onthicaptoc.com
ÔN TẬP CHƯƠNG I
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Giải các hệ phương trình
a) b)
c)
Lời giải
a) Ta có:
Từ phương trình thứ hai của hệ ta có .
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ ta được
Do không có giá trị nào của thỏa mãn hệ thức nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm
b) Ta có:
Cộng hai vế phương trình của hệ mới, ta được
Thay vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
Vậy hệ của nghiệm phương trình là
c) Ta có:
Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có .
Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được
Ta thấy rằng với mọi giá trị của thì hệ thức luôn đúng.
Do đó, hệ đã cho có vô số nghiệm.
Bài 2: Giải các hệ phương trình
a) b)
c) d)
Lời giải
a) Ta có:
Vậy
b) Ta có:
Vậy
c) Ta có:
Vậy
d) Ta có:
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm
Bài 3: Giải các hệ phương trình
a) b)
c)
Lời giải
a) Ta có:
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
b) Ta có:
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
c) Ta có:
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Bài 4: Giải các hệ phương trình
a) b)
c)
Lời giải
a) Ta có:
Cộng hai vế của hệ mới, ta được
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ta được
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
b) Ta có:
Cộng hai vế của hệ mới, ta được
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ta được
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
c) Ta có:
Cộng hai vế của hệ mới, ta được
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ta được
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
Bài 5: Giải các hệ phương trình
a) b)
Lời giải
a) Đặt , điều kiện
Hệ phương trình có dạng
Từ đó suy ra nghiệm
b)
Đặt , điều kiện
Hệ phương trình có dạng
Từ đó suy ra nghiệm
Bài 6: Giải các hệ phương trình
a) b)
Lời giải
a) Từ phương trình đầu suy ra thay vào hai phương trình sau và thu gọn, ta được
Do đó
Vậy hệ phương trình có nghiệm là
b) Cộng vế với vế của ba phương trình ta được , sau đó kết hợp với từng phương trình, ta tìm được nghiệm của hệ là:
Bài 7: Tìm hai số nguyên dương biết tổng của nó bằng 1006, nếu lấy số lớn chia cho số bé được thương là và số dư là
Lời giải
Gọi lần lượt là số lớn và số bé với
Tổng của chúng bằng 1006, nên ta có phương trình
Số lớn chia cho số bé được thương là và số dư là , nên ta có phương trình
Ta có hệ phương trình
Vậy hai số cần tìm là và
Bài 8: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số theo thứ tự ngước lại thì được một số nhở hơn số là đơn vị
Lời giải
Gọi số có hai chữ số cần tìm là: với
Từ giả thiết bài toán ta có hệ phương trình
Cộng hai vế của phương trình và của hệ ta được
Thay vào phương trình thứ của hệ ta được
Các giá trị và đều thỏa mãn điều kiện bài toán
Vậy số cần tìm là
Bài 9: Trong một đợt khuyến mại, siêu thị giảm giá cho mặt hàng là và mặt hàng là so với giá niêm yết. Một khách hàng mua hai món hàng và một món hàng thì phải trả số tiền là đồng. Nhưng nếu mua trong khung giờ vàng thì mặt hàng được giảm giá và mặt hàng được giảm giá so với giá niêm yết. Một khách hàng mua ba món hàng và hai món hàng trong khung giờ vàng nên phải trả số tiền là đồng. Tính giá niêm yết của mỗi mặt hàng và
Lời giải
Gọi (đồng) lần lượt là giá niêm yết của mỗi mặt hàng và
Một khách hàng mua hai món hàng và một món hàng thì phải trả số tiền là đồng nên ta có: hay
Trong khung giờ vàng khách hàng mua ba món hàng và hai món hàng trong khung giờ vàng nên phải trả số tiền là đồng nên ta có:
hay
Từ và ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình ta được:
Vậy giá niêm yết của mặt hàng là đồng, mặt hàng là đồng
Bài 10: Một nhóm công nhân cần phải cắt cỏ ở một số mặt sân cỏ. Nếu nhóm công nhân đó sử dụng máy căt cỏ ngồi lái và máy cắt cỏ đẩy tay trong vòng phút thì cắt được cỏ. Nếu nhóm công nhân đó sử dụng máy căt cỏ ngồi lái và máy cắt cỏ đẩy tay trong vòng phút thì cắt được cỏ. Hỏi trong phút mỗi loại máy trên sẽ cắt được bao nhiêu mét vuông cỏ.
