onthicaptoc.com
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
* Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,…
* Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
* Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
* Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Biết sử dụng những phương tiện hỗ trợ vào việc học tập môn Lịch sử và Địa lí.
3. Phẩm chất
* Chăm chỉ: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* Yêu nước: giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
* Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
* Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
* Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Bản đồ hành chính Việt Nam, Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960), hình ảnh một số hiện vật trưng bày tại Bào tàng Lịch sử Quốc gia.
* Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
* SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
* Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài để tạo hứng thú.
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,...
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động trong SHS tr.5 và nêu nhiệm vụ: Kể tên các phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em đã biết theo kĩ thuật công não.
- GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một phương tiện hỗ trợ học tập môn học mà HS đã biết.
- GV khuyến khích HS đưa ra các câu trả lời khác nhau để tạo không khí sôi nổi, hứng thú.
- GV gợi ý cho HS đọc nhanh tên các tiêu đề trong bài và kể tên các phương tiện như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật.... (nếu HS chưa biết)
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,....
- GV dẫn dắt vào bài học: Bài 1 – Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Bản đồ, lược đồ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng bản đồ, lược đồ trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 – 6 HS/nhóm), quan sát các hình 1, 2 (SHS tr.5, 6 ), đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát lược đồ hình 1:
* Cho biết nội dung thể hiện trên lược đồ.
* Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong lược đồ.
* Kể tên các địa điểm nghĩa quân Lam Sơn tấn công quân Minh.
+ Quan sát bản đồ hình 2:
* Cho biết nội dung thể hiện trên bản đồ hình 2.
* Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong bản đồ.
* Kể tên thủ đô và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời
+ Lược đồ hình 1:
* Lược đồ nghĩa quân Lam Sơn tấn công quân Minh trong trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427).
* Kí hiệu mũi tên màu đỏ: nghĩa quân Lam Sơn tấn công.
* Kí hiệu màu cam: nghĩa quân Lam Sơn mai phục.
* Kí hiệu màu đỏ có ba mũi tên hướng lên trên: nghĩa quân Lam Sơn phòng ngự.
* Kí hiệu màu đỏ úp vào nhau: nghĩa quân Lam Sơn bao vây.
* Kí hiệu dấu X màu đen: nơi quân Minh bị tiêu diệt.
* Kí hiệu mũi tên màu đen: quân Minh hành quân,...
+ Biều đồ hình 2:
* Thể hiện các đơn vị hành chính (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) của Việt Nam.
* Một số kí hiệu trên bản đồ gồm: kí hiệu hình ngôi sao màu đỏ là thủ đô; kí hiệu hai vòng tròn lồng vào nhau là thành phố trực thuộc Trung ương.....
* Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội; các thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
- GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để sử dụng
hiệu quả lược đồ, bản đồ:
+ Đọc tên lược đồ, bản đồ để biết nội dung chính được thể hiện.
+ Đọc bảng chú giải để biết đối tượng được thể hiện trên lược đồ, bản đồ.
+ Dựa vào kí hiệu, màu sắc để tìm đối tượng lịch sử, địa lí trên lược đồ, bản đồ.
* Biểu đồ
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu đồ và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng được biểu đồ trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát hình 3 và đọc thông tin, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Kể tên các loại biểu đồ thường được sử dụng.
+ Cho biết biểu đồ hình 3 thể hiện nội dung gì. Nêu tên trục dọc, trục ngang của biểu đồ và đơn vị của mỗi trục.
+ So sánh độ cao của các cột và nhận xét sự thay đổi số dân Việt Nam qua các năm.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Các loại biểu đồ thường được sử dụng là biểu đồ cột, tròn, đường,....
+ Hình 3 là biểu đồ cột, thể hiện số dân Việt Nam qua các năm. Trục dọc thể hiện số dân, đơn vị là triệu người; trục ngang thể hiện thời gian, đơn vị là năm.
+ Độ cao của các cột tăng dần từ trái qua phải, thể hiện dân số Việt Nam liên tục tăng từ năm 1979 đến năm 2019.
- GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để sử dụng hiệu quả biểu đồ:
+ Đọc tên biểu đồ để biết nội dung thể hiện.
+ Quan sát biểu đồ để xác định các đối tượng cụ thể trên biểu đồ.
* Tranh ảnh và hiện vật
Hoạt động 3: Sử dụng tranh ảnh, hiện vật trong học tập môn Lịch sử và Địa lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng được tranh ảnh, hiện vật trong học tập môn Lịch sử, Địa lí
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm.
- GV hướng dẫn HS đọc mục 3 và mục 4 trong SHS tr.8, 9 và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây theo nhóm.
+ Nhiệm vụ 1 (dành cho nhóm chẵn): Quan sát hình 4 và thực hiện các bước: đọc tên ảnh để xác định nội dung khái quát, đặt các câu hỏi để tìm hiểu ảnh, nhận xét nội dung được phản ánh trong ảnh.
+ Nhiệm vụ 2 (dành cho nhóm lẻ): Quan sát hình 6 và thực hiện các bước: đọc tên của hiện vật, đặt các câu hỏi để tìm hiểu hiện vật, nêu nhận xét về nhóm cư dân đã tạo ra hiện vật.
- GV mời các nhóm đại diện trình bày sản phẩm. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án
+ Nhiệm vụ 1:
* Tên bức ảnh là “Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960)”.
* Một số câu hỏi gợi ý: (Những) Ai có mặt trong bức ảnh? Bức ảnh được chụp ở đâu? Vào thời gian nào? (Những) Người có mặt trong ảnh thể hiện cảm xúc/thái độ như thế nào?... Nhận xét về nội dung được thể hiện trong bức ảnh: sự vui vẻ, cởi mở giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh với các cháu thiếu nhi.
+ Nhiệm vụ 2:
* Tên hiện vật là “Trống đồng Ngọc Lũ”.
* Một số câu hỏi gợi ý: Trống đồng Ngọc Lũ được tạo ra nhằm mục đích gì? Nhóm cư dân nào đã tạo ra trống đồng Ngọc Lũ? Trống đồng Ngọc Lũ được tạo ra vào khoảng thời gian nào? Ở đâu? Tại sao? Nhận xét về nhóm dân cư đã tạo ra trống đồng: cư dân Đông Sơn đã đạt đỉnh cao của nghệ thuật đúc đồng.
- GV nhận xét, tổng kết: tranh ảnh, hiện vật là những phương tiện học tập quan trọng để tìm hiểu về sự kiện, nhân vật lịch sử, sự vật, hiện tượng địa lí cụ thể.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhìn bản đồ và tìm hiểu về đặc điểm của hiện vật.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trò chơi Ai nhanh hơn?
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi.
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội xung phong giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất, đó là đội chiến thắng.
- GV đọc câu hỏi:
Câu 1: Phương tiện nào được sử dụng để học môn lịch sử và địa lí?
A. Bản đồ
B. Máy tính
C. Ti vi
D. Đài phát thanh
Câu 2: Bản đồ là gì?
A. Danh sách các từ vựng liên quan đến địa lí
B. Bảng biểu hiện thông tin về các sự kiện lịch sử
C. Hình vẽ thu nhỏ của toàn bộ bề mặt Trái Đất hay một khu vực theo một tỉ lệ nhất định
D. Quyển sách giới thiệu về địa lí
Câu 3: Bước đầu tiên khi sử dụng bản đồ, lược đồ là gì?
A. Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết được những thông tin chính và khu vực được thực hiện
B. Đọc chú giải để biết được các kí hiệu trong bản đồ, lược đồ
C. Đọc các thông tin trên bản đồ, lược đồ để trả lời cho các câu hỏi
D. Đọc các thông tin lịch sử trên bản đồ, lược đồ
Câu 4: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành
A. 59
B. 63
C. 66
D. 70
Câu 5: Diện tích của thành phố Hà Nội
A. 1 359 km2
B. 2 359 km2
C. 3 359 km2
D. 4 359 km2
- GV mời các đội xung phong trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV chốt đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
A
B
C
Nhiệm vụ 2: Trả lời các câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.9
- GV chia HS thành các nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS đọc SHS tr.9 phần Luyện tập và nêu nhiệm vụ.
+ Dựa vào hình 2, em hãy xác định vị trí địa lí của Việt Nam:
* Chỉ trên bản đồ đường biên giới quốc gia của Việt Nam trên đất liền.
* Phần đất liền của Việt Nam tiếp giáp với những quốc gia và biển nào.
+ Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu về quá khứ?
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận. Các cặp khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá:
+ GV hướng dẫn HS chỉ theo đường ranh giới trên đất liền của Việt Nam và vùng giáp biển. Phía bắc Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia; phía đông, phía nam và tây nam giáp Biển Đông.
+ Hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu quá khứ vì hiện vật liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử; ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh sự kiện lịch sử đó.
- GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương những nhóm có câu trả lời chính xác.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học để sưu tầm và giới thiệu về phương tiện học tập môn Lịch sử như bản đồ, lược đồ, tranh ảnh,...
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc phần Vận dụng trong SHS tr.9 và lựa chọn hoàn thành một trong hai nhiệm vụ.
+ Sưu tầm và giới thiệu về một lược đồ, bản đồ hoặc tranh ảnh, hiện vật cụ thể phục vụ học tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Lựa chọn một đồ vật có nhiều kỉ niệm đối với em (đồ chơi, bức ảnh, cuốn sách,…) để viết đoạn văn ngắn khoảng 3 – 5 câu giới thiệu về đồ vật đó.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm.
- GV gợi ý cho HS:
+ Về nhà sưu tầm về lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, hiện vật,... phục vụ học tập môn Lịch sử và Địa lí, buổi học sau mang đến giới thiệu cùng các bạn.
+ Viết các câu giới thiệu thông qua việc trả lời các câu hỏi: Đồ vật đó là gì? Em có được đồ vật đó nhân dịp nào? Đồ vật đó có hình dáng, màu sắc, kích thước.... như thế nào? Tại sao em yêu thích đồ vật đó...
- GV có thể cho HS nộp sản phẩm trực tiếp hoặc trực tuyến. - GV nhận xét vào vở hoặc sản phẩm của HS (nếu cần).
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 2 – Địa phương em (Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) (SHS tr.10).
- HS đọc thông tin và lắng nghe GV nêu nhiệm vụ.
- HS trả lời nhiệm vụ.
- HS lắng nghe GV gợi ý.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận; các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hành theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia thành các đội chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chia thành nhóm đôi.
- HS đọc thông tin và lắng nghe GV nêu nhiệm vụ.
- Đại diện các cặp trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thông tin và lắng nghe GV nêu nhiệm vụ.
- HS thực hành theo cá nhân hoặc nhóm.
- HS làm việc nhóm ở nhà, tiết sau trình bày sản phẩm trước lớp.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG)
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
* Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
* Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
* Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
* Mô tả được một số nét về văn hóa của địa phương.
* Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,… ở địa phương.
* Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương.
* Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
* Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về địa phương.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất việc làm cần thiết để góp phần bảo vệ môi trường đang sống.
Năng lực đặc thù:
* Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ hoặc lược đồ.
* Trình bày một số nét văn hóa và đặc trưng kinh tế của địa phương.
* Giới thiệu câu chuyện về các doanh nhân ở địa phương.
3. Phẩm chất
* Yêu nước: Yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp, lịch sử, văn hóa, con người của địa phương; thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
* Trách nhiệm: Có trách nhiệm với phong cảnh, di tích lịch sử của địa phương.
* Chăm chỉ: Thực hiện nhiệm vụ học tập được giao và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
* Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
* Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4.
* Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên địa phương (nếu có).
* Tranh ảnh tiêu biểu về thiên nhiên, hoạt động kinh tế, danh nhân của địa phương (nếu có).
* Món ăn, trang phục hoặc tranh ảnh về lễ hội của địa phương.
* Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập (nếu có).
b. Đối với học sinh
* SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
* Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài để tạo hứng thú.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động trong SHS tr.10 và nêu nhiệm vụ: Chia sẻ ít nhất một điều em đã biết về địa phương mình.
- GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một điều HS đã biết về địa phương mình.
- GV gợi ý cho HS: Chia sẻ hiểu biết về địa phương (địa danh, nhân vật lịch sử, công trình kiến trúc, câu chuyện lịch sử, món ăn, lễ hội,...) .
- GV khuyến khích HS đưa ra các câu trả lời khác nhau để tạo không khí sôi nổi, hứng thú.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 2 – Địa phương em (Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Vị trí địa lí và tự nhiên
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của tỉnh, thành phố
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi và nêu yêu cầu
+ Tên của địa phương em là gì?
+ Dựa vào hình 2: Xác định vị trí địa lí của tỉnh, thành phố em trên Bản đồ hành chính Việt Nam (giáp tỉnh, thành phố, quốc gia, biển,...).
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp, các HS khác nhận xét câu trả lời và cách chỉ bản đồ, bổ sung nội dung.
- GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức về vị trí địa lí của tỉnh, thành phố.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của tỉnh, thành phố
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được một số nét chính về tự nhiên của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 8 nhóm và nêu nhiệm vụ cho các nhóm
+ Nhóm 1, 2: Địa phương em có những dạng địa hình nào? Dạng địa hình nào là chủ yếu?
+ Nhóm 3, 4: Địa phương em có những hồ hoặc sông, suối nào?
+ Nhóm 5, 6: Khí hậu địa phương em có mấy mùa? Mỗi mùa có đặc điểm như thế nào?
+ Nhóm 7, 8: Kể về các yếu tố tự nhiên khác của địa phương em (đất, rừng, biển, đảo,...).
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV nhận xét và chuẩn xác nội dung kiến thức: Một số nét điển hình về thiên nhiên theo thứ tự từ địa hình, sông, hồ, khí hậu, đất, rừng, biển, đảo tuỳ theo tình hình cụ thể của địa phương mình.
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh thiên nhiên của tỉnh, thành phố
Thành phố Nha Trang
Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Cần Thơ
* Một số hoạt động kinh tế
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số hoạt động kinh tế của địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm) và nêu nhiệm vụ
+ Nhóm 1, 2: Địa phương em có những cây trồng, vật nuôi nào? Những loại thuỷ sản nào được đánh bắt và nuôi trồng nhiều ở địa phương em?
+ Nhóm 3, 4: Địa phương em có những ngành công nghiệp, thủ công nghiệp nào? Kể tên một số sản phẩm công nghiệp, thủ công nghiệp phổ biến ở địa phương em.
+ Nhóm 5, 6: Địa phương em có những trung tâm thương mại, địa điểm du lịch nổi tiếng nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV nhận xét và tổng kết kiến thức về một số nét diễn hình trong hoạt động kinh tế ở địa phương theo thứ tự: nông nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, thương mại, du lịch.
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh về những sản phẩm, vật phẩm của các ngành kinh tế ở địa phương.
Aeon Mall Long Biên (Hà Nội)
Cua Cà Mau
Chè Thái Nguyên
Vải Bắc Giang
* Văn hóa địa phương
Hoạt động 4: Mô tả một số nét văn hoá ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Mô tả được một số nét văn hoá của địa phương.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 HS/nhóm).
- GV hướng dẫn HS đọc Tài liệu giáo dục địa phương và SHS tr.11, 12 thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mô tả một số nét văn hoá ở địa phương em theo gợi ý hình 3 (SHS tr.11).
+ Lựa chọn và giới thiệu về một món ăn tiêu biểu ở địa phương em theo gợi ý của hình 4 (SHS tr.12).
+ Lựa chọn và giới thiệu về một trang phục tiêu biểu ở địa phương em theo gợi ý của hình 5 (SHS tr.12).
+ Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội tiêu biểu ở địa phương em theo gợi ý của hình 6 (SHS tr.12).
- GV mời lần lượt các nhóm thuyết trình về sản phẩm (trên giấy A0, bài trình chiếu, tranh ảnh,...) theo tiêu chí gợi ý:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH
Người thực hiện:
………………………………………
Người đánh giá:
………………...
Tiêu chí
Điểm
Hình thức
2,0
Bố cục gồm 3 phần: mở đầu, nội dung, chính, kết luận
2,0
Nội dung
5,0
Lựa chọn và sử dụng thông tin chính xác, khoa học
1,0
Nội dung bài thuyết trình đảm bảo được các ý cơ bản theo gợi ý trong SGK Lịch sử và Địa lí 4 tr.11,12
3,0
Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm rõ ràng
1,0
Kĩ năng thuyết trình
3,0
Lời nói rõ ràng, chính xác, người nghe hiểu được đầy đủ nội dung
1,0
Nhấn mạnh những nội dung cốt lõi của bài thuyết trình
1,0
Có lắng nghe và phản hồi được các câu hỏi của GV hoặc HS khác
0,5
Sử dụng hiệu quả phương tiện học tập để hỗ trợ thuyết trình
0,5
- GV nhận xét, tổng kết một số nét tiêu biểu về văn hóa của địa phương.
* Danh nhân tiêu biểu
Hoạt động 5: Kể lại câu chuyện về một danh nhân ở địa phương
a. Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện về một danh nhân ở địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS dựa vào Tài liệu giáo dục địa phương và gợi ý trong SHS tr.13 và nêu nhiệm vụ: Kể lại câu chuyện về một danh nhân địa phương.
- GV mời đại diện các cặp kể lại câu chuyện về danh nhân. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV gợi ý HS kể chuyện theo cấu trúc: mở đầu câu chuyện; tỉnh tiết/ tình huống cao trào; giải quyết tình huống; kết chuyện.
- GV nhận xét và đưa ra nhiệm vụ: Em hãy ghi những đóng góp của danh nhân với địa phương và điều em học được từ câu chuyện về danh nhân đó.
- GV gợi ý cho HS:
+ Học tập về phẩm chất, đạo đức
+ Học tập về hành động, việc làm.
+ Học tập về tri thức.
+…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Giới thiệu về địa phương với một số nét tiêu biểu và chia sẻ cảm nghĩ của mình.
- Biết những việc làm góp phần bảo vệ môi trường.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trò chơi Ai nhanh hơn?
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi.
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội xung phong giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất, đó là đội chiến thắng.
- GV đọc câu hỏi:
Câu 1: Đặc điểm tự nhiên gồm các phần?
A. Các mùa
B. Sông, hồ
C. Vị trí, địa lí
D. Địa hình, khí hậu, sông hồ
Câu 2: Có những dạng địa hình nào?
A. Độ cao, độ dốc của núi, độ cao, các dạng đất
B. Bảng biểu hiện thông tin về các sự kiện lịch sử
C. Độ thấp, các dạng địa hình khác
D. Đồng bằng, cao nguyên, sa mạc, hoang mạc, khấp khểnh,...
Câu 3: Những nội dung khi tìm hiểu về nhiệt độ
A. Nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa, độ ẩm
B. Các mùa trong năm, nhiệt độ theo các mùa trong năm
C. Nhiệt độ trung bình năm
D. Nhiệt độ trung bình năm, các mùa trong năm
Câu 4: Khi tìm hiểu về hoạt động nông nghiệp, cần tìm hiểu những nội dung nào
A. Trồng trọt
B. Trồng trọt, chăn nuôi
C. Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, nông sản
D. Trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghi
Câu 5: Đâu không phải là văn hóa trong việc đón tết Nguyên đán ở nước ta
A. Gói bánh chưng, cúng ông bà tổ tiên, mùng 1 không quét nhà
B. Không ra khỏi nhà, ăn mừng lớn
C. Tổ chức các lễ hội
D. Lì xì, đi chúc Tết
- GV mời các đội xung phong trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV chốt đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
D
A
C
B
Nhiệm vụ 2. HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SHS tr.13
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS đọc SHS tr.13 phần Luyện tập và nêu nhiệm vụ:
+ Hãy giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về địa phương mình.
+ Kể những việc em đã làm hoặc sẽ làm để góp phần bảo vệ môi trường nơi em đang sinh sống.
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV gợi ý cho HS:
+ Giới thiệu về địa phương với một số nét tiêu biểu như: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế nổi bật, nét đặc trưng về văn hoá, danh nhân ở địa phương,...
+ Chia sẻ cảm nghĩ (tự hào, yêu thương,...) về địa phương mình.
+ Những việc làm góp phần bảo vệ môi trường nơi mình đang sinh sống phù hợp với lứa tuổi: vứt rác đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường; không bẻ cây, hái hoa nơi công cộng.
- GV nhận xét, tổng kết một số nội dung tích cực theo chia sẻ của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm và thiết kế sản phẩm giới thiệu về địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc phần Vận dụng trong SHS tr.13, lựa chọn và hoàn thành một trong hai nhiệm vụ:
+ Sưu tầm bài hát, câu thơ, ca dao, tục ngữ về thiên nhiên, con người ở địa phương.
+ Vẽ tranh về phong cảnh nơi HS đang sống.
- HS lựa chọn thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm theo gợi ý.
- GV gợi ý cho HS:
+ Sưu tầm trên internet; hỏi ý kiến của phụ huynh hoặc người lớn tuổi trong gia đình để có những bài hát, cấu thơ,
ca dao, tục ngữ đúng với thiên nhiên, con người ở địa phương.
+ Vẽ một bức tranh về một phong cảnh cụ thể của địa phương như: dòng sông, ngọn núi, ngôi làng, con đường, toà nhà, ngôi chùa, trường học,...
- GV có thể cho HS nộp sản phẩm trực tiếp hoặc trực tuyến. - GV nhận xét vào vở hoặc sản phẩm của HS (nếu cần).
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Địa phương em (Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 3 – Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (SHS tr.14).
- HS đọc thông tin và lắng nghe GV nêu nhiệm vụ.
onthicaptoc.com GA Lich su va Dia li 4 Canh dieu HK1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT: 1
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIẾT 1)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(Bộ sách Cánh diều)
- Thời lượng 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết.
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP