onthicaptoc.com
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HẢI HÀ
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN THCS
NĂM HỌC 2024 - 2025
Họ tên và chữ kí
của giám thị số 1
........…………………….
…………………….........
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Có 09 trang
Môn: KHTN
Ngày thi: 28/11/2024
Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Dành cho mọi thí sinh
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Bạn B đi từ nhà đến trường hết 25 phút với tốc độ 5 m/s. Hỏi quãng đường từ nhà đến trường của bạn B là bao nhiêu?
A. 125 m.
B. 750 m.
C. 1250 m.
D. 7500 m.
Câu 2. Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn An đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Ba bạn đi nhanh như nhau.
Câu 3. Khi một tia laser song song đi vào thấu kính hội tụ, điều gì xảy ra với tia sáng?
A. Tia sáng sẽ bị tán xạ.
B. Tia sáng sẽ bị hấp thụ hoàn toàn.
C. Tia sáng sẽ hội tụ lại tại một điểm phía sau thấu kính.
D. Tia sáng sẽ bị phản xạ về phía nguồn sáng.
Câu 4. Bốn bình 1, 2, 3, 4 cùng đựng nước như dưới. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
A. Bình 1. B. Bình 2. C. Bình 3. D. Bình 4.
Câu 5. Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào các yếu tố:
A. trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 6. Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là:
A. 4,0Ω.
C. 5,0Ω.
B. 4,5Ω.
D. 5,5Ω.
Câu 7. Hai điện trở R1 = 5W và R2=10W mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 4A. Thông tin nào sau đây là sai ?
A. Điện trở tương đương của cả mạch là 15Ω.
B. Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8A.
C. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V.
D. Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 20V.
Câu 8. Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,5A. Công của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là:
A. 6J
B. 60J
C. 600J
D. 6000J
Câu 9: Trong hạt nhân nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có 16 proton. Số electron trong lớp vỏ của nguyên tử sulfur, từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A. 2,10, 6.
B. 2,6, 8.
C. 2,8,6.
D. 2,9, 5.
Câu 10. Nguyên tử nitrogen có 7 hạt proton trong hạt nhân. Nguyên tử nitrogen có số lớp electron là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11: Cặp chất xảy ra phản ứng là
A. Zn + CuCl2
B. Cu + ZnCl2
C. Fe + ZnCl2
D. Zn + ZnCl2
Câu 12: Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Kim loại được dùng để làm sạch dung dịch ZnSO4 là
A. Fe
B. Zn
C. Cu
D. Mg
Câu 13. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học của calcium hydroxide là
A. CaO.
B. Ca(OH)2.
C. CaSO4.
D. CaCO3.
Câu 14. Hiện tượng xảy ra khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư đi qua dung dịch Ba(OH)2 là
A. ban đầu chưa có hiện tượng gì, sau xuất hiện kết tủa trắng.
B. xuất hiện kết tủa trắng bền.
C. ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau kết tủa tan hết tạo thành dung dịch không màu.
D. ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau kết tủa tan một phần.
Câu 15: Để an toàn khi pha loãng sulfuric acid (H2SO4) đặc cần thực hiện theo cách
A. cho cả nước và acid vào cùng một lúc.
B. rót từng giọt nước vào acid.
C. rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
D. cả 3 cách trên đều được.
Câu 16: Một người thợ đã làm lẫn Zn và Fe vào Ag. Để thu được Ag tinh khiết thì người ta dùng dung dịch
A. AgNO3
B. Fe(NO3)2
C. Zn(NO3)2
D. HCl dư
Câu 17: Kết quả phép lai một cặp tính trạng trong thí nghiệm của Mendel cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 1 trội: 1 lặn. B. 2 trội: 1 lặn. C. 3 trội: 1 lặn. D. 4 trội: 1 lặn.
Câu 18: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn
A. AA x AA. B. AA x aa. C. aa x AA. D. aa x aa.
Câu 19: Loại tế bào máu đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu là
A. hồng cầu B. bạch cầu . C. tiểu cầu D. huyết tương
Câu 20: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
A. bổ sung. B. chủ động. C. thẩm thấu. D. khuếch tán.
Câu 21: Bộ NST trong các giao tử ở người là.
A. n = 23. B. n = 24. C. 2n = 23. D. 2n = 24.
Câu 22: Năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ
A. môi trường không khí. B. năng lượng mặt trời.
C. chất dinh dưỡng trong đất. D. nước.
Câu 23: Các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái đều bắt đầu từ
A. con người B. sinh vật tiêu thụ.
C. sinh vật sản xuất. D. sinh vật phân giải.
Câu 24: DNA vừa có tính đa dạng, vừa có tính đặc thù vì:
A. cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, P.
B. cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, mà đơn phân là các axit amin
C. cấu trúc theo nguyên tắc bán bảo toàn, có kích thước lớn và khối lượng lớn
D. cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm 4 loại đơn phân : A, T, G, C.
PHẦN II: TỰ LUẬN (14,0 điểm) Thí sinh lựa chọn một trong bốn lựa chọn
Lựa chọn 1: Năng lượng và sự biến đổi
Câu 1(3,0 điểm).
Lúc 6 giờ, một vận động viên thể thao môn đua xe đạp đi từ điểm A về điểm B cách A 114 km với vận tốc v1 =18 km/h. Lúc 7 giờ, một người đi xe máy đi từ B về A với vận tốc v2 =30 km/h.
1. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
2. Trên đường có một người đi bộ, lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy. Biết rằng người đó khởi hành lúc 7 giờ cùng ngày. Hỏi:
a) Người đó khởi hành cách điểm A bao nhiêu km?
b) Vận tốc của người đi bộ bằng bao nhiêu và đi về hướng nào?
Câu 2 (3,0điểm).
Một bình thông nhau có chứa nước. Hai nhánh của bình có cùng kích thước. Đổ vào một nhánh của bình lượng dầu có chiều cao là 18 cm. Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m3, và trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Hãy tính độ chênh lệch mực chất lỏng trong hai nhánh của bình?
Câu 3(3,0điểm).
Hai gương phẳng M1, M2 đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau. Cách nhau một đoạn d. Trên đường thẳng song song với hai gương có hai điểm S, O với các khoảng cách được cho như hình vẽ:
a) Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương M1 tại I, phản xạ đến gương M2 tại J rồi phản xạ đến O
b) Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B.
Câu 4(3,0điểm).
Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = 40Ω, R2 = 70Ω, R3 = 60Ω. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là 0,3A. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 22V.
a. Tính cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ ABD và ACD.
b. Nếu điện trở Rx làm bằng dây hợp kim dài 2m, đường kính 0,2mm. Tính điện trở suất của dây hợp kim đó.
c. Mắc vôn kế vào hai điểm B và C, cực dương (+) của vôn kế phải mắc với điểm nào? Vôn kế chỉ bao nhiêu? Cho rằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn.
R1 B R2
R3 C Rx
U
A
D
+ -
Câu 5 (2,0điểm)
Cho dụng cụ và vật liệu: Lực kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp, bình chia độ chứa nước, nút chai (nổi trên mặt nước), sợi chỉ mảnh, quả cân bằng đồng bỏ lọt vào bình chia độ. Em hãy nêu phương án xác định khối lượng riêng nút chai.
Lựa chọn 2: Chất và sự biến đổi của chất
Câu 1 (2,0 điểm)
Nguyên tử X có tổng số hạt là 52; trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương.
Tìm số lượng mỗi loại hạt của X.
Xác định tên, kí hiệu hoá học, vẽ mô hình nguyên tử của nguyên tố X
Câu 2 (3,0 điểm)
Viết các phương trình phản ứng
(ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
theo sơ đồ chuyển hoá hình bên:
Câu 3 (4,5 điểm)
1. Chỉ dùng một dung dịch duy nhất,
hãy nhận biết các lọ dung dịch mất nhãn sau:
CuCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3.
2. Cho 2 gam hạt kẽm (Zinc) vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ tác động một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích.
a) Thay 2 gam hạt kẽm bằng 2 gam bột kẽm.
b) Thay dung dịch H2SO4 2M bằng dung dịch H2SO4 1M.
c) Thực hiện phản ứng ở 60 oC.
d) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 2M lên gấp đôi ban đầu.
Câu 4 (4,5 điểm)
1. Để cây lúa phát triển tốt và đạt năng suất cao, ngoài các loại phân hữu cơ, cần bón và bổ sung các phân hoá học như Đạm, Lân, Kali. Theo dõi quá trình phát triển của một giống lúa, và nhu cầu phân Đạm trong các giai đoạn phát triển của Lúa/ ha, người ta thu được kết quả:
Thời kì
Lượng phân
Bón lót
25 kg phân đạm urea
Bón thúc đợt I
50 kg phân đạm urea
Bón thúc đợt II
50 kg phân đạm urea
Đón đòng
30 kg phân đạm urea
a. Tính khối lượng Đạm urea cần bón trong 1ha lúa?
b. Tính khối lượng N có trong Đạm urea cần bón cho 1,5 ha lúa trong một vụ.
2. Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Aluminium và iron. Để xác định thành phần phần trăm của các kim loại trong hỗn hợp, người ta làm như sau: Lấy 5,5(g) hỗn hợp cho phản ứng với hoàn toàn với 200 ml dung dịch HCl dư. Sau khi kim loại tan hết, cô cạn dung dịch thu được 19,7 (g) 2 muối AlCl3 và FeCl2.
a. Viết các PTHH của phản ứng xảy ra.
b. Tính thành phần phần trăm của các kim loại trong hôn hợp ban đầu.
c. Tính nồng độ mo/l của dung dịch HCl đã dùng.
Lựa chọn 3: Vật Sống
Câu 1. (1,0 điểm)
Hai người bạn, một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở vùng đồng bằng, nếu hai người này gặp nhau và chơi thể thao cùng nhau thì hoạt động của tim, phổi có khác nhau hay không? Giải thích?
Câu 2. (3,0 điểm)
1. Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài sau:
a. Sư tử và hươu b. Tảo và nấm hình thành địa y
c. Dây tơ hồng sống trên bụi cây d. Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến
Sắp xếp các ví dụ trên vào các mối quan hệ sinh thái cho hợp lý.
2. Sơ đồ minh họa giới hạn nhiệt độ của 3 loài sinh vật A, B, C.
a. Gọi tên các mốc nhiệt độ trong sơ đồ trên.
b. Giả sử trong một môi trường môt trường sống mà nhiệt độ ban đầu dao động trong khoảng từ 260 C đến 290C sau đó tăng dần đến 390C thì ảnh hưởng đến sự tồn tại của 3 loài này như thế nào?
Câu 3. (3,0 điểm).
Cho hai thứ lúa thuần chủng thân cao, hạt dài lai với thân thấp, hạt tròn. F1 thu được 100% cây thân cao, hạt dài. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được ở F2 tổng số 1200 cây trong đó có 75 cây thân thấp, hạt tròn. Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2, từ đó xác định tỉ lệ kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen ở F2. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 4. (4.0 điểm):
a. Gọi tên các phân tử sinh học a,b,c và tên các cơ chế (1), (2),(3) trong hình.
b. Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong mỗi quá trình (1), (2), (3)?
Hình ảnh minh họa các phân tử sinh học và các cơ chế di truyền trong mối quan hệ “Từ gene đến tính trạng”
c. Tính chiều dài và số liên kết hydrogen của đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch mRNA có trình tự các nucleotide như sau:
A - A - U - G - U - C - C - A - C - G - U - A - U - C - C - A - G - G - C - C
d. Nói bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới. Quan niệm như vậy có hoàn toàn đúng không? cho ví dụ chứng minh?
Câu 5. (3.0 điểm):
1. Quan sát hình ảnh về một NST có trình tự các gene trước và sau đột biến:
a. Xác định tên đột biến cấu trúc NST và mô tả dạng đột biến này?
b. Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 của người này thì gây bệnh gì?
c. Ngoài dạng đột biến trên, đột biến cấu trúc NST còn có những dạng nào?
2. Tế bào ở một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội được ký hiệu AaBbDdXX. Có 5 tế bào sinh dục sơ khai của cá thể này đều trải qua số lần nguyên phân như nhau đã lấy từ môi trường nội bào 2520 NST đơn. Có 6,25% trong số tế bào tạo ra trải qua quá trình giảm phân và tất cả các tế bào đều được thụ tinh. Biết các quá trình phân bào diễn ra bình thường
a. Xác định tên loài và giới tính của loài này?
b. Tính số lần nguyên phân của 5 tế bào trên. Số hợp tử được tạo thành là bao nhiêu?
c. Các kiểu giao tử có thể có được sinh ra từ tế bào của loài trên được viết như thế nào?
Lựa chọn 4: Năng lượng và sự biến đổi; Chất và sự biến đổi của chất; Vật sống
Câu 1(3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = 40Ω, R2 = 70Ω, R3 = 60Ω. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là 0,3A. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 22V.
a. Tính cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ ABD và ACD.
b. Nếu điện trở Rx làm bằng dây hợp kim dài 2m, đường kính 0,2mm. Tính điện trở suất của dây hợp kim đó.
c. Mắc vôn kế vào hai điểm B và C, cực dương (+) của vôn kế phải mắc với điểm nào? Vôn kế chỉ bao nhiêu? Cho rằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn.
R1 B R2
R3 C Rx
U
A
D
+ -
Câu 2 (2,0 điểm)
Cho dụng cụ và vật liệu: Lực kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp, bình chia độ chứa nước, nút chai (nổi trên mặt nước), sợi chỉ mảnh, quả cân bằng đồng bỏ lọt vào bình chia độ. Em hãy nêu phương án xác định khối lượng riêng nút chai.
Câu 3 (4,0 điểm)
1. Chỉ dùng một dung dịch duy nhất, hãy nhận biết các lọ dung dịch mất nhãn sau: CuCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3.
2. Cho 2 gam hạt kẽm vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ tác động một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích.
a) Thay 2 gam hạt kẽm bằng 2 gam bột kẽm.
b) Thay dung dịch H2SO4 2M bằng dung dịch H2SO4 1M.
c) Thực hiện phản ứng ở 60 oC.
d) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 2M lên gấp đôi ban đầu.
Câu 4. (3,0 điểm)
1.Hai người bạn, một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở vùng đồng bằng, nếu hai người này gặp nhau và chơi thể thao cùng nhau thì hoạt động của tim, phổi có khác nhau hay không? Giải thích?
2. Sơ đồ minh họa giới hạn nhiệt độ của 3 loài sinh vật A, B, C.
a. Gọi tên các mốc nhiệt độ trong sơ đồ trên.
b. Giả sử trong một môi trường môt trường sống mà nhiệt độ ban đầu dao động trong khoảng từ 260 C đến 290C sau đó tăng dần đến 390C thì ảnh hưởng đến sự tồn tại của 3 loài này như thế nào?
Câu 5. (2.0 điểm)
Tế bào ở một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội được ký hiệu AaBbDdXX. Có 5 tế bào sinh dục sơ khai của cá thể này đều trải qua số lần nguyên phân như nhau đã lấy từ môi trường nội bào 2520 NST đơn. Có 6,25% trong số tế bào tạo ra trải qua quá trình giảm phân và tất cả các tế bào đều được thụ tinh. Biết các quá trình phân bào diễn ra bình thường
a. Xác định tên loài và giới tính của loài này?
b. Tính số lần nguyên phân của 5 tế bào trên. Số hợp tử được tạo thành là bao nhiêu?
c. Các kiểu giao tử có thể có được sinh ra từ tế bào của loài trên được viết như thế nào?
------------ Hết ---------------
Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Họ tên thí sinh.......................................................................... SBD: .....................
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Đáp án
D
A
C
A
D
C
B
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
C
B
A
B
B
C
C
D
Câu
17
18
19
20
21
22
23
24
Đáp án
C
D
C
D
A
B
C
D
PHẦN II: TỰ LUẬN (14,0 điểm)
Lựa chọn 1: Năng lượng và sự biến đổi
Câu
Hướng dẫn chấm
Biểu điểm
Câu 1
(3,0đ)
1.
Lúc xe máy khởi hành, xe đạp đi đựơc 1h, và khoảng cách 2 xe lúc đó là s/ => s/ = s - 1.v1 =114 - 1.18 = 96 (km)
0,125đ
Gọi t (h) là thời gian 2 xe gặp nhau. Quãng đường đi mỗi xe trong thời gian t là: Đối với xe đạp : s1 = v1.t;
đối với xe máy : s2 = v2.t
0,125đ
Vì đây là 2 chuyển động ngược chiều ta có :
s1 + s2 = s/
ó v1.t + v2.t = s/
ó t(v + v2) = s/
t = s/ :(v1 + v2 ) = 96:(18+30) = 2 (h)
0,125đ
0,25đ
Vậy sau 2h kể từ khi xe máy khởi hành 2 xe gặp nhau lúc đó là 9h.
Vị trí gặp cách A : 18.3= 54 km
0,25đ
0,125đ
2.
a. Người đi bộ khởi hành cùng xe máy, nên ngay từ lúc đầu cũng phải cách đều cả xe đạp.
Khoảng cách đó là : d = S/ :2= 96 :2= 48 (km)
Điểm khởi hành của người đi bộ là C (Hình vẽ)
0,5đ
Vậy vị trí người đi bộ khi khởi hành cách A :
d1= d+18 = 48 +18 = 66 (km)
0,25đ
b. Sau 1h khoảng cách từ C đến người đi xe đạp rút ngắn 18km. Còn khoảng cách từ C đến người đi xe máy rút ngắn 30 km. Mỗi giờ người đi xe máy nhanh hơn xe đạp: 30 -18 = 12 (km)
0,25đ
Vậy để cách đều vừa xe máy ,vừa xe đạp mà người đi bộ không đứng yên tại C, nên dịch chuyển để giảm khoảng cách tới xe đạp và đồng thời tăng khoảng cách tới xe máy
0,5đ
Do vậy người này phải đi về phía người đi xe đạp với vận tốc :
v3 = 12/2 = 6 (km/h)
0,5đ
Câu 2
(3,0đ)
0, 5đ
+ Gọi h là độ cao chênh lệch của mực chất lỏng ở nhánh của bình
+ Gọi A và B là hai điểm có cùng độ cao so với đáy bình nằm ở hai nhánh.
0,25đ
+ Ta có : áp suất tại A và B do là do cột chất lỏng gây ra là bằng nhau:
PA = PB
0,5đ
⇔ dd . 0,18 = dn . (0,18 - h)
⇔ 8000 . 0,18 = 10000. (0,18 - h)
⇔ 1440 = 1800 - 10000.h
⇔ 10000.h = 360
⇔ h = 0,036 (m) = 3,6 ( cm)
Vậy : Độ cao chênh lệch của mực chất lỏng ở hai nhánh là : 3,6 cm.
1,0đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 3
(3,0đ)
a) Cách vẽ:
-Vẽ S1 đối xứng S qua gương M1.
-Vẽ O1 đối xứng O qua gương M2.
-Nối S1O1 cắt gương M1 tại I , gương M2 tại J.
-Nối SIJO ta được tia cần vẽ
Vẽ hình đúng
b) Xét ∆S1AI ∆S1BJ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
Câu 4
(3,0đ)
Có đoạn mạch ABD mắc song song với ACD nên:
UABD = UACD = U = 22V
0,25đ
IABD =
0,25đ
IACD = I – IABD = 0,3 – 0,2 = 0,1(A)
0,25đ
b. R3x =
0,25đ
Có R3 mắc nối tiếp với Rx nên: Rx = R3x – R3 = 160(Ω)
0,25đ
Tiết diện của dây:
S = 3,14.
0,25đ
Áp dụng: R =
0,5đ
c. Để biết cực dương của vôn kế mắc vào điểm nào và số chỉ là bao nhiêu ta cần tính hiệu điện thế giữa hai điểm BC (hoặc CB)
Có UBC = UAC – UAB = IACD.R3 – IABD.R1 = -2 (V)
0,5đ
Nhận xét: UBC -2 < 0 nên UC > UB . Vì vậy cực dương của vôn kế phải mắc vào điểm C cực âm mắc vào điểm B và khi đó vôn kế chỉ 2V
0.5đ
Câu 5
(2,0đ)
Bước 1: Xác định khối lượng m của nút chai:
- Buộc nút chai vào sợi dây và treo vào lực kế để đo trọng lượng P của nút chai.
- Tính được khối lượng của nút chai: Từ công thức P = 10.m => m = P/10
0,25đ
0,25đ
Bước 2: Xác định thể tích V của nút chai:
- Nhúng chìm quả cân vào bình chia độ, nước trong bình chia độ dâng lên V1 là thể tích của quả cân.
- Buộc nút chai vào quả cân để quả cân kéo chìm hoàn toàn nút chai trong nước của bình chia độ. Nước trong bình chia độ dâng lên V2 là tổng thể tích của nút chai và quả cân.
- Tính thể tích V của nút chai: V = V2 – V1
0,25đ
0,25đ
0,5đ
Bước 3: Tính khối lượng riêng của nút chai:
D = m/V
0,5đ
Lưu ý:
* Thí sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa bài tập đó.
* Học sinh viết sai, thiếu đơn vị từ 02 lần trở lên thì trừ 0,5đ toàn bài thi.
Lựa chọn 2: Chất và sự biến đổi của chất
Câu
Nội dung
Biểu điểm
1
(2,0 điểm)
- Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 52:
n+ p+ e = 52 (1)
- Số hạt mang điện trong hạt nhân lớn gấp 1,059 số hạt không mang điện: n = 1,059 p (2)
Thay (2) vào (1) ta được: 1,059. p+ p+e = 52
Vì p = e nên ta có: 1,059. p+ p+p = 52
Giải ra ta được: p = 17 = e
=> n = 52- 17.2 = 18
=> X là nguyên tố Clorine. Kí hiệu là: Cl
- Vẽ đúng mô hình nguyên tử nguyên tố.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
2
(3,0 điểm)
1. Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 2 FeCl3 + 3 BaSO4
2. FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
3. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
4. Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
5. Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 6NaCl
onthicaptoc.comDe thi HSG KHTN 9 Hai Ha 24 25
Ngày thi: 28/11/2024
Thời gian làm bài: 150 phút
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 36
Câu 1: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong đó kiểu gene đồng hợp lặn chiếm 30%. Kiểu gene đồng hợp trội gấp 2 lần số kiểu gene đồng hợp lặn. Xác định tần số allele của quần thể trên.
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
BÀI 35: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 9
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHTN– LỚP 9(BỘ SÁCHCTST)
(Năm học 2024 - 2025)
1. Khối lớp: 9 Số học sinh:
Môn kiểm tra: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MA TRẬN