onthicaptoc.com
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: ..................................................................
TỔ: ..............................................................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC .........................., KHỐI LỚP............
(Năm học 20..... - 20.....)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: ..................; Số học sinh: ...................; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:...................; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ........ Đại học:...........; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt:.............; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
1
Bài 4. Thực hành: Tìm hiểu về toàn cầu hoá, khu vực hoá
2
01
Bài 6. Thực hành: Viết báo cáo về nền kinh tế tri thức
3
Bản đồ địa lí tự nhiên khu vực Mỹ Latinh
01
Bài 8. Thực hành: Viết báo cáo về tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở Cộng hoà Liên bang Bra-xin
Thiết bị dạy học theo thông tư 39 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4
Bản đồ Liên minh châu Âu
01
Bài 10. Thực hành: Viết báo cáo về công nghiệp của Cộng hoà Liên bang Đức
Thiết bị dạy học theo thông tư 39 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5
Bản đồ địa lí tự nhiên khu vực Đông Nam Á
01
Bài 13. Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động du lịch và kinh tế đối ngoại của khu vực Đông Nam Á
Thiết bị dạy học theo thông tư 39 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
6
Bản đồ địa lí tự nhiên khu vực Tây Nam Á
01
Bài 15. Thực hành: Viết báo cáo về vấn đề dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á
Thiết bị dạy học theo thông tư 39 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
7
Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì
01
Bài 18. Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động xuất, nhập khẩu của Hoa Kỳ
Thiết bị dạy học theo thông tư 39 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
8
Bản đồ địa lí tự nhiên Liên bang Nga
01
Bài 21. Thực hành: Tìm hiểu về công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga
Thiết bị dạy học theo thông tư 39 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
9
Bản đồ địa lí tự nhiên Nhật Bản
01
Bài 24. Thực hành: Viết báo cáo về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
Thiết bị dạy học theo thông tư 39 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
10
Bản đồ địa lí tự nhiên Trung Quốc
01
Bài 27. Thực hành: Viết báo cáo về sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc
Thiết bị dạy học theo thông tư 39 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
11
01
Bài 28. Thực hành: Đọc bản đồ; phân tích số liệu, tư liệu và viết báo cáo về
tình hình phát triển kinh tế Ô-xtrây-li-a
12
Bản đồ địa lí tự nhiên Nam Phi
01
Bài 30. Thực hành: Viết báo cáo về kinh tế Cộng hoà Nam Phi
Thiết bị dạy học theo thông tư 39 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng bộ môn
10
Sử dụng trong bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 11
Tùy thuộc vào thực tế của nhà trường
2
Phòng hội trường
30
Sử dụng trong dạy học các chuyên đề 1,2,3
Tùy thuộc vào thực tế của nhà trường
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học
(1)
Số tiết
(2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
HỌC KỲ I
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
1
Bài 1. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước
02
1. Kiến thức:
- Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người.
- Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
2. Năng lực:
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí:
+ Giải thích được các sự vật, hiện tượng; sự phân bố, đặc điểm, quá trình phát triển về kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia.
+ Giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được bảng số liệu về kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
+ Thực hiện được một số tính toán đơn giản; nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống kê.
+ Nhận xét được biểu đồ và giải thích
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Thu thập được tư liệu về kinh tế - xã hội của một số nước từ các nguồn khác nhau.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
Bài 2. Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
02
1. Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế, phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế; phân tích được ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
2. Năng lực:
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
+ Sử dụng được bản đồ để xác định được vị trí của một sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ.
+ Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
+ Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí:
+ Giải thích được các sự vật, hiện tượng; sự phân bố, đặc điểm, quá trình phát triển về kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia.
+ Giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; sử dụng được tranh, ảnh địa lí để miêu tả những hiện tượng, quá trình địa lí.
+ Đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; khai thác được các kênh thông tin bổ sung (biểu đồ, tranh ảnh,...) từ bản đồ.
+ Thực hiện được một số tính toán đơn giản; nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống kê.
