onthicaptoc.com
Phụ lục 1 Ngữ văn 12 KNTT
TRƯỜNG...................................................
TỔ ...............................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC : NGỮ VĂN , KHỐI LỚP 12
(Năm học 2024 - 2025)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 01 ; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn:
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 01; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 Đại học: 01; Trên đại học
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 01 ; Khá: 0 ; Đạt:0 ; Chưa đạt:0
3. Thiết bị dạy học:
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
1
Thiết bị dạy học các bài với thể loại chính là truyện :
– Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện
– Tranh ảnh, video liên quan nội dung
– Phiếu học tập.
Bài 4 – Yếu tố kì ảo trong truyện kể
Bài 9 Văn bản 2 – Trở về
2
Thiết bị dạy học các bài với thể loại chính là thơ:
– Hệ thống VB đọc mở rộng về thơ
– Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung văn bản thơ.
– Phiếu học tập.
Bài 2. Những thế giới thơ
Bài 9. Văn bản 1- Vội vàng
3
Thiết bị dạy học các bài với thể loại chính là kịch và kí :
– Tranh, ảnh, video về các kịch và kí trong bài học.
– Phiếu học tập.
Bài 5. Tiếng cười của hài kịch.
Bài 7. Sự thật trong tác phẩm kí
Bài 9 . Văn bản 3- Hồn Trương ba, da hàng thịt.
4
Thiết bị dạy học các bài với loại văn bản chính là nghị luận:
– Hệ thống VB đọc mở rộng về VB nghị luận (nghị luận xã hội, nghị luận văn học).
– Phiếu học tập.
Bài 3. Lập luận trong văn nghị luận
5
Thiết bị dạy học các bài với loại văn bản chính là văn bản thông tin:
– Hệ thống VB thông tin đọc mở rộng
– Phiếu học tập.
Bài 8. Dữ liệu trong văn bản thông tin
6
Thiết bị dạy học các bài với thơ văn Hồ Chí Minh
– Hệ thống VB thông tin đọc mở rộng
– Phiếu học tập.
Bài 6. Hồ Chí Minh “ Văn hóa soi đường cho quốc dân đi”
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
Học kì 1: 18 tuần, 54 tiết.
STT
BÀI HỌC
(1)
TIẾT
(2)
TUẦN
(3)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
(4)
1
Bài 1 – Khả năng lớn lao của tiểu thuyết
VB1: Xuân tóc đỏ cứu quốc( Trích số đỏ - Vũ Trọng Phụng)
1,2,3
1
1. Năng lực
– Chỉ ra và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện: khả năng bao quát hiện thực đời sống; góc độ quan sát, nhân vật và hệ thống sự kiện; cách miêu tả nét đặc thù của ngôn ngữ nhân vật;... thể hiện qua đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
– Nhận biết và phân tích được tính chất trào phúng, giá trị hiện thực của tiểu thuyết
Số đỏ, một kiệt tác hoạt kê của Việt Nam trong thế kỉ XX, thể hiện qua đoạn trích.
– Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc để đọc hiểu những văn bản cùng thể loại và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
- Có thái độ phê phán tình trạng loạn chuẩn khi đánh giá các hiện tượng đời sống và nhìn nhận con người, hướng tới việc xây dựng một môi trường xã hội lành mạnh.
2
VB2: Nỗi buồn chiến tranh (Trích-Bảo Ninh)
4,5
2
1. Năng lực
– Chỉ ra và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện: nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư; khả năng soi tỏ tường tận đời sống bên trong của nhân vật; sự luân chuyển điểm nhìn trong nghệ thuật trần thuật;… thể hiện qua văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
– Nhận biết và phân tích được hiệu quả nghệ thuật của thủ pháp đồng hiện và bút pháp dòng ý thức trong đoạn trích.
– Nhận biết và phân tích được cách nhìn nhận, đánh giá đa chiều về các sự kiện đời sống và về bản thân nghệ thuật tiểu thuyết.
– Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản Nỗi buồn chiến tranh để đọc hiểu tiểu thuyết hiện đại và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
- Biết đồng cảm với những chấn thương tinh thần của con người thời hậu chiến, biết quý trọng cuộc sống hoà bình và biết ơn những người đã cống hiến và hi sinh cho Tổ quốc.
3
THTV: Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng.
6
2
1. Năng lực
– Nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ trong các phát ngôn nói chung và trong văn bản viết (nhất là văn bản văn học) nói riêng.
– Biết vận dụng biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ trong nói và viết nhằm đạt được những mục đích cụ thể đã xác định.
– Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ vào các nhiệm vụ trong thực tiễn.
2. Phẩm chất
- Trân trọng, giữ gìn và phát huy giá trị của tiếng Việt.
4
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
7,8
3
1. Năng lực
– Nhận biết được những yêu cầu cơ bản của kiểu bài viết nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
– Chọn được đề tài phù hợp để viết bài.
– Biết cách triển khai bài viết đúng hướng, đạt được mục đích, xác định được các phương diện cần so sánh, lựa chọn và phân tích được những dẫn chứng tiêu biểu, đưa đến những phát hiện mới về các tác phẩm có liên quan (theo những mức độ khác nhau).
2. Phẩm chất
- Tích cực tìm kiếm tư liệu để hoàn thiện bài viết, cẩn trọng để tạo lập một văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
5
Nói và nghe: Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
9
3
1. Năng lực
– Biết sử dụng kết quả bài viết so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện đã thực hiện trước đó để xây dựng nội dung bài thuyết trình.
– Biết thuyết trình về kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện một cách thuyết phục (riêng ở phương diện nội dung, phải giúp người nghe hiểu thêm về các tác phẩm truyện được đề cập, nhận ra ý nghĩa của việc so sánh và nắm được các nguyên tắc, thao tác so sánh cần tuân thủ, vận dụng). – Biết học hỏi từ người thuyết trình những kinh nghiệm bổ ích trong việc xác định mục đích so sánh; chọn đối tượng để so sánh; chọn phương diện cần tập trung so sánh; chọn dẫn chứng tiêu biểu, sáng rõ để làm sáng tỏ các luận điểm so sánh, đánh giá; kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ;…
2. Phẩm chất
- Quan tâm tới người nghe và có thái độ phù hợp khi nói.
6
Trả bài viết tiết 7,8
10
4
1.Năng lực
- Hiểu rõ được những yêu cầu khi viết nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
2.Phẩm chất
- Nhận ra ưu, nhược điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bản thân.
7
Bài 2- Những thế giới thơ
VB1: Cảm hoài( Nỗi lòng-Đặng Dung)
11,12,13
4,5
1. Năng lực
– Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách cổ điển được thể hiện trong bài thơ Cảm hoài.
– Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (hình tượng, biểu tượng).
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Cảm hoài để rèn luyện năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại.
2. Phẩm chất
-Cảm nhận được nhiệt huyết cứu nước và vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ.
8
VB2: Tây tiến (Quang Dũng)
14,15
5
1. Năng lực
– Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách lãng mạn được thể hiện trong bài thơ Tây Tiến.
– Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng).
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Tây Tiến, qua đó rèn luyện năng lực đọc hiểu một bài thơ trữ tình hiện đại.
2. Phẩm chất
-Cảm nhận được nhiệt huyết cứu nước và vẻ đẹp tâm hồn của một thế hệ, một thời đại; qua đó bồi đắp tình yêu quê hương xứ sở và mục đích sống cao đẹp.
9
VB3: Đàn Ghi ta của Lor-ca(Thanh Thảo)
16
6
1. Năng lực
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực,... được thể hiện trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca. Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng Lor-ca và sự đồng cảm, thương tiếc, ngưỡng vọng sâu sắc của Thanh Thảo với cuộc đời, số phận và thơ ca của Lor-ca.
– Rèn luyện kĩ năng phân tích, bình giảng một bài thơ được viết theo phong cách thơ hiện đại, có yếu tố tượng trưng và siêu thực.
2. Phẩm chất
-Đánh giá, phê bình, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân khi tiếp nhận văn bản thơ.
10
THTV: Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ
17
6
1. Năng lực
- Nhận biết, phân tích, đánh giá được tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ.
2. Phẩm chất
- Trân trọng vẻ đẹp của tiếng Việt.
11
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
18,19
6,7
1. Năng lực
– Nhận biết được những yêu cầu cơ bản của kiểu bài viết nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ, lựa chọn được đề tài phù hợp để viết bài.
– Chỉ ra, phân tích những điểm tương đồng và khác biệt giữa các đối tượng so sánh, từ đó nêu được giá trị đặc sắc, các yếu tố cách tân và đóng góp mới mẻ của từng tác giả, tác phẩm.
2. Phẩm chất
-Tích cực tìm kiếm tư liệu để hoàn thiện bài viết, cẩn trọng để tạo lập một văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
12
Nói và nghe: Trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
20
7
1. Năng lực
– Biết sử dụng kết quả bài viết so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ đã thực hiện ở phần
Viết để xây dựng nội dung bài thuyết trình.
– Trình bày được kết quả của việc so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ (đã thực hiện ở phần Viết).
– Thông qua việc lắng nghe và tương tác với người nói, người nghe cần rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho cá nhân trong việc cảm thụ tác phẩm thơ và so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
2. Phẩm chất
-Quan tâm tới người nghe và có thái độ phù hợp khi nói.
13
Trả bài viết tiết 18,19
21
7
1.Năng lực
- Hiểu rõ được những yêu cầu khi bài viết nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ, lựa chọn được đề tài phù hợp để viết bài.
2.Phẩm chất
- Nhận ra ưu, nhược điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bản thân.
14
Bài 3 – Lập luận trong văn nghị luận
+ Ôn tập + Kiểm tra giữa kì
VB1: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc(Trích Trần Đình Hượu)
22,23
8
1. Năng lực
– Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ của chúng; đánh giá được mức độ phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề Nhìn về vốn văn hoá dân tộc của văn bản.
– Nhận biết được mục đích của người viết; biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản nghị luận Nhìn về vốn văn hoá dân tộc để thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát triển vốn văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
15
VB2: Năng lực sáng tạo( Trích Phan Đình Diệu)
24
8
1. Năng lực
– Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
– Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính: bản chất của hoạt động sáng tạo; tầm quan trọng của hoạt động sáng tạo đối với cuộc sống cá nhân và của đất nước trong bối cảnh kinh tế tri thức; tư tưởng của tác giả khi bàn về hoạt động sáng tạo.
– Nhận biết được mục đích của người viết, đánh giá được nội dung của văn bản; phân tích hiệu quả của việc phối hợp các thao tác nghị luận trong văn bản.
2. Phẩm chất
-Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động sáng tạo trong bối cảnh kinh tế tri thức.
16
VB3: Mấy ý nghĩ về thơ(Trích Nguyễn Đình Thi)
25,26
9
1. Năng lực
– Nhận biết và phân biệt được văn bản nghị luận xã hội và văn bản nghị luận văn học.
– Đọc hiểu được một văn bản nghị luận: vận dụng những kiến thức về thơ, khả năng cảm thụ thơ để hiểu được quan điểm cũng như cách trình bày quan điểm của tác giả trong văn bản nghị luận văn học Mấy ý nghĩ về thơ.
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản nghị luận Mấy ý nghĩ về thơ
để thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Yêu thích thơ ca, bồi dưỡng tâm hồn, có ý thức về vai trò và trách nhiệm của thế hệ trẻ với văn học.
17
THTV: Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa
27
9
1. Năng lực
– Nhận diện và hiểu bản chất của hai loại lỗi (lỗi logic và lỗi câu mơ hồ).
– Biết cách sửa lỗi đảm bảo yêu cầu về nghĩa của câu, phù hợp với ngữ cảnh.
2. Phẩm chất
Trân trọng vẻ đẹp của tiếng Việt.
18
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (những hoài bão, ước mơ)
28,29
10
1. Năng lực
– Xác định được các bước để viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
– Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
2. Phẩm chất
-Tích cực tìm kiếm tư liệu để hoàn thiện bài viết, cẩn trọng để tạo lập một văn bản nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (những hoài bão, ước mơ).
19
Ôn tập giữa kì 1
30
10
1. Năng lực
– Hệ thống hoá những kiến thức đã học trong SGK Ngữ văn 12 giữa kì 1, tập một.
– Phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe thông qua việc thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trong các bài tập.
– Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học và rèn luyện vào việc giải quyết những bài tập mang tính tổng hợp.
2. Phẩm chất
-Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
20
Kiểm tra giữa kì 1
31,32
11
1.Năng lực
Chọn các yêu cầu cần đạt về Đọc hiểu, Thực hành tiếng Việt và Viết theo phạm vi:
– Đọc hiểu: truyện; tiểu thuyết, thơ; VB nghị luận
– Tiếng Việt: BPTT nói mỉa, ngịch ngữ; ta1cdu5ng của một số BPTT; lỗ lô gic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa
– Viết: Viết bài Nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện và 02 tác phẩm thơ; Viết một bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
2.Phẩm chất
- Trung thực, sáng tạo
21
Nói và nghe: Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
33
11
1. Năng lực
– Xác định được các bước để thuyết minh về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
– Trình bày được một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
– Nghe hiểu và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói. Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình.
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện một nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Biết tôn trọng người đối thoại, hình thành tư duy phản biện.
22
Trả bài viết tiết 28,29
34
12
1.Năng lực
- Hiểu rõ được những yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
2.Phẩm chất
- Nhận ra ưu, nhược điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bản thân.
23
Bài 4 – Yếu tố kì ảo trong truyện kể
VB1: Hải khẩu linh từ-Đền thiêng cửa bể(Trích Đoàn Thị Điểm)
35,36
12
1. Năng lực
– Chỉ ra và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì như đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật…; đánh giá vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
– Xác định được chủ đề, ý nghĩa của truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể.
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Đền thiêng cửa bể để đọc hiểu truyện truyền kì và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Có ý thức và thái độ trân trọng, yêu quý lịch sử, văn hoá, văn học của dân tộc.
24
VB2: Muối của Rừng(Trích Nguyễn Huy Thiệp)
37,38
13
1. Năng lực
– Chỉ ra, phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản Muối của rừng.
– Nhận biết và phân tích, đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện ngắn hiện đại qua văn bản Muối của rừng, liên hệ với yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể.
– Xác định được chủ đề, ý nghĩa của truyện Muối của rừng.
– Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về văn bản Muối của rừng thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Có ý thức trân trọng, bảo vệ thiên nhiên, có lối sống hoà hợp với thế giới tự nhiên.
25
THTV: Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học
39
13
1. Năng lực
– Nhận biết, phân tích, đánh giá được nghệ thuật sử dụng điển cố trong các tác phẩm văn học cụ thể (cả trung đại và hiện đại).
– Nhận thức và lí giải được vấn đề: sử dụng điển cố cũng là một phương thức thể hiện rõ sự vay mượn, cải biến, sáng tạo trong tác phẩm văn học.
2. Phẩm chất
Trân trọng vẻ đẹp của tiếng Việt.
26
Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến- sáng tạo trong tác phẩm văn học
40,41
14
1. Năng lực
– Nhận biết được những yêu cầu của kiểu bài, bao gồm việc xác định người sáng tác đã tiếp nhận/ vay mượn những yếu tố nào từ tác phẩm có trước, có những cải biến (về nội dung, về hình thức) và sáng tạo riêng như thế nào, phân tích được tác động của những điều đó đến việc thể hiện thông điệp, cảm xúc,... của tác giả.
– Biết thực hành viết bài văn nghị luận (về việc tiếp nhận ảnh hưởng và sáng tạo trong một hoặc một nhóm tác phẩm văn học) theo các bước được hướng dẫn.
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Tích cực tìm kiếm tư liệu để hoàn thiện bài viết, cẩn trọng để tạo lập một văn bản nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học.
27
Nói và nghe: Trình bày về việc vay mượn – cải biến- sáng tạo trong tác phẩm văn học
42
14
1. Năng lực
– Nhận biết được các yêu cầu về nội dung và hình thức của việc trình bày vấn đề tiếp nhận, cách tân,... trong một tác phẩm văn học cụ thể.
– Biết lựa chọn đề tài, trình bày, đánh giá được việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học cụ thể.
– Chủ động thực hành các yêu cầu đối với ngườii nói và người nghe, theo đề tài đã được xác định, lựa chọn.
2. Phẩm chất
-Biết tôn trọng người đối thoại, hình thành tư duy phản biện.
28
Trả bài viết tiết 40,41
43
15
1.Năng lực
- Hiểu rõ được những yêu cầu khi viết bài văn nghị luận (về việc tiếp nhận ảnh hưởng và sáng tạo trong một hoặc một nhóm tác phẩm văn học) theo các bước được hướng dẫn.
2.Phẩm chất
- Nhận ra ưu, nhược điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bản thân.
29
Trả bài kiểm tra giữa kì 1
44
15
1.Năng lực
- Hiểu rõ được những yêu cầu khi làm bài kiểm tra giữa kì .
2.Phẩm chất
- Nhận ra ưu, nhược điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bản thân.
30
Bài 5 – Tiếng cười của hài kịch + Ôn tập + Kiểm tra cuối kì
VB1: Nhân vật quan trọng(Trích Quan thanh tra-Ni-cô-lai Gô-gôn- Nikolai Gogol)
45,46
15,16
1. Năng lực
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,... qua văn bản Nhân vật quan trọng.
– Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc, người xem và tiến bộ xã hội.
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhân vật quan trọng để đọc hiểu hài kịch và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội; biết sống có khát vọng, vui tươi, chân thực, tự nhiên.
31
VB2: Giấu của(Trích Quẫn–Lộng Chương)
47,48
16
1. Năng lực
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,... qua văn bản Giấu của.
– Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc, người xem và tiến bộ xã hội.
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Giấu của để đọc hiểu hài kịch và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội; biết sống có khát vọng, vui tươi, chân thực, tự nhiên.
32
Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội
49,50
17
1. Năng lực
– Nhận biết được yêu cầu cần đạt của kiểu bài.
– Thực hành viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội; có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết minh các hình ảnh minh hoạ, có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo.
– Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Tích cực tìm kiếm tư liệu để hoàn thiện bài viết, cẩn trọng để tạo lập một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội.
33
Nói và nghe: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
51
17
1. Năng lực
– Nhận biết được các yêu cầu về nội dung và hình thức của việc trình báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
– Thuyết trình được kết quả nghiên cứu một cách có hệ thống, kết hợp được các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
– Chủ động thực hành các yêu cầu đối với người nói và người nghe, theo đề tài đã được xác định, lựa chọn.
2. Phẩm chất
-Biết tôn trọng người đối thoại, hình thành tư duy phản biện.
34
Ôn tập cuối kỳ 1
52
18
1. Năng lực
– Hệ thống hoá những kiến thức đã học trong SGK Ngữ văn 12, tập một.
– Phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe thông qua việc thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trong các bài tập.
– Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học và rèn luyện vào việc giải quyết những bài tập mang tính tổng hợp.
2. Phẩm chất
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
35
Kiểm tra cuối kỳ 1
53,54
18
1.Năng lực
Chọn các yêu cầu cần đạt về Đọc hiểu, Thực hành tiếng Việt và Viết theo phạm vi:
– Đọc hiểu: truyện; tiểu thuyết, thơ; VB nghị luận; kịch; truyện kể.
– Tiếng Việt: BPTT nói mỉa, ngịch ngữ; tác dụng của một số BPTT; lỗ lô gic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa; nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.
– Viết: Viết bài Nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện và 02 tác phẩm thơ; Viết một bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ; Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn- cải biến- sáng tạo trong tác phẩm văn học; Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội.
2.Phẩm chất
- Trung thực, sáng tạo
2. Phân phối chương trình
Học kì 2: 17 tuần, 51 tiết.
STT
BÀI HỌC
(1)
TIẾT
(2)
TUẦN
(3)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
(4)
36
Bài 6: Hồ Chí Minh – “Văn hóa soi đường cho quốc dân đi”
VB1: Tác gia Hồ Chí Minh
55
19
1. Năng lực
– Chỉ ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ
Chí Minh, sự chi phối của quan niệm sáng tác đến các tác phẩm Người viết ra.
– Lí giải được tính đa dạng của di sản văn học Hồ Chí Minh, những điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của Người.
– Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
2. Phẩm chất
-Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước và có ý thức học tập, phấn đấu noi theo tấm gương sống vì dân, vì nước của Người.
37
VB2: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
56,57
19
1. Năng lực
– Vận dụng được những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập.
– Chỉ ra và phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận qua tìm hiểu bản Tuyên ngôn Độc lập.
– Nêu và phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
– Đánh giá được giá trị lịch sử to lớn của Tuyên ngôn Độc lập.
– Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ trong thực tiễn.
2. Phẩm chất
-Biết trân trọng, bảo vệ và giữ gìn độc lập của Tổ quốc.
38
onthicaptoc.com KHDH Ngu van 12 KNTT
NGỮ VĂN LỚP 12
Đề 1
1. Nghị luận về một hiện tượng đời sống:
1.1. Dạng đề: Viết đoạn nghị luận bày tỏ suy nghĩ, quan điểm về hiện tượng đời sống tiêu cực:
Tìm hiểu tri thức tổng quát
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
ĐỌC
VĂN BẢN 1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC : NGỮ VĂN , KHỐI LỚP 12
Đọc văn bản:
Có một lần
ĐỌC
VĂN BẢN 1