Lời giải:
Gọi lần lượt là số mét vuông cỏ cắt được trong phút của máy cắt cỏ người lái và máy cắt cỏ đẩy tay
Vì khi sử dụng máy căt cỏ ngồi lái và máy cắt cỏ đẩy tay trong vòng phút thì cắt được cỏ nên ta có phương trình:
Vì khi sử dụng máy căt cỏ ngồi lái và máy cắt cỏ đẩy tay trong vòng phút thì cắt được cỏ nên ta có phương trình:
Từ và ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình ta được:
Vậy trong phút máy cắt cỏ ngồi lái cắt được, máy cắt cỏ đẩy tay cắt được
Bài 11: Tại một buổi biểu diễn nhằm gây quỹ từ thiện, ban tổ chức đã bán được vé. Trong đó có hai loại vé: vé loại giá đồng, vé loại giá đồng. Tổng số tiền thu được từ bán vé là đồng. Tính số vé bán ra của mỗi loại.
Lời giải:
Gọi lần lượt là số vé loại và loại mà ban tổ chức bán ra
Vì ban tổ chức đã bán được vé nên ta có phương trình
Vì Tổng số tiền thu được từ bán vé là đồng nên ta có phương trình
Từ và ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình ta được:
Vậy số vé loại bán được vé, số vé loại bán được vé
Bài 12: Nhà máy luyện thép hiện có sẵn loại thép chứa cacbon và loại thép chứa cacbon. Giả sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hụt. Tính khối lượng thép mỗi loại cần dùng để luyện được tấn thép chứa cacbon từ hai loại thép trên.
Lời giải:
Gọi khối lượng thép chứa cacbon là tấn và khối lượng thép chứa cacbon là tấn với
Khối lượng cacbon có trong tấn thép cacbon là:
Khối lượng cacbon có trong tấn thép cacbon là:
tấn thép chứa cacbon, nên ta có phương trình
Khối lượng thép mỗi loại cần dùng để luyện được tấn, nên ta có phương trình. Ta có hệ phương trình:
Vậy cần tấn thép chứa cacbon và tấn thép chứa cacbon
Bài 13: Trong một xí nghiệp, hai tổ công nhân và lắp giáp cùng một loại linh kiện điện tử. Nếu tổ lắp giáp trong ngày, tổ lắp giáp trong ngày thì xong bộ linh kiện. Biết rằng mỗi ngày tổ lắp giáp nhiều hơn tổ là bộ linh kiện. Hỏi trong một ngày mỗi tổ lắp giáp được bao nhiêu bộ linh kiện điện tử. ( Năng suất lắp giáp của mỗi tổ trong các ngày là như nhau)
Lời giải:
Gọi lần lượt là bộ linh kiện điện tử của tổ và
Mỗi ngày tổ lắp giáp nhiều hơn tổ là bộ linh kiện, nên ta có phương trình
Tổ lắp giáp trong ngày, tổ lắp giáp trong ngày thì xong bộ linh kiện nên ta có phương trình:
Ta có hệ phương trình:
Vậy mỗi ngày tổ lắp giáp được bộ linh kiện điện tử, tổ lắp ráp được bộ linh kiện
Bài 14: Giải bài toán cổ sau:
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồi
Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngọt lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Lời giải:
Gọi lần lượt là số quả quýt và số quả cam
Quýt, cam mười bảy quả tươi, nên ta có phương trình
Trăm người, trăm miếng ngọt lành nên ta có phương trình
Ta có hệ phương trình:
Vậy có quả cam và quả quýt
Bài 15: Nhân kỉ nhiệm ngày quốc khánh , một hiệu sách giảm giá mỗi cây bút bi là và mỗi quyển vở là so với giá niêm yết. Bạn Thanh vào nhà sách mua quyển vở và cây bút bi. Khi tính tiền, bạn Thanh đưa đồng và được trả lại đồng. Tính giá niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút, biết rằng tổng số tiền phải trả nếu không được giảm giá là đồng.
Lời giải
Gọi lần lượt là giá niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút bi
Số tiền mua quyển vở và cây bút bi khi giảm giá là:
Tổng số tiền phải trả nếu không được giảm giá là đồng, nên ta có phương trình
Ta có hệ phương trình:
Vậy giá niêm yết của mỗi quyển vở là đồng, mỗi cây bút là đồng
Bài 16: Ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải , đội Arsenal đã thi đấu trận mà không thua trận nào và giành chức vô địch với điểm. Biết rằng với mỗi trận đấu, đội thắng được điểm, đội thua không có điểm và nếu hai đội hòa thì mỗi đội được điểm. Mùa giải đó đội Arsenal đã giành được bao nhiêu trận thắng?
Lời giải:
Gọi lần lượt là số trận thắng và số trận hòa
Đội Arsenal đã thi đấu trận mà không thua trận nào nên ta có phương trình:
Mỗi trận đấu, đội thắng được điểm, đội thua không có điểm và nếu hai đội hòa thì mỗi đội được điểm nên ta có phương trình
Ta có hệ phương trình
Vậy có trận thắng và có trận hòa
Bài 17: Trên cánh đồng có diện tích ha của một đơn vị sản xuất, người ta dành ha để cấy thí điểm giống lúc mới, còn lại vẫn cấy giống lúa cũ. Khi thu hoạch đầu tiên người ta thu hoạch ha giống lúa cũ và ha giống lúa mới để đối chứng. Kết quả là ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn ha giống lúa cũ là tấn thóc. Biết rằng tổng số thóc ( cả hai giống) thu hoạch cả vụ trên ha là tấn. Hỏi năng suất của mỗi giống lúa trên một ha là bao nhiêu tấn thóc.
Lời giải:
Gọi năng suất lúa trên một ha của giống lúa mới là (tấn), của giống lúa cũ là (tấn). Điều kiện
Theo giả thiết ta có phương trình:
Thay vào phương trình ta được
Thay vào phương trình ta được
Các giá trị thỏa mãn điều kiện bài toán
Vậy năng suất trên ha của giống lúa mới và lúa cũ lần lượt là tấn và tấn
Bài 18: Một hợp tác vận tải có xe ô tô nhỏ và xe ô tô lớn thì vận chuyển được khách. Nếu hợp tác vận tải rút bớt xe ô tô nhỏ và tăng thêm xe ô tô lớn thì số khách chuyển được tăng thêm người . Hỏi mỗi loại xe chở được bao nhiêu người.
Lời giải
Gọi số khách mà một ô tô nhỏ chở được là khách
số khách mà một ô tô lớn chở được là khách
Theo đề bài ta có hệ phương trình
Vậy loại xe ô tô nhỏ chở được khách, xe ô tô lớn chở được khách
Bài 19: Một hình chữ nhật có chu vi . Nếu tăng chiều dài thêm và tăng chiều rộng thêm thì diện tích tăng thêm . Tính kích thước của hình chữ nhật.
Lời giải:
Gọi chiều dài hình chữ nhật là , chiều rộng hình chữ nhật là
Chu vi hình chữ nhật là , ta có phương trình
Nếu tăng chiều dài thêm và tăng chiều rộng thêm thì diện tích tăng thêm , ta có phương trình:
Từ và ta có hệ phương trình:
Vậy kích thước hình chữ nhật là
Bài 20: Hai trường THCS có tất cả học sinh dự thi vào lớp THPT. Biết rằng trường thứ nhất có số học sinh đỗ, trường thứ hai có học sinh đỗ nên cả hai trường có học sinh đỗ vào lớp . Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh dự thi.
Lời giải:
Gọi số học sinh của trường thứ nhất là (em, )
Số học sinh của trường thứ hai dự thi là (em, )
Theo đề bài ta có hệ phương trình
Vậy số học sinh của trường thứ nhất là em, trường thứ hai có số học sinh là em
Bài 21: Hai tổ sản xuất, tổ làm trong ngày, tổ làm trong ngày được tất cả sản phẩm. Biết rằng số sản phẩm tổ làm trong ngày đúng bằng tổ làm trong ngày. Hỏi mỗi ngày, mỗi tổ làm được bao nhiêu sản phẩm.
Lời giải:
Gọi số sản phẩm tổ làm trong một ngày là ( sản phẩm, )
Số sản phẩm tổ làm trong một ngày là (sản phẩm, )
Theo đề bài ta có hệ phương trình
Vậy số sản phẩm làm trong một ngày của tổ là sản phẩm, của tổ là sản phẩm.
Bài 22: Một xe tải lớn chở chuyến hàng và một xe nhỏ chở chuyến hàng thì được tấn. Biết rằng chuyến của xe lớn chở nhiều hơn chuyến xe nhỏ là tấn. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu tấn hàng một chuyến.
Lời giải
Gọi lượng hàng xe lớn chở trong một chuyến là (tấn, )
Lượng hàng xe nhỏ chở trong một chuyến là (tấn, )
Theo đề bài ta có hệ phương trình
Vậy xe lớn một chuyến chở được tấn, xe nhỏ chở được tấn
Bài 23: Hai phân xưởng của một nhà máy phải làm sản phẩm. Nhưng phân xưởng đã thực hiện kế hoạch, phân xưởng đã thực hiện kế hoạch, do đó đã sản xuất được sản phẩm. Tính số sản phẩm mỗi phân xưởng phải làm theo kế hoạch.
