onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 07 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2023 – 2024 ĐỢT 2
Môn thi: LỊCH SỬ 12 (KHÔNG CHUYÊN)
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề: 005
Khóa thi ngày: 15/3/2024
Câu 1. Phong trào cách mạng (1930 - 1931), cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở Việt Nam không có sự tương đồng về
A. đối tượng đấu tranh. B. mục tiêu cao nhất.
C. tính quần chúng, quyết liệt. D. phương pháp đấu tranh chủ yếu.
Câu 2. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, thực dân Pháp đã tiến hành chính sách “cải lương hương chính” ở khu vực
A. đồng bằng. B. miền núi. C. nông thôn. D. thành thị.
Câu 3. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm khác biệt cơ bản với cách mạng Cuba (1953 - 1959) là
A. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao.
B. lật đổ chính quyền tay sai thân Mĩ, giành độc lập.
C. sử dụng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
D. góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Câu 4. Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch quân sự từ năm 1947 đến năm 1950 là
A. lực lượng Cứu quốc quân tràn ngập khí thế quyết thắng.
B. có sự giúp đỡ to lớn của các nước lớn xã hội chủ nghĩa.
C. chính quyền công nông trong cả nước được hoàn chỉnh.
D. sức mạnh toàn diện của đất nước được phát huy cao độ.
Câu 5. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỉ XX, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh đều hướng đến giải quyết mâu thuẫn giữa
A. chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản.
B. nhân dân thuộc địa với nhân dân chính quốc.
C. nhân dân các nước thuộc địa với đế quốc.
D. thực dân kiểu cũ với thực dân kiểu mới.
Câu 6. “Chính thể dân chủ cộng hòa là một chính thể rất tốt đẹp. Quang phục quân trong khi đánh đuổi giặc Pháp đồng thời cũng xây dựng một nước cộng hòa dân chủ. Quyền bính của nước là của chung toàn dân do nhân dân quyết định. Những dấu vết độc hại của chính thể chuyên chế không còn nữa”.
“Chính thể dân chủ cộng hoà” được đề cập trong đoạn trích trên là chủ trương của tổ chức nào dưới đây?
A. Mặt trận Việt Minh. B. Việt Nam Quang phục hội.
C. Việt Nam Quốc dân Đảng. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 7. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm giống nhau về
A. lãnh đạo. B. kẻ thù.
C. hình thức đấu tranh. D. kết quả cuối cùng.
Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào có đường lối ngoại giao được đánh giá “như hình với bóng” với Mĩ?
A. Ý. B. Đức. C. Pháp. D. Anh.
Câu 9. Mục tiêu cao nhất của việc thành lập các mặt trận dân tộc thống nhất (1930 - 1945) của Đảng Cộng sản Đông Dương là gì?
A. Đoàn kết các lực lượng yêu nước đòi quyền lợi dân tộc.
B. Lôi kéo các phần tử trung gian về phía cách mạng.
C. Hỗ trợ các lực lượng vũ trang nổi dậy giành chính quyền.
D. Lãnh đạo phong trào đấu tranh cách mạng cả nước.
Câu 10. Cuộc chiến tranh nhân dân đầu tiên nào ở Việt Nam vừa mang tính chất giải phóng dân tộc vừa mang tính chất bảo vệ Tổ quốc?
A. Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
B. Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
C. Kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 - 1884).
D. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 11. Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 - 1954), cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) và cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ (1954 - 1975) chứng tỏ
A. sự can thiệp của Mĩ tới các cuộc chiến tranh cục bộ.
B. Đông Nam Á là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ.
C. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh.
D. chiến tranh lạnh bắt đầu lan rộng và bao trùm toàn thế giới.
Câu 12. Ở Việt Nam, phong trào công nhân những năm 1919 - 1925 và những năm 1926 - 1929 có điểm tương đồng nào?
A. Dẫn đầu phong trào yêu nước, cổ vũ các lực lượng khác.
B. Là trung tâm của phong trào yêu nước và cách mạng.
C. Có sự dẫn đường của lí luận cách mạng tiên tiến.
D. Có sự liên kết chặt chẽ trong đấu tranh cách mạng.
Câu 13. Điểm khác biệt của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh so với trong Chiến tranh lạnh là
A. Liên Xô giữ vai trò chi phối.
B. tham vọng bá chủ thế giới của Hoa Kì.
C. tất cả các quốc gia được hòa bình.
D. lợi ích dân tộc được đặt lên hàng đầu.
Câu 14. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945 và Chiến tranh cách mạng 1945-1954 ở Việt Nam đều chịu tác động nào từ tình hình thế giới?
A. Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
B. Quan hệ vừa hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
C. Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
D. Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Câu 15. Nội dung không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ là
A. tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ.
B. bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao.
C. chính sách mới về lương và giá cả, phát triển giao thông và cải cách giáo dục.
D. sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác.
Câu 16. “Vào những năm 20 của thế kỉ XX, tại Việt Nam, đã diễn ra cuộc đấu tranh tư tưởng giữa tư tưởng dân tộc tư sản và tư tưởng xã hội chủ nghĩa và cuối cùng tư tưởng xã hội chủ nghĩa đã chiến thắng”.
“Cuộc đấu tranh tư tưởng” được đề cập ở đoạn trích trên dẫn đến sự ra đời của tổ chức nào?
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Đông Dương Cộng sản đảng.
C. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Câu 17. “Giữa kẻ phản bội nhục nhã và bậc anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập, được 20 triệu con người trong vòng nô lệ tôn sùng”.
Nội dung đoạn trích trên đề cập đến những nhân vật nào?
A. Paul Doumer và Phan Bội Châu. B. Baille và Phan Châu Trinh.
C. Varen và Phan Bội Châu. D. Beau và Phan Châu Trinh.
Câu 18. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Mĩ so với Liên Xô là
A. khống chế các nước khác. B. chỉ vì giải quyết những vấn đề toàn cầu.
C. vì hòa bình an ninh thế giới. D. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
Câu 19. Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình, hoà hợp dân tộc ở Lào (1973) được kí kết giữa
A. Mĩ, Việt Nam và Mặt trận Lào yêu nước.
B. Mặt trận Lào yêu nước và phái hữu Viêng Chăn.
C. Chính phủ Liên hiệp dân tộc lâm thời và Mĩ.
D. Hội đồng Quốc gia chính trị liên hiệp và Mĩ.
Câu 20. “Đến năm 1942, khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội cứu quốc, trong đó có ba châu hoàn toàn”.
“Châu hoàn toàn” trong đoạn trích trên phản ánh
A. hầu hết mọi người tham gia Giải phóng quân.
B. ở đó người dân đều là Đảng viên Cộng sản.
C. hầu hết mọi người tham gia Cứu quốc quân.
D. ở đó người dân đều gia nhập Việt Minh.
Câu 21. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy nghệ thuật quân sự của Việt Nam đã giải quyết thành công mối quan hệ giữa
A. chính trị với vũ khí - kĩ thuật, trên cơ sở lấy kĩ thuật làm gốc, chính trị là quan trọng.
B. con người và vũ khí, chính trị và kĩ thuật, coi con người và chính trị là quyết định.
C. con người và vũ khí, chính trị và kĩ thuật, coi vũ khí - kĩ thuật là quyết định hàng đầu.
D. con người với vũ khí kĩ thuật, coi vũ khí - kĩ thuật là nhân tố quyết định hàng đầu.
Câu 22. Hai xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX có hiện tượng chuyển hóa lẫn nhau vì đều
A. đứng trên lập trường dân tộc. B. thống nhất kế hoạch hành động.
C. chủ trương cứu nước để cứu dân. D. chủ trương cứu dân để cứu nước.
Câu 23. Quyền độc lập của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lí quốc tế nào?
A. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).
B. Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (1946).
C. Tạm ước Việt - Pháp (1946).
D. Hiệp định hoà bình Pari về Việt Nam (1973).
Câu 24. “Phương án Maobáttơn” (1947) chia Ấn Độ thành
A. Ấn Độ và Bănglađét. B. Pakixtan, Ấn Độ và Bănglađét.
C. Ấn Độ và Pakixtan. D. Pakixtan, Ấn Độ và Ápganixtan.
Câu 25. Thực tiễn lịch sử Việt Nam (1930 - 1975) cho thấy đặc trưng quan trọng nhất của tư tưởng quân sự của Đảng ta về xây dựng căn cứ địa - hậu phương cách mạng là đường lối
A. không ngừng phát triển lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.
B. kết hợp xây dựng căn cứ địa - hậu phương trong nước và quốc tế.
C. vận động quần chúng và xây dựng mặt trận chính trị trong nhân dân.
D. xây dựng căn cứ địa ở địa bàn rừng núi hiểm trở, có thể phòng thủ.
Câu 26. Cho các nhận định sau về điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản thời kì 1947 - 1991:
1. Tất cả đều là đối trọng của Mĩ.
2. Một số nước chạy đua vũ trang với Mĩ.
3. Nhiều nước muốn thoát khỏi sự ảnh hưởng của Mĩ.
4. Các nước liên minh chặt chẽ với Mĩ.
5. Nằm trong hệ thống tư bản chủ nghĩa đối lập với phe xã hội chủ nghĩa.
6. Một số nước muốn vươn lên thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Có bao nhiêu nhận định không đúng?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 27. Một trong những lí do vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (năm 1930), đã đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự giác đó là phong trào
A. bắt đầu liên kết với cách mạng vô sản quốc tế.
B. có tổ chức lãnh đạo thống nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. có sự đoàn kết, tổ chức lãnh đạo thống nhất là Công hội đỏ.
D. có mục đích đấu tranh kinh tế lẫn chính trị.
Câu 28. Tình hình Việt Nam trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945) và sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) cho thấy
A. sự viện trợ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa cho Việt Nam.
B. thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định trong việc kết thúc chiến tranh.
C. Việt Nam luôn phải chiến đấu trong tình thế bị bao vây, cô lập.
D. sự cấu kết của chủ nghĩa đế quốc để đàn áp cách mạng Việt Nam.
Câu 29. Chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ trong những năm cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI có điểm tương đồng là
A. vươn lên thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
B. vươn lên chi phối một cực trong trật tự thế giới đa cực.
C. khôi phục và phát triển quan hệ với các nước Tây Âu.
D. trung lập trước những vấn đề lớn của toàn cầu.
Câu 30. Tháng 3/2024, Việt Nam đã nâng cấp quan hệ lên thành “đối tác chiến lược toàn diện” với quốc gia nào?
A. Nhật Bản. B. Ô-xtrây-li-a.
C. Trung Quốc. D. Hoa Kì.
Câu 31. Thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống xâm lược (1945 - 1975) cho thấy chiến tranh nhân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào so với chiến tranh thông thường?
A. Diễn ra với những quy mô khác nhau.
B. Chỉ có hình thức chiến tranh chính quy.
C. Chỉ dựa vào lực lượng chính trị làm nòng cốt.
D. Phân biệt chiến tuyến rõ ràng giữa các bên tham chiến.
Câu 32. Lá cờ đỏ sao vàng năm cánh được Hội nghị Xứ ủy lấy làm cờ trong cuộc khởi nghĩa Nam Kì (11/1940) là thực hiện theo lời di huấn của
A. Hà Huy Tập. B. Trần Phú.
C. Lê Hồng Phong. D. Trường Chinh.
Câu 33. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về giá trị của phong trào thi đua yêu nước ở Việt Nam những năm 1950 - 1954?
A. Có nội dung phong phú, phạm vi cả nước, diễn ra liên tục trong thời gian dài.
B. Lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Diễn ra với nhiều hình thức khác nhau với sự tham gia của tất cả các lực lượng xã hội.
D. Tạo nên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn dẫn tới những thắng lợi vẻ vang.
Câu 34. Biện pháp cơ bản nào được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973)?
A. Ra sức chiếm đất, giành dân để bình định miền Nam.
B. Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chính trên chiến trường.
C. Tăng cường mở các cuộc hành quân “tìm diệt và bình định”.
D. Sử dụng quân đội Mĩ làm lực lượng chính trên chiến trường.
Câu 35. Nội dung nào không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sau khi độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.
B. Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.
C. Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.
D. Góp phần làm suy yếu, xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta.
Câu 36. Cho các nhận định sau về điểm tương đồng giữa căn cứ địa trong cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam:
1. Là nơi có thể bị đối phương bao vây và tiến công.
2. Là nơi trực tiếp đánh bại các kế hoạch quân sự của Pháp.
3. Là nơi đứng chân của các lực lượng vũ trang ba thứ quân.
4. Là nơi đón nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
5. Là chỗ dựa tinh thần cho quần chúng đấu tranh.
6. Luôn ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến về không gian.
Có bao nhiêu nhận định không đúng?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6
Câu 37. “Buổi diễn thuyết người đông như hội.
Kì bình văn khách tới như mưa”.
Hai câu thơ trên miêu tả sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân trong phong trào nào ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Phong trào Đông du (1905 - 1909).
B. Phong trào Duy tân (1903 - 1908).
C. Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907).
D. Phong trào chống thuế Trung kì (1908).
Câu 38. Mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao trong kết thúc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) có gì khác so với kết thúc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
A. Thắng lợi quân sự quyết định thắng lợi về ngoại giao.
B. Đấu tranh quân sự và ngoại giao có mối quan hệ mật thiết.
C. Đấu tranh quân sự tạo tiền đề cho đấu tranh ngoại giao.
D. Đấu tranh ngoại giao tạo tiền đề cho đấu tranh quân sự.
Câu 39. Cho các nhận định sau về điểm khác của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 với cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:
1. Diễn ra đồng thời ở nông thôn và đô thị.
2. Diễn ra từ đô thị rồi toả về các vùng nông thôn.
3. Diễn ra từ vùng nông thôn rồi tiến về bao vây thành thị.
4. Xây dựng khối đoàn kết toàn dân trong các mặt trận dân tộc.
5. Không tranh thủ được điều kiện quốc tế thuận lợi.
6. Quân ta chiến đấu tự tạo tực, tạo thế và tạo thời cơ.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 2 B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 40. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858 có điểm khác biệt cơ bản nào với chiến sự ở Gia Định năm 1859?
A. Nhân dân kiên cường đứng lên đấu tranh chống Pháp xâm lược.
B. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã giành được thắng lợi.
C. Quân đội triều đình và nhân dân đoàn kết chống Pháp.
D. Đánh bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Câu 41. Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu gặp nhiều trở ngại trong giai đoạn
A. từ năm 1945 đến năm 1952. B. từ năm 1991 đến năm 2000.
C. từ năm 1973 đến năm 1991. D. từ năm 1952 đến năm 1973.
Câu 42. “Nay thử đem trong cả nước giả chia làm hai đảng: một là đảng chủ trương chủ nghĩa bài Pháp độc lập, hai là đảng chủ trương chủ nghĩa cậy Pháp tự trị; nhưng tóm lại lúc bấy giờ thật chưa thành hình thức đảng phái”.
Đoạn trích trên thể hiện sự khác nhau trong chủ trương cứu nước giữa Phan Châu Trinh và Phan Bội Châu về
A. động cơ đấu tranh và phương pháp đấu tranh.
B. mục đích cuối cùng và phương pháp đấu tranh.
C. khuynh hướng chính trị và phương pháp đấu tranh.
D. mục tiêu trước mắt và và phương pháp đấu tranh.
Câu 43. Các chiến dịch quân sự trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam không có điểm tương đồng nào?
A. Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch và giải phóng đất đai.
B. Giành thắng lợi từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.
C. Chủ yếu diễn ra ở chiến trường rừng núi phía Bắc.
D. Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.
Câu 44. Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975?
A. Nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
B. Bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
C. Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
D. Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Câu 45. “Nghĩa hội ba tỉnh ông với tôi thật chủ trương. Việc đã không thể làm thì chỉ có thể chết mà thôi. Nhưng hai ta cùng chết một lúc là vô ích. Ông hãy chết trước. Phần tôi, tôi sẽ giải tán hội, rồi đem thân mặc cho Pháp bắt. Người Pháp tra hỏi, tôi sẽ cực lực giải thoát cho hội. Một mình tôi chết không đáng tiếc, còn Hội ta sau này có kẻ làm thành chí ta, tức là ta sống đó!”.
“Ba tỉnh” được đề cập trong đoạn trích trên là
A. Quảng Nam, Quảng Ngãi và Thừa Thiên Huế.
B. Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
C. Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Quảng Trị.
D. Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Quảng Bình.
Câu 46. “Chúng ta không thoả mãn vì chưa giành được hoàn toàn độc lập, nhưng rồi chúng ta sẽ giành được độc lập hoàn toàn. Kẻ thù đã chịu lùi một bước cơ bản”.
Nhận định trên của Võ Nguyên Giáp đề cập đến thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?
A. Ký kết Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).
B. Ký kết Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (1946).
C. Ký kết Hiệp định hoà bình Pari về Việt Nam (1973).
D. Ký kết Tạm ước Việt - Pháp (1946).
Câu 47. Làm cho Bắc bộ trở thành “cái then cửa của vùng Đông Nam Á” chống phong trào cách mạng đang phát triển mạnh mẽ ở khu vực này là một trong những mục tiêu chủ yếu của kế hoạch quân sự nào trong chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 - 1954) của Pháp?
A. Kế hoạch Nava. B. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
C. Kế hoạch Rơve. D. Kế hoạch tiến công Việt Bắc.
Câu 48. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam thành lập do Hồ Chí Minh làm chủ tịch gắn với sự kiện nào?
A. Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập (4/6/1945).
B. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14-15/8/1945).
C. Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (16-17/8/1945).
D. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra đời (13/8/1945).
Câu 49. Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là
A. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B. tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
C. không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.
D. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Câu 50. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949), thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1975) đã
A. hạ nhiệt mối quan hệ căng thẳng giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
B. góp phần thu hẹp trận địa của chủ nghĩa đế quốc trên thế giới.
C. làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
D. đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước.
----------- HẾT ----------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh:.................................................. Số báo danh:…………….
ĐÁP ÁN
1
A
11
A
21
B
31
A
41
C
2
C
12
C
22
A
32
B
42
D
3
A
13
D
23
A
33
D
43
A
4
D
14
A
24
C
34
A
44
D
5
C
15
C
25
C
35
B
45
B
6
B
16
D
26
C
36
B
46
B
7
D
17
C
27
B
37
C
47
B
8
D
18
A
28
D
38
D
48
C
9
A
19
B
29
B
39
A
49
C
10
A
20
D
30
B
40
C
50
B
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi HSG Lich su 12 Quang Nam 23 24

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM 2024-2025
MÔN: LỊCH SỬ 12
BÀI 4
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HK I - NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Lịch sử 12
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Trường: .............................
Câu 1: Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mã đề 501
Họ tên thí sinh…………………………….… .; SBD………….…; Chữ kí của CBCT:………….……
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
-990601968500
---------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Câu 1. Phong trào cách mạng (1930 - 1931), cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở Việt Nam không có sự tương đồng về
A. đối tượng đấu tranh.B. mục tiêu cao nhất.
C. tính quần chúng, quyết liệt.D. phương pháp đấu tranh chủ yếu.
CHỦ ĐỀ 1THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNHCHỦ ĐỀ 1THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC
I. MỤC TIÊU