Ngày soạn:……../……/2023 Tiết PPCT:……
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I- MỤC TIÊU
1. Năng lực:
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển, nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân( tính theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người.
+ Phát hiện và giải thích được về các chỉ tiêu của các nước trên thế giới.
+ Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ,
> Biết đọc và sử dụng bản đồ(Hình 1) để xác định sự phân bố của các nhóm nước
> Phân tích bảng số liệu,tranh ảnh về các nhóm nước…
+ Biết khai thác Internet để thu thập tư liệu về kinh tế - xã hội của một số nước từ các nguốn khác nhau phục vụ trong việc học tập.
+ Biết tính GDP/người, GNI/ người
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về kinh tế - xã hội của các nước.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các chỉ tiêu GDP, GNI, HDI của địa phương, đất nước.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản đồ…
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước. Tự hào về các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác.Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, sự khác biệt về điều kiện sống giữa các địa phương, các vùng miền và các quốc gia.
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân. Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập. Có ý thức xây dựng và phát triển các chỉ tiêu kinh tế và đời sống của gia đình, địa phương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Hình 1 sách giáo khoa phóng to.
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Số liệu thống kê bảng 1.1; 1.2; 1.3 trong sách giáo khoa.
- Phiếu học tập.Máy chiếu, tranh ảnh, video có liên quan
2. Chuẩn bị của HS
- Đọc bài ở nhà, giấy A3, A4, bút màu.
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
các nhóm nước
- Phân biệt được 2 nhóm nước chính là phát triển và đang phát triển
- Giải thích được sự phân chia của các nhóm nước trên thế giới.
- So sánh mức GNI/người,HDI, cơ cấu kinh tế của các nhóm nước.
Liên hệ thực tế đất nước và đề xuất về hướng phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước
- Mô tả được sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát. triển và đang phát triển.
- Giải thích được sự đa dạng của trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội thế giới.
- Phân tích, so sánh một số tiêu chí về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. Tình huống xuất phát (5 phút)
1. Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức về các chỉ số về GDP, GNI, GDP/người, GNI/người, Cơ cấu kinh tế theo ngành các em đã học ở địa lí 10..
2. Nội dung: HS sử dụng phiếu học tập, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hiểu các chỉ số GDP, GNI, GDP/người, GNI/người, Cơ cấu kinh tế theo ngành là gì ?
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập.
4.Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu học tập đồng thời chiếu trên máy chiếu và yêu cầu HS trả lời câu hỏi ra phiếu học tập.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, khen ngợi những HS có phần trình bày tốt trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu CÁC NHÓM NƯỚC ( 10 phút)
Bản đồ hình 1
1. Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Phân biệt được 2 nhóm: nước phát triển và nước đang phát triển.
+ So sánh được sự khác nhau giữa các nước trên thế giới dựa vào căn cứ GNI/người, cơ cấu kinh tế theo ngành, HDI.
- Kĩ năng: Nhận xét, phân tích được bản đồ hình 1. Xác định được một số nước phát triển và đang phát triển trên hình 1.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học
+ Kỹ thuật: Đọc tích cực
+ Hình thức: Hoạt động cặp đôi.
- Phương tiện: Hình 1 sách giáo khoa phóng to. Bản đồ các nước trên thế giới. Giấy A4, A3, bút màu.
2. Nội dung: HS sử dụng phiếu học tập, hoạt động cá nhân/cặp, trả lời câu hỏi:
3. Sản phẩm: Câu trả lời của các cặp HS trong phiếu học tập.
4.Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
+ Trên thế giới có mấy nhóm nước?.
+ Các nước trên thế giới có đặc điểm gì khác nhau?
+ Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia thành các nhóm nước? Lấy ví dụ và so sánh.
+ Quan sát Hình 1, đọc Sgk liệt kê 1 số quốc gia theo từng nhóm nước.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. GV cho điểm đánh giá cặp HS có sản phẩm tốt.
- Xem thêm: https://tinyurl.com/y3f34jxd
I. Các nhóm nước.
- Trên TG có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, có sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế- xã hội. Dựa vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước chia thành nhóm nước: nước phát triển và nướcđang phát triển
- Các chỉ tiêu để phân chia: GNI/người, cơ cấu kinh tế theo ngành, HDI.