Lời giải
Gọi số sản phẩm phân xưởng làm theo kế hoạch là (sản phẩm, )
Số sản phẩm phân xưởng làm theo kế hoạch là (sản phẩm, )
Theo đề bài ta có hệ phương trình
Vậy phân xưởng làm theo kế hoạch được sản phẩm, phân xưởng làm theo kế hoạch được sản phẩm
Bài 24: Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức đối với loại hàng thứ nhất và đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là đối với cả hai loại thì người đó phải trả tổng cộng là triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền mỗi loại.
Lời giải
Giả sử giá của loại hàng thứ nhất và hàng thứ hai không tính VAT lần lượt là triệu đồng và triệu đồng. Điều kiện
Nếu áp dụng mức thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất và với loại hàng thứ hai thì
+ giá mặt hàng thứ nhất tính cả thuế VAT là
+ giá mặt hàng thứ hai tính cả thuế VAT là
Số tiền người đó phải trả là triệu đồng nên ta có phương trình
Nếu áp dụng mức thuế VAT đối với cả hai loại mặt hàng thì:
+ giá mặt hàng thứ nhất tính cả thuế VAT là
+ giá mặt hàng thứ hai tính cả thuế VAT là
Số tiền người đó phải trả là triệu đồng nên ta có phương trình
Khi đó ta có hệ phương trình
Thay vào ta được
Thay vào phương trình ta được
Vậy nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả triệu cho loại hàng thứ nhất và triệu đồng cho loại hàng thứ hai
Bài 25: Một cano đi xuôi dòng từ địa điểm đến địa điểm và lại ngược dong từ địa điểm về địa điểm mất giờ, tốc độ của cano khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường đó và tốc độ của dòng nước cũng không đỏi khi cano chuyển động. Biết thời gian cano đi xuôi dòng bằng thời gian cano đi ngược dòng và quãng đường dài . Tính tốc dộ của cano khi nước yên lặng và tốc độ của dòng nước.
Lời giải
Gọi vận tốc xuôi dòng của cano là (km/h), thời gian đi xuôi dòng của cano là giờ
Vì quãng đường là nên ta có phương trình
Vì thời gian cano đi xuôi dòng bằng thời gian cano đi ngược dòng nên vận tốc ngược dòng là
Vì cano đi xuôi dòng từ địa điểm đến địa điểm và lại ngược dong từ địa điểm về địa điểm mất giờ nên thời gian đi ngược dòng là
Khi đó ta có phương trình
Thay vào ta được
Giải phương trình trên ta được ,
Do đó vận tốc xuôi dòng là , vận tốc ngược dòng là
Vận tốc của dòng nước là
Vận tốc của cano khi nước yên lặng là
Bài 26: Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn đường kính , xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ sau giây thì chúng lại gặp lại nhau. Nếu chuyển dộng cùng chiều thì giây chúng lại gặp lại nhau. Tính vận tốc của mỗi vật.
Lời giải
Gọi vận tốc của hai vật lần lượt là và . Điều kiện
Chu vi vòng tròn là
Khi chuyển động cùng chiều, cứ sau giây thì chúng lại gặp lại nhau nghĩa là quãng đường hai vật đi được trong giây chênh lệch nhau đúng một vòng tròn. Do đó, ta có phương trình
Khi chuyển động ngược chiều thì cứ sau giây thì chúng lại gặp lại nhau, nghĩa là tổng quãng đường hai vật đi được trong giây là đúng vòng tròn. Khi đó, ta có phương trình
Khi đó ta có hệ phương trình
Cộng hai vế của phương trình và ta được (thỏa mãn)
Thay vào phương trình ta được (thỏa mãn)
Vậy vận tốc của hai vật là ;
Bài 27: Hai vòi nước cùng chảy thì sau phút sẽ đầy bể. Nếu để hai vòi cùng chảy trong giờ rồi khóa vòi thứ nahats lại thì vòi thứ hai chảy trong giờ nữa mới đầy bể. Tính xem nếu để mỗi vòi chảy một mình thì trong bao lâu sẽ đầy bể.
Lời giải
Đổi giờ
Gọi thời gian vòi một chảy một mình đầy bể hết (giờ, )
Thòi gian vòi hai chảy một mình đầy bể hết (giờ, )
Hai vòi chảy thì sau giờ sẽ đầy bể , ta có phương trình
Nếu hai vòi cùng chảy trong giờ rồi khóa lại thì vòi hai chảy tiếp giờ mới đầy bể , ta có phương trình
Từ và ta có hệ phương trình:
Vậy vòi một chảy một mình đầy bể trong giờ , vòi hai chảy đầy bể trong giờ
Bài 28: Hai người thợ cùng làm chung một công việc trong giờ phút thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong giờ và người thứ hai làm trong giờ thì cả hai chỉ làm được công việc. Hỏi mỗi người làm một mình trong thời gian bao lâu hoàn thành công việc đó.
Lời giải
Ta có giờ phút = giờ
Gọi thời gian người thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc hết ( giờ, )
Người thứ hai làm một mình hoàn thành công việc hết (giờ, )
Khi đó ta có hệ phương trình
Vậy người thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc hết giờ, người thứ hai làm một mình hoàn thành công việc hết giờ
Bài 29: Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số
a)
b)
c)
Lời giải
a) Gọi lần lượt là hệ số của và thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
Cân bằng số nguyên tử và số nguyên tử ở hai vế ta có hệ
Khi đó ta có
Do hệ số của phương trình háo học phải là số nguyên nên nhân hai vế phương trình hóa học trên với , ta được
b) Gọi lần lượt là hệ số của và thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
Cân bằng số nguyên tử và số nguyên tử ở hai vế ta có hệ phương trình
Khi đó ta có
Do hệ số của phương trình háo học phải là số nguyên nên nahan hai vế phương trình háo học trên với ta được
c) Gọi lần lượt là hệ số của và thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
Cân bằng số nguyên tử và số nguyên tử ở hai vế ta có hệ
Khi đó ta có
Do hệ số của phương trình háo học phải là số nguyên nên nhân hai vế phương trình háo học trên với ta được
Bài 30: Trong phòng thí nghiệm, cô Linh muốn tạo ra dung dịch HCl từ hai loại dung dịch HCl và HCl . Hỏi cô Linh cần dùng bao nhiêu gam cho mỗi loại dung dịch đó
Lời giải
Gọi lần lượt là số gam dung dịch và cô Linh cần dùng
Vì dung dịch tạo thành có nên ta có phương trình
Vì nồng độ dung dịch sau khi tạo là nên ta có
hay
Từ và ta có hệ phương trình:
Vậy cô Linh đã dùng dung dịch , và dung dịch
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phương trình nào sau đây không phải phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. B.
C. D.
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 2: Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình ?
A. Vuông góc với trục tung
B. Vuông góc với trục hoành
C. Đi qua gốc tọa độ
D. Đi qua điểm
Lời giải
Vì nên đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình đi qua điểm
Chọn đáp án D
Câu 3: Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm ; ; ; . Đường thẳng đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho
A. và B. và
C. và D. và
Lời giải
Thay tọa độ điểm và đường thẳng , ta được
Thay tọa độ điểm và đường thẳng , ta được
Thay tọa độ điểm và đường thẳng , ta được
Thay tọa độ điểm và đường thẳng , ta được
Vạy đường thẳng đi qua hai điểm và
Chọn đáp án C
Câu 4. Cặp số là nghiệm của phương trình sau đây?
A. B.
C. D.
Lời giải
Ta có
Do đó cặp số là nghiệm của hệ phương trình
Chọn đáp án C
Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình
A. B.
C. D.
Lời giải
Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới, ta được
Thế giá trị vào phương trình thứ nhất của hệ phương trình, ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm
Chọn đáp án B
Câu 6. Hệ phương trình
A. Có nghiệm là B. Có nghiệm là
C. Có nghiệm là D. Vô nghiệm
Lời giải.
Cộng từng vế hai phương trình ta được
Thế giá trị vào phương trình thứ hai của hệ phương trình, ta có
Vậy phương trình có nghiệm là
Chọn đáp án C
Câu 7. Hệ phương trình
A. Có một nghiệm B. Vô nghiệm
C. Có vô số nghiệm D. Có hai nghiệm
Lời giải
Từ phương trình thứ nhất của hệ mới, ta có . Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được hay
Do không có giá trị nào của x thỏa mãn hệ thức nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm
Chọn đáp án B
Câu 8. Nghiệm của hệ phương trình
A. B.
C. D.
Lời giải
Ta có
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
Chọn đáp án A.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com ON CHUONG 1 TOAN 9
Năm học 2023-2024
A. Trắc nghiệm.
ĐỀ 1
MÔN TOÁN 9
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
0-7672070
Ghi chú
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Giải các hệ phương trình
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN