ dải bột là 60 giây. Tính chiều dài đoạn AB.
Câu 2. (3,0 điểm)
2.1. Cho hai vật rắn đặc A, B không thấm nước, dạng hình lập phương cạnh a = 20cm. Khối lượng mỗi vật lần lượt là m1 = 12kg và m2 = 6,4kg được nối với nhau bằng một sợi dây không dãn ở tâm mỗi vật. Thả hai vật vào bể nước rộng, có độ sâu đủ lớn, nước có khối lượng riêng Do = 1000kg/m3. Hãy mô tả trạng thái của hệ hai vật và tìm lực căng của sợi dây.
2.2. Cho cơ hệ như hình 1. Ròng rọc nhẹ, khối lượng có thể bỏ qua. Khối lượng các vật treo ở dưới các đầu dây là m1 = 1 kg và m2 = 1,5 kg. Các sợi dây nhẹ, không dãn. Bỏ qua mọi ma sát và sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Ban đầu vật m1 nằm trên sàn và m2 được giữ ở độ cao h = 36 cm sau đó thả nhẹ cho hệ chuyển động. Tính tốc độ của mỗi vật khi vật 2 tiếp sàn.
m1
m2
R
h
sàn
Hình 1
Câu 3. (4,0 điểm)
3.1. Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường có chiết suất sao cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Coi tốc độ của ánh sáng trong không khí là c = 3.108 m/s. Hãy tính:
a) Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong môi trường này.
b) Góc tới và góc khúc xạ.
3.2. Cho thấu kính có tiêu cự 15cm, một điểm sáng S trên trục chính. Nếu cho S di chuyển vuông góc với trục chính thấu kính, thì ảnh S’ di chuyển ngược chiều với S có quãng đường gấp 1,5 lần quãng đường của S.
a) Hãy cho biết loại ảnh, loại thấu kính, vẽ hình mô tả hiện tượng, tính khoảng cách từ S ở vị trí ban đầu tới quang tâm O của thấu kính.
b) Nếu cố định S, cho thấu kính di chuyển với tốc độ 2m/s lên trên theo đường vuông góc với trục chính. Ảnh S’ của S di chuyển như thế nào?
Câu 4. (5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình 2: R1 = 3Ω, R2 = 2Ω, MN là biến trở với RMN = 20Ω. Vôn kế và các am pe kế đều lí tưởng. Bỏ qua điện trở của dây dẫn. Cho UAB = 18V.
a) Đặt con chạy C ở chính giữa MN. Xác định số chỉ các ampe kế và vôn kế.
b) Con chạy C ở vị trí bất kì trên MN, nếu đặt RMC = x. Lập biểu thức số chỉ vôn kế, ampe kế theo x. Số chỉ các dụng cụ trên thay đổi như thế nào khi con chạy C dịch chuyển từ M đến N?
A
B
C
D
M
N
A2
A1
R1
R2
V
Hình 2
c) Đặt con chạy C ở vị trí M và thay ampe kế A2 bằng một vật dẫn có điện trở Rp. Biết hiệu điện thế Up giữa hai đầu Rp và cường độ dòng điện Ip qua nó có mối liên hệ theo công thức (Với Up đơn vị vôn, Ip đơn vị ampe). Hãy tính Ip.
Câu 5. (1,0 điểm)
Một vòng dây dẫn tròn kín (C) đặt trước một ống dây điện hình trụ được mắc vào một mạch điện như hình 3. Biết hiệu điện thế U, điện trở của ống dây, điện trở r đều không đổi. Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) khi cho R1 tăng lên.
Lưu ý: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) lại sinh ra một từ trường mới gọi là từ trường cảm ứng mà chiều các đường sức của từ trường cảm ứng và chiều các đường sức từ của từ trường ban đầu của ống dây sẽ:
- Ngược chiều với nhau nếu số đường sức của từ trường ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây tăng (từ thông qua ống dây tăng).
- Cùng chiều với nhau nếu số đường sức của từ trường ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây giảm (từ thông qua ống dây giảm).
Hình 3
U
r
R1
(C)
+
_
Câu 6. (1,0 điểm)
Cho các dụng cụ sau đây: Thước, lò xo, quả nặng, cốc nước (biết khối lượng riêng của nước), cốc chất lỏng cần xác định khối lượng riêng. Hãy tiến hành thí nghiệm để xác định khối lượng riêng chất lỏng yêu cầu. Biết lò xo có giới hạn đàn hồi đủ để treo quả nặng, các cốc đủ lớn để làm thí nghiệm, quả nặng có thể chìm trong nước và chất lỏng.
------------Hết----------
MÃ KÍ HIỆU
………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP TỈNH
Năm học 2024 – 2025
Môn: KHTN - PHÂN MÔN VẬT LÍ
(Hướng dẫn chấm gồm 8 trang)
I. PHẦN CHUNG (3,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
D
C
A
C
B
II. PHẦN RIÊNG (17,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
(3 điểm)
Gọi chiều dài AB là L, vận tốc cháy của ngọn lửa khi ngược chiều gió là v. Khi đó, vận tốc cháy của ngọn lửa theo chiều gió là 7v.
TH1: Đốt lửa tại hai điểm sẽ chia AB thành 3 đoạn:
+ Đoạn thứ nhất ngọn lửa cháy trên CA= với vận tốc v.
Thời gian cháy trên đoạn thứ nhất là: T1A =
+ Đoạn thứ hai là trên CD = a có hai ngọn lửa cháy từ C và từ D với vận tốc tương ứng là 7v và v.
Thời gian cháy trên đoạn thứ hai là: T2A =
+ Đoạn thứ ba là trên DB = ngọn lửa cháy với vận tốc 7v.
Thời gian cháy trên đoạn thứ ba là: T3A =
0,25 điểm
TH2: Nếu tăng a lên gấp đôi giá trị ban đầu, ta được CD = 2a thì:
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ nhất là: T1B =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ hai là: T2B =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ ba là: T3B =
0,25 điểm
TH3: Nếu giảm a xuống còn một nửa giá trị ban đầu, ta được CD = a/2 thì:
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ nhất là: T1C =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ hai là: T2C =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ ba là: T3C =
0,25 điểm
Nhận thấy : T1A = T1B = T1C
T2A = 2.T2C; T2B = 2.T2A
T3C > T3A > T3B
0,25 điểm
Thời gian toàn bộ dải bột sẽ cháy hết là thời gian cháy lâu nhất của một trong ba đoạn trên.
=> T1A, T2A, T3A không lớn hơn 60s.
T1B, T2B, T3B không lớn hơn 61s.
T1C, T2C, T3C không lớn hơn 60s.
0,25 điểm
Ta xét các khả năng có thể sau:
Xét TH1, nếu thời gian cháy lâu nhất là T2A = 60s thì ở TH2 có T2B = 2.T1B = 120s lớn hơn cả thời gian cháy lâu nhất của TH2 là 61s => Điều này mâu thuẫn.
0,25 điểm
Xét TH1, nếu thời gian cháy lâu nhất là T3A = 60s, mà ở TH3 ta có T3C > T3A nên T3C > 60s => T3C lớn hơn cả thời gian cháy lâu nhất của TH3 là 60s => Điều này mâu thuẫn.
0,25 điểm
Vậy thời gian cháy lâu nhất ở TH1 là ở đoạn thứ nhất: T1A = = 60(s)
=> L = 600v (1)
0,25 điểm
Xét TH2: Ta có T1B = T1A = 60s < 61s
Nếu thời gian cháy lâu nhất là T3B = 61s, mà ta có T3B < T3A
=> T3A > 61s điều này mâu thuẫn với thời gian cháy lâu nhất của TH1 là 60s.
0,25 điểm
Vậy thời gian cháy lâu nhất ở TH2 là T2B = = 61s
0,25 điểm
=> v = (m/s)
0,25 điểm
Thay vào (1) ta có: L = 600.v = ≈ 5,4 (m)
0,25 điểm
2
(3 điểm)
2.1. (2 điểm)
Khối lượng riêng của hệ vật là:
DH = (m1 + m2): (2V) = (12+ 6,4) : (2.0,23) = 1150 kg/m3
Vì DH > Do nên hệ hai vật chìm hoàn toàn trong nước.
0,25 điểm
Khối lượng riêng mỗi vật A, B là:
DA = m1: V = 12: 0,23 = 1500 kg/m3
0,25
điểm
DB = m2 : V = 6,4 : 0,23 = 800 kg/m3
0,25 điểm
Vì DB < Do< DA nên vật A chìm xuống và chạm đáy bình, còn vật B ở trên, cả A và B nằm hoàn toàn trong nước.
0,25 điểm
Xét vật B chịu tác dụng các lực là: Trọng lực , lực đẩy ác si mét và lực căng sợi dây .
0,25 điểm
B
A
FA2
P2
T
Vẽ hình, biểu diễn lực
0,25 điểm
Khi vật B nằm cân bằng ta có: P2 + T =FA2
=> T = FA2 – P2
0,25
điểm
T = 10.Do.V – 10.m2 = 10.1000.0,23 – 10.6,4 = 16 N
0,25 điểm
2.2. (1 điểm)
Chọn mốc độ cao tại sàn. Do dây không dãn nên tốc độ 2 vật luôn bằng nhau trong quá trình chuyển động. Gọi v là tốc độ 2 vật khi chạm đất.
0,25 điểm
Chọn mốc thế năng tại măt đất.
Cơ năng ban đầu của hệ 2 vật là W = Wt2 = m2gh
0,25 điểm
Cơ năng của hệ 2 vật khi vật m2 chạm đất là
W’ = Wd2 + (Wd1 + Wt1) =
0,25 điểm
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ vật ta có: W’ = W
0,25 điểm
3
(4 điểm)
3.1. (1 điểm)
a) Ta có:
Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong môi trường này là
v ≈1,73.108 m/s
0,25 điểm
b)
a
b
r
i
S
R
n
Từ hình vẽ ta có:
0,25 điểm
Coi tốc độ của ánh sáng trong không khí là c = 3.108 m/s nên chiết suất không khí là 1.
Vận dụng định luật khúc xạ ta có:
0,25 điểm
Vậy góc tới i = 60o và góc khúc xạ r = 30o
0,25 điểm
3.2 (3 điểm)
a) (1,5 điểm)
Do ảnh dịch chuyển ngược chiều với vật nên ảnh S’ là ảnh thật.
=> Thấu kính là thấu kính hội tụ.
0,25 điểm
Sơ đồ tạo ảnh ban đầu:
d d’
Vật S dich chuyển vuông góc với trục chính thấu kính đến S1, thì ảnh S’ di chuyến đến S1’.
Ta thấy S dich chuyển vuông góc với trục chính thấu kính đến S1
=> khoảng cách từ S1 đến thấu kính vẫn là d.
Khoảng cách từ S1’ đến thấu kính là d’ =
Vì d và f không đổi nên d’ không đổi.
0,25 điểm
Ta có hình vẽ:
I
S
S1
S1’
S’
F’
O
F
0,25 điểm
Ta có ∆OSS1~∆OS’S1’ => (1)
Ta có: S’S1’=1,5.SS’ ; SO = d ; S’O = d’ =
0,25 điểm
Thay vào (1) ta có:
=> d = 25 (cm)
Vậy vị trí ban đầu của S cách thấu kính đoạn d = 25cm.
0,25 điểm
=> d’ = (cm)
0,25 điểm
b) (1,5 điểm)
Nếu cố định S, cho thấu kính di chuyển lên trên theo đường vuông góc với trục chính thì khoảng cách từ S đến thấu kính là d không đổi => d = 25cm
=> khoảng cách ảnh của S đến thấu kính không đổi d’ = 37,5cm.
0,25 điểm
Ảnh ban đầu của S là S’. Khi thấu kính di chuyển từ O đến O’ trong thời gian t thì ảnh của S dịch chuyển từ S’ đến S2’.
Ta có hình vẽ:
O
S
O’
S’
S2’
F
F’
0,25 điểm
Ta có ∆SOO’~∆SS’S2’ =>
0,25 điểm
(2)
0,25 điểm
Gọi v’ là tốc độ dich chuyển của ảnh.
Trong thời gian t thì thấu kính dịch chuyển đoạn OO’ = v.t = 2.t.
Khi đó, ảnh dịch chuyển được quãng đường là: S’S2’ = v’.t
0,25 điểm
Thay vào (2) ta có: (m/s)
Vậy ảnh dịch chuyển cùng chiều với chiều dịch chuyển của thấu kính và tốc độ dịch chuyển của ảnh là v’ = 5m/s
0,25 điểm
4
(5 điểm)
a) 1,25 điểm
Khi C ở chính giữa MN thì
Sơ đồ mạch điện: R1 nt R2 nt (RNC // RMC).
A1
A2
A
B
R1
R2
RNC
RMC
C
0,25 điểm
Ta có: R12 = R1 + R2 = 5 (Ω)
RAB = R12 + RCN-CM = 10(Ω)
0,25 điểm
Vì (RNC//RMC) và RCN = RCM nên
0,25 điểm
0,25 điểm
Số chỉ vôn kế:
0,25 điểm
b)2,75 điểm
RMC = x => RNC= 20 – x
Sơ đồ mạch điện: R1 nt R2 nt (RNC // RMC)
0,25 điểm
0,25 điểm
Cường độ dòng điện qua các ampe kế là:
0,25 điểm
0,25 điểm
Số chỉ vôn kế là:
0,25 điểm
* Khi con chạy C từ M đến N thì x tăng từ 0 đến 20Ω.
Xét ampe kế A1 ta có:
0,25 điểm
Ta có: x tăng từ 0 đến 20Ω thì giảm và giảm => giảm => IA1 tăng
0,25 điểm
Xét ampe kế A2 ta có:
0,25 điểm
Ta có: x tăng từ 0 đến 20Ω thì tăng và tăng => tăng => IA2 giảm
0,25 điểm
Xét vôn kế có:
Đặt mẫu số là f(x) = x2 - 20x – 100 thì f(x) đạt nhỏ nhất khi x = 10 (Ω)
=> Tại x = 10Ω thì UV lớn nhất.
0,25 điểm
Khi x tăng từ 0 đến 10Ω thì Uv tăng.
Khi x tăng từ 10Ω đến 20Ω thì Uv giảm.
0,25 điểm
c) 1,0 điểm
Ta có sơ đồ mạch điện: R1 nt R2 nt (RMN // Rp).
RMN
Rp
R1
R2
A
B
C
A1
0,25 điểm
Ta có: UAB = UAC + UCB = I.(R1 + R2) + Up
0,25 điểm
Mà: và
0,25 điểm
Thay vào trên ta có:
0,25 điểm
5
(1 điểm)
Gọi Rd là điện trở ống dây điện.
Sơ đồ mạch điện có ống dây là: (Rd // R1) nt r
Ta có: ; Rtd = r + R1d
Khi R1 tăng => giảm => giảm =>R1d tăng => điện trở tương đương mạch Rtd tăng
=> Cường độ dòng điện mạch chính giảm
=> Hiệu điện thế hai đầu ống dây Ud = U – I.r sẽ tăng lên.
=> Cường độ dòng điện chạy qua ống dây tăng lên.
0,25 điểm
=> Từ trường của ống dây tăng lên => Số đường sức từ của từ trường ống dây xuyên qua tiết diện vòng dây (C) tăng (hoặc từ thông qua vòng dây (C) tăng)
Nên trong vòng dây (C) có dòng điện cảm ứng xuất hiện, sinh ra một từ trường cảm ứng mà chiều các đường sức của từ trường cảm ứng ngược chiều các đường sức từ của từ trường ban đầu của ống dây.
0,25 điểm
Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều đường sức từ trong lòng ống dây là chiều hướng từ phải sang trái
0,25 điểm
=> Chiều đường sức từ của từ trường cảm ứng do vòng dây (C) sinh ra có chiều từ trái sang phải.
=> Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện trong vòng dây (C) ở phần nhìn thấy phía trước là từ trên xuống dưới.
U
r
R1
(C)
+
_
Id
0,25 điểm
6
(1 điểm)
+ Dùng thước đo chiều dài lò xo thẳng đứng khi không treo vật.
+ Treo quả nặng vào lò xo và đo độ dãn của lò xo so với vị trí ban đầu khi chưa treo quả nặng, ta được x0.
Ta có: Độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lượng quả nặng
F = P = k.x0 (1)
(Với k là độ cứng lò xo hay gọi là hệ số tỉ lệ)
0,25 điểm
+ Nhúng quả nặng chìm hoàn toàn vào trong cốc nước, ta đo độ dãn của lò xo so với khi chưa treo quả nặng là x1.
Ta có: Độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lượng quả nặng trừ độ lớn lực đẩy acsimet do nước tác dụng vào quả nặng
=> F1 = P – FA1 => k.x1 = P – 10. Dn.V (2)
+ Tương tự như trên: Nhúng quả nặng chìm hoàn toàn vào trong cốc chất lỏng, ta đo độ dãn của lò xo so với khi chưa treo quả nặng là x2.
Ta có: Độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lượng quả nặng trừ đi độ lớn lực đẩy acsimet dơ chất lỏng tác dụng vào quả nặng
=> F2 = P – FA2 => k.x2 = P – 10.Dx.V (3)
0,25 điểm
Từ (1) và (2) ta có:
(4)
Từ (1) và (2) ta có:
(5)
Từ (4) và (5) ta có:
(6)
Như vậy khối lượng riêng chất lỏng được xác định theo công thức (6)
0,25 điểm
Các kết quả đo được ghi vào bảng sau:
Lần đo
Độ dãn của lò xo khi treo quả nặng
Độ dãn của lò xo khi treo quả nặng và nhúng chìm quả nặng trong nước
Độ dãn của lò xo khi treo quả nặng và nhúng chìm quả nặng trong chất lỏng
x0
x1
x2
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Tính trung bình
x0TB =
x1TB =
x2TB =
Từ bảng số liệu đo được ta tính khối lượng riêng chất lỏng theo công thức (6)
0,25 điểm
------------Hết----------
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI
CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9 NĂM HỌC 2024 - 2025
ĐỀ THI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Mạch kiến thức năng lượng và sự biến đổi năng lượng, Chuyển động của Mặt Trăng, Hệ Mặt Trời, Ngân Hà)
(Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian giao đề)
Bài 1. (4 điểm).
Hôm nay Nam đi học từ nhà đến trường bằng xe đạp với tốc độ v1. Nhưng đi được nữa quãng đường thì bị hỏng xe, Nam vội gửi xe nhà dân gần đường và đi bộ đến trường trên nửa quãng đường còn lại với tốc độ v2 = 5km/h thì tốc độ trung bình trên cả quãng đường từ nhà đến trường là 8km/h. Tìm tốc độ v1 của Nam khi đi xe đạp (Cho rằng thời gian gửi xe không đáng kể).
Bài 2. (4 điểm).
Hình vẽ dưới mô tả một phần của một hệ tấm năng lượng mặt trời trên một nóc nhà. Một bơm nước đẩy nước chảy tuần hoàn trong hệ ống đồng. Nước được làm nóng lên do chảy qua hệ tấm năng lượng này.
Ánh sáng mặt trời
+
-
Không khí bị mắc kẹt
Ống làm bằng đồng, sơn màu đen
Nước
Lớp nền kim loại sơn màu đen
Vật liệu cách nhiệt
Tấm kính
1. Giải thích:
a. Tại sao ống lại được làm bằng đồng?
b. Tại sao ống đồng và lớp nền kim loại lại được sơn màu đen?
c. Tại vật liệu cách nhiệt lại được gắn đằng sau vách kim loại?
d. Tại sao sự có mặt của tấm kính làm tăng năng lượng nước thu vào
2. Trong một ngày nắng, 250 kg nước được bơm qua hệ tấm năng lượng này, nhiệt độ của nước tăng từ 160C lên 380C. Nước hấp thụ được 25% năng lượng chiếu tới hệ tấm năng lượng mặt trời. Tìm năng lượng chiếu tới hệ tấm năng lượng mặt trời ngày hôm đó.
(Biết 1kg nước nhận thêm một nhiệt năng là 4200J thì nó nóng lên thêm 10C).
Bài 3. (4 điểm ).
A B C
Một thanh AC đồng chất tiết diện đều, có khối lượng 5 kg, chiều dài l = 70 cm. Thanh được đặt trên giá đỡ B như hình vẽ.
Khoảng cách BC = 10 cm. Ở đầu C người ta buộc 1 vật nặng đặc, không thấm nước hình hộp có đáy là hình vuông cạnh 10cm, cao 50 cm, trọng lượng riêng của chất làm vật là d = 35000 N/m3 (vật nặng được nhúng ngập trong bình chất lỏng). Biết thanh ở trạng thái cân bằng. Coi trọng lượng của dây treo không đáng kể. Tính:
a. Lực căng của sợi dây tác dụng lên thanh tại điểm C.
b. Trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình.
Bài 4. (4 điểm). Dưới tác dụng của một lực F = 4000N, một chiếc xe chuyển động đều lên dốc với vận tốc 5m/s trong 10 phút.
a. Tính công thực hiện và công suất của động cơ khi xe từ chân dốc lên đỉnh
dốc.
b. Biết tổng khối lượng của xe là 24 tấn và dốc có độ cao 25m. Tính lực ma sát
giữa xe và mặt đường?
Bài 5. (4 điểm). Một bạn học sinh có chiều cao 1,5m đứng cách cây cột đèn 2m, cây cột đèn cao 4,5m.
a. Xác độ dài bóng của bạn học sinh đó in trên mặt đất.
b. Bạn học sinh này bước đi đều với tốc dộ 4 km/h theo chiều ra xa cây cột đèn. Hãy xác định tốc độ chuyển động của bóng đỉnh đầu của bạn học sinh?
a)
Họ và tên thí sinh : ................................................Số báo danh:.......................
onthicaptoc.com 40 De thi HSG Vat li 9 nam 24 25
BÀI 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Thời lượng: 3 tiết
Câu 1. Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn 2000N để nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4m. Công của lực nâng là
A. 2800J.B. 280J.C. 1428J.D. 142,8J.
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I- ĐỊNH LUẬT ÔM – ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2020-2021
Bài 1 trang 76 sách bài tập Vật Lí 9: Trong thí nghiệm ở hình 35.1 SBT, có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm khi ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện?
A. Kim nam châm vẫn đứng yên.
Ngày dạy
Chương I. ĐIỆN HỌC
TiÕt 1: Sù phô thuéc cña cêng ®é dßng ®iÖn
vµo hiÖu ®iÖn thÕ gi÷a hai ®Çu d©y dÉn