- Các nước phát triển có GNI/người cao lớn, HDI rất cao và cao, cơ cấu kinh tế theo ngành tiến bộ. Các nước đang phát triển ngược lại.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC. ( 15 phút)
1. Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước: nước phát triển, nước đang phát triển.
- Kĩ năng: Nhận xét, đọc, phân tích bảng số liệu thống kê.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học
+ Hình thức: Hoạt động nhóm
+ Kĩ thuật: Khăn trải bàn.
- Phương tiện: Giấy A4, A3, bút màu, video.
2. Nội dung: HS đọc thông tin sách giáo khoa, bảng số liệu, xemvideo, lập bảng so sánh về sự khác biệt giữa các nhóm nước
3. Sản phẩm: kết quả làm việc của nhóm
4. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK, quan sát bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 hãy:
+ Nhóm 1 + 2: Nhận xét, so sánh sự khác biệt quy mô, tốc độ phát triển kinh tế,cơ cấu kinh tế, trình độ phát triển kinh tế giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, năm 2021.
(Xem cụ thể từng nước GV hướng dẫn xem bảng quy mô GDP, tốc độ tăng GDP, bản đồ hình 1_cơ cấu GDP)
+ Nhóm 3 + 4: Nhận xét, so sánh sự khác biệt về xã hội: Dân cư, đô thị hóa, giáo dục y tế.
( Bảng 1.3)
-Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân trong 1 phút và nhóm trong 2 phút. GV quan sát và hỗ trợ HS.
- Báo cáo, thảo luận: GV rút thăm ngẫu nhiên cá nhân trình bày >>> gọi ngẫu nhiên HS khác nhận xét. Ghi nhanh các nhận xét lên bảng. HS chấm chéo sản phẩm.
- Kết luận, nhận định : GV chuẩn kiến thức và đặt câu hỏi mở rộng cho HS: “Nhận xét các chỉ số kinh tế - xã hội nước ta” theo kĩ thuật trình bày 1 phút, sau khi xem 1 video: https://tinyurl.com/y3on6pfp
Hs xem video và thảo luận trong 2 phút.
HS chấm chéo sản phẩm theo bảng tiêu chí GV cung cấp trên màn chiếu, GV chuẩn kiến thức.
Công cụ đánh giá: Bảng kiểm để tổ chức HS đánh giá sản phẩm học tập( Mỗi tiêu chí so sánh đúng 1 điểm)
Nội dung so sánh

Không
Quy mô GDP
Tốc độ phát triển kinh tế
Cơ cấu GDP
Trình độ phát triển kinh tế
Dân cư( tỉ lệ gia tăng, cơ cấu dân số)
Tỉ lệ dân thành thị
Trình độ dân trí
Chất lượng cuộc sống
Giáo dục, y tế
Tuổi thọ
- Xem thêm: https://tinyurl.com/y4awzdxc
II. Sự khác biệt về phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
- Quy mô GDP/người có sự chênh lệch lớn giữa hai nhóm nước: các nước phát triển có GDP lớn và đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinhtees khá ổn định. Các nước đang phát triển thường có quy mô kinh tế nhỏ và đóng góp không lớn vào quy mô toàn cầu( trừ TQ, ÂĐ) , nhiều nước có tốc độ tyawng trưởng khá nhanh.
- Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt:
+ Nhóm nước phát triển: khu vực I thấp nhất, khu vực III cao nhất >>> đã trải qua quá trình công nghiệp hóa, tập trung vào công nghiệp và dịch vụ, hướng đến nền kinh tế tri thức. Các nước tiến hành công nghiệp hóa sớm, đi đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp.
+ Nhóm nước đang phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa; tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng. Hầu hết các nước tiến hành công nghiệp hóa muộn.