+ Nhận xét được biểu đồ và giải thích; đọc hiểu các sơ đồ, mô hình địa lí.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
Bài 3. Một số tổ chức khu vực và quốc tế
01
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số tổ chức khu vực và quốc tế: Liên hợp quốc (UN), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
2. Năng lực:
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Trao đổi, thảo luận được về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá, khu vực hoá đối với các nước đang phát triển.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Sưu tầm và hệ thống hoá được các tư liệu, số liệu về toàn cầu hoá, khu vực hoá.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
Bài 4. Thực hành: Tìm hiểu về toàn cầu hoá, khu vực hoá
01
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thông tin về toàn cầu hoá, khu vực hoá.
2. Năng lực:
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Trao đổi, thảo luận được về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá, khu vực hoá đối với các nước đang phát triển.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Sưu tầm và hệ thống hoá được các tư liệu, số liệu về toàn cầu hoá, khu vực hoá.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
Bài 5. Một số vấn đề về an ninh toàn cầu
01
1. Kiến thức:
- Nêu được một số vấn đề an ninh toàn cầu hiện nay và khẳng định được sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình.
2. Năng lực:
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phân tích được tác động của một số vấn đề an ninh toàn cầu hiện nay đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; sử dụng được tranh, ảnh địa lí để miêu tả những hiện tượng, quá trình địa lí.
+ Nhận xét được biểu đồ và giải thích.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về các vấn đề an ninh toàn cầu.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
Bài 6. Thực hành: Viết báo cáo về nền kinh tế tri thức
01
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thông tin về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức.
2. Năng lực:
- Sử dụng các công cụ địa lí học: Thu thập tư liệu, viết được báo cáo tìm hiểu về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về nền kinh tế tri thức để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
PHẦN 2. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
KHU VỰC MỸ LA-TINH
7
Bài 7. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên. Dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Mỹ La-tinh
04
1. Kiến thức:
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội.
- Trình bày được vấn đề đô thị hoá, một số vấn đề về dân cư, xã hội và phân tích ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội.
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực.
2. Năng lực:
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
+ Vẽ được biểu đồ, rút ra nhận xét.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Khai thác được thông tin từ các nguồn khác nhau về địa lí khu vực Mỹ La-tinh.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về địa lí khu vực Mỹ La-tinh.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
8
Bài 8. Thực hành: Viết báo cáo về tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở Cộng hoà Liên bang Bra-xin
01
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thông tin về tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở Cộng hoà Liên bang Bra-xin.
2. Năng lực:
- Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí vào việc nghiên cứu chủ đề, viết được báo cáo hoàn chỉnh và trình bày kết quả nghiên cứu theo các hình thức khác nhau về tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở Cộng hoà Liên bang Bra-xin.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí về tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở Cộng hoà Liên bang Bra-xin.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
9
Bài 9. EU – Một liên kết kinh tế khu vực lớn. Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới
03
1. Kiến thức:
- Xác định được quy mô, mục tiêu, thể chế hoạt động của EU.
- Phân tích được vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới và một số biểu hiện của hợp tác và liên kết trong khu vực.
2. Năng lực:
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Đọc được bản đồ, sơ đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
+ Vẽ được biểu đồ, nhận xét.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Khai thác được thông tin từ các nguồn khác nhau về địa lí của EU, hệ thống hoá và trình bày theo chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
10
Ôn tập giữa kỳ I
01
1. Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hóa các nội dung đã học từ bài 1 đến 9.
2. Năng lực:
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Đọc được bản đồ, sơ đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
+ Vẽ được biểu đồ, nhận xét.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
11
Kiểm tra giữa kỳ I
01
1. Kiến thức:
- Nội dung đã học từ bài 1 đến 9.
2. Năng lực:
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Đọc được bản đồ, sơ đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
+ Vẽ được biểu đồ, nhận xét.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
12
Bài 10. Thực hành: Viết báo cáo về công nghiệp của Cộng hoà Liên bang Đức
01
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thông tin về công nghiệp của Cộng hoà Liên bang Đức.
2. Năng lực:
- Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí vào việc nghiên cứu chủ đề, viết được báo cáo hoàn chỉnh và trình bày kết quả nghiên cứu theo các hình thức khác nhau về sự phát triển công nghiệp của Cộng hoà Liên bang Đức.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí về sự phát triển công nghiệp của Cộng hoà Liên bang Đức.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
13
Bài 11. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên. Dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Đông Nam Á
04
1. Kiến thức:
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội.
- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội đến sự phát triển kinh tế – xã hội.
2. Năng lực:
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung, sự phát triển các ngành kinh tế của Đông Nam Á.
- Sử dụng các công cụ địa lí học: Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về khu vực Đông Nam Á để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
14
Bài 12. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
02
1. Kiến thức:
- So sánh được với EU về mục tiêu của ASEAN; cơ chế hoạt động, một số hợp tác cụ thể trong kinh tế, văn hoá.
- Phân tích được các thành tựu và thách thức của ASEAN.
- Chứng minh được sự hợp tác đa dạng và vai trò của Việt Nam trong ASEAN
2. Năng lực:
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Khai thác, chọn lọc, hệ thống hoá được các tư liệu từ các nguồn khác về địa lí khu vực ASEAN.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
15
Bài 13. Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động du lịch và kinh tế đối ngoại của khu vực Đông Nam Á
01
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thông tin về hoạt động du lịch và kinh tế đối ngoại của khu vực Đông Nam Á.
2. Năng lực:
- Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí vào việc nghiên cứu chủ đề, viết được báo cáo hoàn chỉnh và trình bày kết quả nghiên cứu theo các hình thức khác nhau về tư liệu về hoạt động du lịch và xuất, nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á.
- Sử dụng các công cụ địa lí học: Vẽ được biểu đồ, nhận xét biểu đồ, phân tích bảng số liệu.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Thu thập tư liệu về hoạt động du lịch và xuất, nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí về hoạt động du lịch và xuất, nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
KHU VỰC TÂY NAM Á
16
Bài 14. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên. Dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Tây Nam Á
03
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực.
2. Năng lực:
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội đến phát triển kinh tế – xã hội.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí:
+ Giải thích được các sự vật, hiện tượng; sự phân bố, đặc điểm, quá trình phát triển về kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia.
+ Giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Sử dụng các công cụ địa lí học: Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về khu vực Tây Nam Á để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
17
Bài 15. Thực hành: Viết báo cáo về vấn đề dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á
01
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thông tin về vấn đề dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á.
2. Năng lực:
- Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí vào việc nghiên cứu chủ đề, viết được báo cáo hoàn chỉnh và trình bày kết quả nghiên cứu theo các hình thức khác nhau về về tài nguyên dầu mỏ và việc khai thác ở khu vực Tây Nam Á.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Khai thác, chọn lọc, thu thập được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí khu vực Tây Nam Á.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ
18
Bài 16. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên. Dân cư, xã hội Hoa Kỳ
03
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Hoa Kỳ.
- Trình bày được đặc điểm về dân cư, xã hội Hoa Kỳ.
2. Năng lực:
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
+ Sử dụng được bản đồ địa hình để xác định được vị trí của một sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ.
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội.
+ Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí:
+ Phân tích được tác động của quy mô và sự gia tăng dân số, sự đa dạng về chủng tộc, nhập cư, sự phân bố dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội.
+ Giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; sử dụng được tranh, ảnh địa lí để miêu tả những hiện tượng, quá trình địa lí.
+ Đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; khai thác được các kênh thông tin bổ sung (biểu đồ, tranh ảnh,...) từ bản đồ.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về Địa lí Hoa Kỳ để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí.
+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
19
Ôn tập cuối kỳ I
01
1. Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hóa các nội dung đã học từ bài 1 đến 16.
2. Năng lực:
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Đọc được bản đồ, sơ đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
+ Vẽ được biểu đồ, nhận xét.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
20
Kiểm tra cuối kỳ I
01
1. Kiến thức:
- Bài 1 đến 9: tỉ lệ 10%.
- Bài 10 đến 16: tỉ lệ 90%.
2. Năng lực:
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Đọc được bản đồ, sơ đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
+ Vẽ được biểu đồ, nhận xét.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống.

onthicaptoc.com KHDH Dia 11 KNTT

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II NĂM 2024-2025
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Địa lí - Lớp 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: VẬT LÍ
Câu 1. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không
Ngày soạn:……../……/2023Tiết PPCT:……
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Câu 1. (4 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Phân tích tác động của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt của nước ta.
b. Dải hội tụ nhiệt đới tác động như thế nào đến chế độ mưa của nước ta?