- Trình độ phát triển kinh tế: Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế cao, tập trung phát triển các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ và tri thức cao. Các nước đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, một số nước đang bắt đầu chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ và tri thức cao
- Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội: nhóm nước phát triển có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp, cơ cấu dân số già, quá trình đô thị hóa diễn ra từ lâu, tỉ lệ dân thành thị lớn , trình độ dân trí cao, chất lượng cuộc sống cao, tuổi thọ trung bình, chỉ số HDI cao hơn nhóm nước đang phát triển.
C. Hoạt động luyện tập ( 7 phút)
1. Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ tư duy khái quát sự khác nhau về kinh tế - xã hội của hai nhóm nước phát triển và đang phát triển.
2. Phương thức:
- Hình thức: hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: vẽ sơ đồ
3. Sản phẩm: Sơ đồ đã vẽ của nhóm HS
4. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. GV chấm điểm sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm theo tiêu chí đã cung cấp từ trước trên bảng chiếu.
Tiêu chí
Mức 1
Mức 3
Mức 4
Nội dung
Đưa ra được 1-2 nôi dung, chưa đầy đủ, thiếu chính xác.
Đưa ra được 3 nôi dung, khá đầy đủ, tương đối chính xác.
Đưa ra đủ 4 nội dung, đầy đủ,chính xác.
Điểm số
3,0
4,0
5,0
Trình bày
Trình bày chưa đẹp, bố cục chưa rõ ràng
Trình bày đẹp nhưng bố cục chưa rõ ràng
Trình bày đẹp, bố cục rõ ràng, sáng tạo
Điểm số
1,0
2,0
3,0
Thời gian
Trễ từ 2 phút trở lên.
Đúng thời gian
Sớm hơn yêu cầu
Điểm số
0,5
1,0
2,0
Tổng
4,5
7,0
10
D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (3 phút)
1. Mục tiêu
- HS thu thập tư liệu từ các nguồn khác nhau về chỉ số GNI/ người, và chỉ số HDI của ít nhất 5 nước đang phát triển và 5 nước phát triển trong giai đoạn hiện nay
- Liên hệ với Việt Nam
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Tìm kiếm và xử lí thông tin.
2. Sản phẩm: Bài làm của cá nhân HS.
3. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp thu thập tư liệu từ các nguồn khác nhau về chỉ số GNI/ người, và chỉ số HDI của ít nhất 5 nước đang phát triển và 5 nước phát triển trong giai đoạn hiện nay
- Liên hệ với Việt Nam
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà
- Báo cáo, thảo luận: GV sẽ kiểm tra sản phẩm HS vào giờ sau
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
V.RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:……../……/…… Tiết PPCT:……
BÀI 2. TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I- MỤC TIÊU
1. Năng lực:
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế.
+ Phân tích được ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới.
+ Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hóa kinh tế.
+ Phân tích được ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới.
+ Phát hiện và giải thích được về các chỉ tiêu của các nước trên thế giới.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ,
> Biết đọc và sử dụng bản đồ để xác định sự phân bố của các khu vực trên thế giới.
> Phân tích bảng số liệu,tranh ảnh phục vụ cho việc học tập
+ Biết khai thác Internet để thu thập tư liệu từ các nguốn khác nhau phục vụ trong việc học tập.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về WTO, IMF, WB, ASEAN, NAFTA, APEC, EU...
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn về một số kết quả mà Việt Nam và của địa phương đã được kể từ khi gia nhập WTO, ASEAN.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản đồ…
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước. Tự hào về các thành tịu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã đạt được trong quá trình hội nhập thế giới và khu vực.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác.Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, sự khác biệt về điều kiện sống giữa các địa phương, các vùng miền và các quốc gia.
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân. Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập. Có ý thức xây dựng và phát triển kinh tế và đời sống của gia đình, địa phương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ thế giới. Máy chiếu, máy tính, vi deo
- Phiếu học tập, bảng biểu, sơ đồ, tranh ảnh.
2. Chuẩn bị của HS
- Sưu tầm tư liệu và hình ảnh về hoạt động của nước ta khi tham gia các tổ chức liên kết về kinh tế.
- Giấy A4 + A3, bút màu.
- Đọc trước bài học ở nhà.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA KINH TẾ
- Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế.
- Kể tên một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Giải thích được nguyên nhân hình thành, hệ quả và ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế, các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực: số lượng các nước thành viên, số dân, GDP.
- Liên hệ thực tiễn Việt Nam cũng như đánh giá được tác động của quá trình
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (3 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được một số nét khái quát về toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật: trò chơi
- Hình thức: nhóm - cá nhân.
2. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
3. Tổ chức hoạt động
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS, kể tên một số tổ chức liên kết trên thế giới mà Việt Nam tham gia.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong vòng 2 phút.
- Báo cáo, thảo luận: Gv gọi ngẫu nhiên một HS ở một số nhóm bất kì trả lời, mỗi lần chỉ được nêu tên một tổ chức, bổ sung theo vòng tròn, không lặp đáp án, nhóm có nhiều đáp án nhất có thưởng.
- Kết luận nhận định: GV dẫn dắt để HS có thể phát biểu được 1 biểu hiện của toàn cầu hóa và khu vực hóa. GV cung ấp thêm thông tin, chuẩn kiến thức và vào bài.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ (20 phút)
1. Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm, biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa.
+ Phân tích (đánh giá, nhận xét) những ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế với các nước trên thế giới và nền kinh tế nước ta. (thông qua Việt Nam gia nhập WTO, các dòng đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng, sự hỗ trợ của các tổ chức ngân hàng trên thế giới…).
- Kĩ năng: Làm việc nhóm, giải quyết vấn đề.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học
+ Kỹ thuật: Đọc tích cực, khăn trải bàn.
+ Hình thức: Hoạt động nhóm .
- Phương tiện: tranh ảnh, tư liệu, clip một số tổ chức liên kết trên thế giới.
3. Sản phẩm: Kết quả làm việc theo nhóm trên phiếu học tập
4. Tiến trình hoạt động
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV Yêu cầu học sinh các nhóm đọc sách giáo khoa kết hợp những hiểu biết của bản thân, hãy cho biết: khái niệm toàn cầu hóa kinh tế, biểu hiện toàn cầu hóa kinh tế, hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế, ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước. Kể tên các công ty đa quốc gia.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm tự phân công nhau để thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 7 phút. GV quan sát và hỗ trợ HS.
- Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi kết quả làm việc. GV gọi ngẫu nhiên 2 sản phẩm nhóm HS đại diện trình bày trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung theo vòng tròn, không lặp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức và nêu hiện trạng toàn cầu hóa kinh tế ở Việt Nam (hoặc xem 1 clip: https://tinyurl.com/y492lbqg).
* GV đặt thêm câu hỏi để mở rộng thêm vấn đề cho học sinh “Phân tích những ảnh hưởng (tích cực và tiêu cực) của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế với nền kinh tế Việt Nam.” theo kĩ thuật khăn trải bàn
- HS làm việc cá nhân trong 2 phút và nhóm trong 2 phút.
- GV rút thăm ngẫu nhiên cá nhân trình bày, gọi ngẫu nhiên HS khác nhận xét. Ghi nhanh các ảnh hưởng lên bảng.
- GV cho HS chấm chéo sản phẩm của nhóm theo bảng tiêu chí, GV chuẩn kiến thức.
Tiêu chí
Mức 1
Mức 3
Mức 4
Nội dung
Đưa ra được 1-2 nôi dung, chưa đầy đủ, thiếu chính xác.
Đưa ra được 3 nôi dung, khá đầy đủ, tương đối chính xác.
Đưa ra đủ 4 nội dung, đầy đủ,chính xác.
Điểm số
3,0
4,0
5,0
Trình bày
Trình bày chưa đẹp, bố cục chưa rõ ràng
Trình bày đẹp nhưng bố cục chưa rõ ràng
Trình bày đẹp, bố cục rõ ràng, sáng tạo
Điểm số
1,0
2,0
3,0
Thời gian
Trễ từ 2 phút trở lên.
Đúng thời gian
Sớm hơn yêu cầu
Điểm số
0,5
1,0
2,0
Tổng
4,5
7,0
10
I. Toàn cầu hoá kinh tế.
1. Khái niệm
Toàn cầu hóa kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên thế giới về hàng hóa, dịch vụ , công nghệ, vốn, lao động,…Tự đó tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế nhằm hướng tới nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.
2.Biểu hiện
- Sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,… giữa các nước ngày càng dễ và mở rộng phạm vi. Các hợp tác đa phương, song phương trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,…
- Thương mại thế giới phát triển mạnh:
+ Tốc độ tăng trưởng thương mại cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới.( ví dụ)
+ Thương mại điện tử phát triển mạnh, mở rộng thị trường khắp thế giới
+ WTO – World Trade Orgnization gồm 164 thành viên, chiếm 95% hoạt động thương mại thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn.
+ Việt Nam là thành thứ 150 (2007) của WTO.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày mở rộng phạm vi, mọi lĩnh vực và tăng nhanh về quy:
+ Từ 2000 đến 2020 đầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 1,4 tỉ USD lên 1,0 nghìn tỉ USD và 2021 là 1,6 nghìn tỉ USD
+ Dịch vụ chiếm tỉ lệ đầu tư ngày càng lớn nhất là các ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm….
- Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh:
+ Nhờ mạng viễn thông điện tử, mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu đã và đang mở rộng trên toàn thế giới.
+ IMF – International Monetary Fund và WB – World Bank ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu, đời sống kinh tế - xã hội các nước.
- Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt:
+ Các công ti xuyên quốc gia có phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau, nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
3. Hệ quả
- Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa phát triển và tăng trưởng nhanh kinh tế toàn cầu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác để khoa học công nghệ, tăng cường sự hợp tác quốc tế.
- Làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèovà nhiều vấn đề cần giải quyết trong từng quốc gia và giữa các nước.
4. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinhees đối với các nước trên thế giới
- Tạo cơ hội để các nước tiếp cận: nguyên liệu, vốn, công nghệ, thị trương…
- Tạo khả năng tăng năng suất, hiệu quả trong sản suất kinh doanh
- Thúc đẩy các nước thay đổi chính sách tiếp cận thị trường, cải cách kinh tế, thay đổi công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm…
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VỀ KHU VỰC HÓA KINH TẾ
(15 phút)
(Xem thêm: https://tinyurl.com/y42b9yzc)
1. Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Trình bày được biểu hiện của khu vực hóa kinh tế.
+ Giải thích được lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
- Kĩ năng: xác định được một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên bản đồ, nhận xét bảng số liệu thống kê.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật: đọc tích cực, khai thác bản đồ, phân tích số liệu thống kê.
- Hình thức: hoạt động cá nhân – nhóm.
- Phương tiện
- Bản đồ thế giới.
- Tranh ảnh, tư liệu, bảng số liệu, giấy A4, bút màu.
3. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS
4. Tiến trình hoạt động
-Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm (hoặc 8 nhóm tùy sĩ số) yêu cầu các nhóm quan sát mục II. (SGK/trang 11), khai thác SGK, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, hoàn thành phiếu học tập của các nhóm theo các nội dung:
Nội dung
Lí do hình thành
Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Hệ quả
Ý nghĩa
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
? Sử dụng bản đồ Thế giới xác định phạm vi các liên kết kinh tế khu vực.
? So sánh quy mô, vai trò quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực trên thế giới ,số lượng các nước thành viên, số dân, GDP.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn bè để hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 5 phút. GV quan sát và hỗ trợ HS.
- Báo cáo, thảo luận: HS các nhóm báo cáo kết quả.
+ GV cho các nhóm bốc thăm lựa chọn nội dung trình bày.
+ GV gọi ngẫu nhiên học sinh lên trình bày nội dung vừa bốc thăm.
+ HS trao đổi và bổ sung từng nội dung.
- Kết luận,nhận định: GV nhận xét kết quả thảo luận , báo cáo của các nhóm, chuẩn kiến thức. Đánh giá điểm số cho một số cặp.
* GV đặt câu hỏi để mở rộng thêm vấn đề cho học sinh” Liệt kê những lợi ích Việt Nam đạt được khi gia nhập Asean” theo kĩ thuật trình bày 1 phút.
- HS làm việc cá nhân trong thời gian 2 phút.
- GV rút thăm ngẫu nhiên cá nhân trình bày, gọi ngẫu nhiên HS khác nhận xét. GV ghi nhanh các lợi ích lên bảng.
- HS đánh giá một số tác động, lấy được 1-2 ví dụ về tác động tích cực và tiêu cực của quá trình. GV chuẩn kiến thức, cho điểm học sinh có câu trả lời tốt. 
II. Khu vực hoá kinh tế
Nội dung
Lí do hình thành
Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Hệ quả
Ý nghĩa
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới.
- Các quốc gia có những nét tương đồng chung về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có những mục tiêu chung, lợi ích phát triển, đã liên kết lại với nhau, hình thành các khu vực kinh tế đặc thù.
+ Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ – NAFTA
+ Liên minh Châu Âu – EU
+ Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN
+ Diễn đàn hợp tác Châu Á Thái Bình Dương – APEC
+ Thị trường chung Nam Mĩ - MERCOSUR
- Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ trong và ngoài khu vực.
+ Góp phần bảo vệ lợi ích của các nước thành viên.
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường từng nước → tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn → thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá.
- Tiêu cực: đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia...
- Thu hút nguồn vốn, hợp tấc phát triển, đẩy nhanh toàn cầu hóa.
- Khu vực phát triển hài hòa, ổn định, bền vững, giải quyết các vấn đề chung của khu vực
APEC
ASEAN
EU
MERCOSUR
C. Hoạt động luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế.
- Kĩ năng: thiết kế sơ đồ tư duy.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: hoạt động nhóm.
- Phương tiện
- Giấy A3, bút màu.
3. Sản phẩm: Bài làm hoặc câu trả lời của HS,
4. Tiến trình hoạt động
 Phương án 1:
-Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy. HS có 5 phút hoàn thành sơ đồ tư duy.
-Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành sản phẩm. Chú ý ghi các từ khóa và số liệu nổi bật.
-Báo cáo, thảo luận: Giới thiệu sản phẩm. GV chấm một số sơ đồ hoàn thành nhanh nhất và nhận xét chung.
 Phương án 2:
-Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1. Toàn cầu hóa kinh tế là
A. quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
B. quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học
C. tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế-xã hội các nước đang phát triển
D. quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về hàng hóa, dịch vụ, khoa học vốn..
Câu 2. Mặt trái toàn cầu hóa kinh tế kinh tế thể hiện ở
A. sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển
 B. khoảng cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước
 C. thương mại toàn cầu sụt giảm
 D. các nước đang phát triển sẽ không được hưởng lợi ích nhiều
Câu 3. Các quốc gia có những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội đã liên kết thành các tổ chức kinh tế nhằm chủ yếu:
A. tăng cường khả năng cạnh tranh của KV và của các nước trong KV so với TG
B. làm cho đời sống văn hóa, XH của các nước thêm phong phú
C. trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước
D. trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngoại thương
Câu 4. Các nước trên thế giới có thể nhanh chóng áp dụng công nghệ hiện đại vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội là do
A. có các tổ chức như WTO, ASEAN, IMF, NAFTA,…
B. thành tựu khoa học kĩ thuật phát minh ngày càng nhiều
C. quan hệ buôn bán ngày càng phát triển
D. toàn cầu hóa thực hiện chuyển giao công nghệ
  Câu 5. Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế giữa các tổ chức và các nước trong khu vực là:
A. các nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh
B. các tổ chức liên kết hỗ trợ cho nhau
C. các tổ chức vừa liên kết vừa hợp tác cạnh tranh với nhau
D. xóa bỏ triệt để đặc trưng riêng của từng nước
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ, tìm đáp án

onthicaptoc.com GA Dai li 11 Canh dieu HK1

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II NĂM 2024-2025
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: VẬT LÍ
Câu 1. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không
Ngày soạn:……../……/2023Tiết PPCT:……
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Địa lí - Lớp 11
Câu 1. (4 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Phân tích tác động của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt của nước ta.
b. Dải hội tụ nhiệt đới tác động như thế nào đến chế độ mưa của nước ta?