Ngày soạn: 13/ 1/ 2024
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”
A. MỤC TIÊU
I. Năng lực
1. Năng lực chung: Tự học; hợp tác giải quyết vấn đề, trình bày trước đám đông.
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận biết các đặc điểm của văn bản truyện ngắn hiện đại. (thể loại, đề tài, nội dung, nghệ thuật, ngôn ngữ;....);
- Năng lực đọc hiểu các văn bản truyện ngắn hiện đại ngoài SGK.
- Năng lực cảm thụ văn học.
II. Phẩm chất
- Biết yêu quý con nguoi và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra kiến thức cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Tiến hành ôn tập.
HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ TRI THỨC VỀ THỂ LOẠI TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI
1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của thể loại văn bản truyện ngắn hiện đại.
2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để ôn tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Mục tiêu 1: Củng cố tri thức nền về văn bản truyện ngắn hiện đại.
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện.
- Biết cách đọc hiểu văn bản truyện ngắn hiện đại.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát vấn câu hỏi, yc hs trả lời:
+ Chủ đề của bài học và thể loại chính của các văn bản đọc hiểu?
+ Kể tên các văn bản được học trong chủ đề?
+ Dựa vào các tri thức đã học, em hãy cho biết để tìm hiểu một văn truyện ngắn hiện đại chúng ta cần quan tâm những yếu tố nào?
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành bảng kiếm theo mẫu.
CÁC YẾU TỐ
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
1.Cốt truyện
đơn tuyến
2. Cốt truyện đa tuyến
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến hành làm phiếu bài tập theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- Đánh giá, động viên tinh thần hoạt động của HS.
BÀI TẬP HÌNH THÀNH KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU CHI TIẾT MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN NGẮN.
BÀI 1
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm trước nay ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ác liệt nhất. Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng. Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hi sinh gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy.
( Nguyễn Khải, Mùa lạc, Dẫn theo Truyện ngắn Nguyễn Khải, NXB Văn học 2013)
Câu 1. Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng kết hợp trong đoạn văn bản trên.
Câu 2. Nhà văn đã kể gì về nhân vật chị trong đoạn trích ?
Câu 3. Em hiểu gì về cuộc sống và con người thời đó qua câu văn: “Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng”
Câu 4. Ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy.
Em hiểu như thế nào về câu nói trên của nhà văn Nguyễn Khải?
Gợi ý đáp án:
Câu 1:
Phương thức biểu đạt được sử dụng kết hợp là: tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 2:
+ Chị có 2 quê hương: Hưng Yên và Hồng Cúm.
+ Chị từng có quá khứ bất hạnh, khổ đau và đã tìm được hạnh phúc trong hiện tại.
Câu 3:
+ Cuộc sống thời hậu chiến: gian khổ, thiếu thốn.
+ Con người vẫn biết vươn lên, vượt qua những khó khăn gian khổ để tìm được niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 4: có thể thể hiện ý hiểu cá nhân của HS bằng gợi ý sau
– Câu nói khảng định: trong cuộc sống con người cần có ý chí, nghị lực để vượt qua gian khổ; hạnh phúc sẽ đến nếu con người biết vươn lên.
– Thái độ sống sẽ giúp mỗi người vượt qua hoàn cảnh của mình, phê phán lối sống bi quan, tuyệt vọng, không biết vươn lên.
Bài tập 2
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi
Trong một lúc Tràng hình như quên hết những cảnh sống ê chề, tăm tối hàng ngày, quên cả cái đói khát ghê gớm đang đe dọa, quên cả những tháng ngày trước mặt. Trong lòng hắn bây giờ chỉ còn có tình nghĩa giữa hắn với người đàn bà đi bên. Một cái gì mới mẻ, lạ lắm chưa từng thấy ở người đàn ông nghèo khổ ấy, nó ôm ấp, mơn man khắp da thịt Tràng, tựa như có bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng.
– Sắp đến chưa?
Người đàn bà chợt hỏi.
– Sắp.
– Nhà có ai không?
– Có một mình tôi mấy u.
Thị tủm tỉm cười:
– Đã một mình lại còn mấy u. Bé lắm đấy!
Hắn bật cười
– À nhỉ!
Câu chuyện xem chừng đã thân thân. Hắn đi sát gần bên thị hơn, ngẫm nghĩ một lát, chợt hắn giơ cái chai con vẫn cầm lăm lăm một bên tay lên khoe:
– Dầu tối thắp đây này.
– Sang nhỉ.
– Khá thôi. Hai hào đấy, đắt quá, cơ mà thôi chả cần.
– Hoang nó vừa vừa chứ.
Hắn chậc lưỡi:
– Vợ mới vợ miếc cũng phải cho nó sảng sủa một tí chứ…
(Kim Lân, Vợ nhặt )
Câu 1. Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 2. Tâm trạng của nhân vật Tràng được diễn tả trong đoạn trích như thế nào?
Câu 3. Từ tâm trạng của nhân vật Tràng, anh/ chị hiểu về phẩm chất của người nông dân trong nạn đói năm 1945?
Câu 4. Nhận xét về nghệ thuật truyện ngắn của Kim Lân qua đoạn trích trên.
I. Tri thức nền cần ghi nhớ:
1- Chủ đề bài học: Chân dung cuộc sống.
2- Thể loại chính của các văn bản: 2 tp truyện ngắn + 1 tp thơ kết nối chủ đề.
3- Các văn bản được học:
+ Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc)
+ Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long).
+ Bếp lửa ( Bằng Việt)
-> Thể loại VB đọc chính:TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI
1. Khái niệm truyện ngắn:
Truyện ngắn là hình thức tự sự cỡ nhỏ, thường được viết bằng văn xuôi.
2. Đặc trưng về nội dung và hình thức của truyện ngắn
2.1. Cốt truyện
– Cốt truyện: là hệ thống sự kiện (biến cố) xảy ra trong đời sống của nhân vật.
-Truyện ngắn thường chỉ tập trung vào một vài biến cố, mặt nào đó của đời sống, các sự kiện tập trung trong một không gian, thời gian nhất định, nói như nhà văn Nguyễn Kiên: Truyện ngắn thường chỉ phản ánh một khoảnh khắc, một mẩu nhỏ nào đó của cuộc sống.
– Cốt truyện đóng vai trò rất quan trọng trong truyện ngắn: Một truyện ngắn hay phải có một cốt truyện kì lạ, hay nói cách khác nghệ thuật truyện ngắn đồng nghĩa với nghệ thuật sáng tạo cốt truyện(Gớt).
* Cốt truyện đơn tuyến
- Chỉ có một mạch sự kiện
- Sự kiện đơn giản.
* Cốt truyện đa tuyến
- Tồn tại ít nhất hai mạch sự kiện.
- Hệ thống sự kiện phức tạp, chồng chéo gắn với số phận các nhân vật chính.
2.2 Tình huống truyện
Mỗi tác phẩm truyện ngắn sẽ được xây dựng dựa trên một tình huống truyện nhất định. Tình huống truyện là sự việc chính hoặc hoàn cảnh bộc lộ được đặc điểm của nhân vật hoặc ý đồ của tác giả.
-Tình huống truyện là hoàn cảnh chứa xung đột được nhà văn tạo lập để triển khai cốt truyện. Tình huống truyện xét đến cùng là những sự kiện đặc biệt của đời sống trong đó chứa đựng những diễn biến, mâu thuẫn được nhà văn triệt để khai thác làm bật lên ý đồ nghệ thuật của mình. Trong truyện ngắn tình huống là “cái tình thế xảy ra truyện” để diễn tả “một khoảnh khắc mà trong đó sự sống hiện ra rất đậm đặc”, là cái khoảnh khắc chứa đựng cả một đời người” (Nguyễn Minh Châu).
- Các loại tình huống: tình huống hành động (hướng tới hành động có tính chất bước ngoặt của nhân vật); tình huống tâm lí (chủ yếu tác động đến tâm tư, tình cảm nhân vật hơn là đẩy họ vào tình thế phải lựa chọn hay quyết định những hành động thích ứng) ; tình huống nhận thức (mang đến nhận thức cho nhân vật, chủ yếu cắt nghĩa giây phút giác ngộ chân lí của nhân vật)
– Tình huống truyện là cơ sở để cốt truyện phát triển một cách tự nhiên, hợp lí; góp phần thể hiện tư tưởng, tính cách của nhân vật, thể hiện chủ đề của tác phẩm. (gv nói thêm để hs được khắc sâu, mở rộng kiến thức).
2.3. Kết cấu
– Kết cấu là cách tổ chức tác phẩm: thể hiện ở phần mở đầu, kết thúc; sự lựa chọn, sắp xếp các chi tiết đời sống, sắp xếp các chương đoạn…
2.4. Nhân vật
- Nhân vật là một yếu tố rất quan trọng trong truyện ngắn bởi không có câu chuyện nào được xây dựng mà không có nhân vật.
-Truyện ngắn hiện đại thường chú ý diễn biến nội tâm, tính cách đậm nét; tâm lí phù hợp với cá tính, lứa tuổi, giới tính…Truyện ngắn thường miêu tả tâm lí nhân vật qua bút pháp ngoại hiện (miêu tả qua hành vi, biểu hiện bên ngoài, qua đối thoại); bút pháp trực tiếp (diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật bằng trần thuật theo điểm nhìn của nhân vật, sử dụng thủ pháp độc thoại nội tâm…)
– Qua nhân vật nhà văn thường thể hiện những tư tưởng, tình cảm, quan niệm về cuộc đời.
* Các phương diện chính để phân tích nhân vật:
* Xuất thân/Lai lịch.
* Ngoại hình.
* Ngôn ngữ, cử chỉ, hành động.
* Tính cách, phẩm chất.
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
=> Vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
3. Chi tiết
– Chi tiết là những tiểu tiết của tác phẩm có thể là về phong cảnh, môi trường, chân dung, cử chỉ, phản ứng nội tâm, hành vi, lời nói…
– Chi tiết nghệ thuật đóng vai trò quan trọng trong truyện ngắn yếu tố có ý nghĩa quan trọng bậc nhất của truyện ngắn là chi tiết có dung lượng lớn (Lí luận văn học). Không chỉ mang giá trị tạo hình, chi tiết còn mang sức khái quát lớn tô đậm tính cách nhân vật, thể hiện điểm nhìn, nghệ thuật kể chuyện của tác giả… tạo ra những tầng nghĩa sâu xa cho tác phẩm. Chi tiết cô đúc là bởi đây là những yếu tố nhỏ trong tác phẩm nhưng lại mang sức chứa lớn về tư tưởng và cảm xúc. Những chi tiết đặc sắc, độc đáo thường làm nên những truyện ngắn có giá trị, hấp dẫn. Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn.
– Để có được những chi tiết nghệ thuật hay nhà văn phải có sự tìm tòi, sáng tạo, phải có vốn sống thực tế phong phú.
4. Điểm nhìn và giọng điệu trần thuật:
* Điểm nhìn
– Điểm nhìn văn bản là phương thức phát ngôn, trình bày, miêu tả phù hợp với cách nhìn, cách cảm thụ thế giới của tác giả, chỉ vị trí để quan sát, cảm nhận, đánh giá.
– Các loại điểm nhìn: điểm nhìn của người trần thuật (điểm nhìn bên ngoài) và của nhân vật (theo cá tính, địa vị tâm lí nhân vật); điểm nhìn không gian- thời gian (là vị trí của chủ thể trong không gian và thời gian, thể hiện ở phương hướng nhìn, khoảng cách nhìn, đặc điểm của khách thể được nhìn)
* Giọng kể (hay chính là giọng điệu):
Là thái độ, tình cảm, lập trường tư tưởng, đạo đức của nhà văn với hiện tượng được miêu tả thể hiện trong lời văn quy định cách xưng hô, gọi tên, dùng từ, sắc điệu tình cảm, cách cảm thụ xa, gần, thân sơ, thành kính hay suồng sã, ngợi ca hay châm biếm. Giọng điệu trong tác phẩm có giá trị đa dạng, nhiều sắc thái dựa trên một giọng điệu cơ bản chủ đạo.Giọng điệu trong tác phẩm là giọng riêng của tác giả nhưng mang nội dung khái quát nghệ thuật, phù hợp với đối tượng thể hiện.
(nv)
5. Cách đọc hiểu một tác phẩm truyện ngắn.
* Chú ý hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. Bởi việc tìm hiểu bối cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác là cơ sở để cảm nhận các tầng lớp nội dung và ý nghĩa của truyện.
Mỗi tác phẩm truyện ra đời trong một giai đoạn văn học đều gắn liền với bối cảnh xã hội mà nó ra đời. Hoàn cảnh xã hội ấy chi phối giá trị của các tác phẩm, là cơ sở để đánh giá, lí giải đặc điểm của tác phẩm…
– Tình huống truyện: để phân tích tình huống truyện cần tóm tắt tình huống, phân tích diễn biến của tình huống hoặc tính chất của tình huống, rút ra ý nghĩa của tình huống.
- Khi tìm hiểu nhân vật cần chú ý:
+ Đặc điểm của nhân vật thể hiện chủ đề của tác phẩm: chú ý số phận, phẩm chất tính cách nhân vật.
(Nhân vật chính là ai? Nhân vật đó được tác giả khắc họa trong hoàn cảnh nào? Ngoại hình, lời nói, hành động...)
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: việc xây dựng nhân vật thể hiện tài năng và phong cách nghệ thuật của nhà văn.
- Ngôn ngữ kể chuyện có gì đặc sắc.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua văn bản.
- Từ văn bản truyện ngắn liên hệ với bản thân và cuộc sống xung quanh để thấy được ý nghĩa của nó đối với cuộc sống, con người.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP NHẬN DIỆN ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI QUA CÁC VĂN BẢN.
* Mục tiêu: HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong VB.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Tổ chức thực hiện:
* NV1: Củng cố pp kĩ năng cho HS khi tiếp cận văn bản mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Lệnh:
- Đọc truyện và kể tóm tắt phần được đọc.
- HS đọc và kể tóm tắt truyện.
- GV em hãy nhắc lại cách đọc hiểu một tp truyện ngắn ta cần chú ý bám sát vào những điều gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chuẩn bị câu trả lời và chia sẻ.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày dự án, hs khác nhận xét và bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
HS: nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét thái độ làm việc và câu trả lời của hs.
* Nhiệm vụ 2: Rèn kĩ năng đọc hiểu tác phẩm truyện ngắn cho HS qua pp tiếp cận đã được học.
B1. Giao nhiệm vụ.
- GV phát phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS làm phiếu bài tập trắc nghiệm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
* HS thực hành trên các phiếu bài tập GV giao.
* HS hoạt động theo hình thức hướng dẫn cụ thể của GV qua các dạng bài tập.
B3. Báo cáo hoạt động:
* HS trình bày kết quả sản phẩm trên phiếu bài tập của mình.
* Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
B4. Đánh giá hoạt động, kết luận :
* Gv nhận xét ý thức tham gia hoạt động của HS.
* GV chữa bài của HS, chốt đáp án cụ thể.
II. LUYỆN TẬP.
HS cần biết phải bám sát vào đặc trưng của
thể loại:
-Thể loại?
- Ngôi kể?
- Phương thực biểu đạt chính?
- Nhân vật chính?
- Tình huống truyện (hoàn cảnh)
- Tìm hiểu cốt truyện có gì đặc biệt?
- Ngôn ngữ truyện: lời kể, ngôn ngữ nhân vật.
“ Lão Hạc” là truyện ngắn xuất sắc viết về đề tài người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám cảu Nam Cao, đăng lần đầu tiên trên báo Văn nghệ 1943.
Nhân vật trung tâm là Lão Hạc- một người nông dân cso hoàn cảnh éo le nghèo khổ có số phận bất hạnh nhưng lại có phẩm chất vô cùng cao đẹp.
TÓM TẮT TRUYỆN NGẮN LÃO HẠC
Lão Hạc là một người nông dân nghèo, sống cùng một con chó tên là Vàng. Lão cũng đã từng có vợ con, nhưng người con trai vì nghèo không có tiền lấy vợ nên đã bỏ xứ đi làm đồn điền cao su. Một mình lão phải tự lo liệu mưu sinh. Sau trận ốm thập tử nhất sinh, phải dùng hết tiền tích góp để chạy chữa, nhà lão chẳng còn gì cả. Lão đành phải bán cậu Vàng - chú chó mà lão đã yêu thương như chính con trai mình. Lão mang hết số tiền bán chó gửi nhờ ông Giáo và nhờ ông Giáo coi hộ mảnh vườn. Những ngày sau, lão kiếm được gì thì ăn nấy. Có một hôm, người ta thấy lão xin Binh Tư một ít bả chó, nói dối là đánh bả con chó hay sang vườn để giết thịt ăn, nhưng thực chất đây là cách để lão kết thúc sinh mạng của mình. Cái chết của lão Hạc dữ dội và vật vã, chẳng ai hiểu vì sao lão chết ngoại trừ ông Giáo và Binh Tư.
BI KỊCH CUỘC ĐỜI LÃO HẠC
LUYỆN ĐỀ TRẮC NGHIỆM
(Mục tiêu: HS thu thập thêm thông tin về tác giả, tác phẩm; kiểm tra được kiến thức mình đã biết và bổ sung thêm những thông tin chưa biết về tác giả và tác phẩm -> câu hỏi đa dạng không nhất thiết là cứ phải đúng yêu cầu các mức của việc ra đề thi)
Chọn 1 đáp án đúng nhất để trả lời cho những câu hỏi sau:
Câu 1: Truyện ngắn Lão Hạc của tác giả nào?
A. Nguyễn Công Hoan B. Nam Cao
C. Nguyễn Tuân D.Thạch Lam
Câu 2: Bút danh Nam Cao của nhà văn được lấy từ tên hai địa danh ở quê hương của tác giả là tổng Cao Đà, huyện Nam Vang.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với các sáng tác về nội dung chủ yếu nào?
A. Người nông dân nghèo đói bị vùi dập
B. Người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ
C. Cả A và B đều đúng
D. Không có phương án nào đúng.
Câu 4: Nhà văn Nam Cao mất năm 36 tuổi, trong trường hợp nào?
A. Bị bệnh B. Bị địch bắt giam và tra tấn dã man
C. Bị địch phục kích và hi sinh. D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 4: Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn B. Truyện vừa
C. Truyện dài D. Tiểu thuyết
Câu 5: Truyện ngắn Lão Hạc sáng tác năm nào?
A. 1920
B. 1943
C. 1945
D. 1950
Câu 6: Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc?
A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người
B. Phẩm chất cao quý của người nông dân
C. Số phận đau thương của người nông dân.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 7: Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì?
A. Vì muốn làm giàu.
B. Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ.
C. Vì không lấy được người mình yêu.
D. Vì nghèo túng quá.
Câu 8: Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả.
B. Vì nuôi chó sẽ phải ăn vào tiền của con.
C. Để lấy tiền gửi cho con.
D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa.
Câu 9: Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết?
A. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.
B. Lão Hạc rất thương con.
C. Lão Hạc ăn phải bả chó.
D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người.
Câu 10: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của lão Hạc?
A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân.
B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng.
C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 11: Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc?
A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người
B. Phẩm chất cao quý của người nông dân
C. Số phận đau thương của người nông dân
D. Cả ba ý kiến trên đều đúng
Câu 12: Ý kiến nào nói đúng nhất về nghệ thuật xây dựng nhân vật chính của nhà văn trong truyện ngắn Lão Hạc?
A. Đặt nhân vật vào những tình huống trớ trêu để tự bộc lộ mình
B. Để cho các nhân vật khác nhận xét về nhân vật chính
C. Để nhân vật chính đối thoại với các nhân vật khác để bộc lộ mình
D. Kết hợp cả 3 ý kiến trên
ĐỀ SỐ 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi...toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương...Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn không nỡ giận.
(Lão Hạc, Nam Cao)
Câu 1: Đoạn văn trên chủ yếu nói lên điều gì về con người ông giáo?
A. Có cái nhìn hẹp hòi đối với con người và cuộc sống nói chung.
B. Có một thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo đối với con người.
C. Bênh vực, bao che đối với hành động từ chối giúp đỡ lão Hạc của vợ mình.
D. Thương hại đối với lão Hạc và những người như lão Hạc.
Câu 2: Nhận xét nào nói đúng nhất về nhân vật ông giáo trong tác phẩm?
A. Là một người biết đồng cảm, chia sẻ nỗi buồn khổ của Lão Hạc
B. Là người đáng tin cậy để lão Hạc trao gửi niềm tin
C. Là con người có cách nhìn mới mẻ, sẻ chia, đồng cảm với lão Hạc nói riêng và người nông dân nói chung
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 3: Dấu ba chấm (dấu chấm lửng) được nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn sau có tác dụng gì:
Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi...toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương...”
(Lão Hạc, Nam Cao)
A. Ngụ ý rằng còn nhiều điều ông giáo chưa kể hết.
B. Làm dãn nhịp điệu câu văn.
C. Thể hiện sự ngập ngừng, ngỡ ngàng đau đớn trong lòng ông giáo.
D. Cả A, B, C đều đúng
ĐỀ SỐ 3
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn đáp án đúng:
“Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
- Cụ bán rồi?
- Bán rồi. Họ vừa bắt xong.
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có truyện:
- Thế nó cho bắt à?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
(Lão Hạc – Nam Cao)
Câu 1: Từ nào thay thế được từ đi đời trong câu Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!?
A. Chết
B. Hi sinh
C. Bỏ mạng
D. Hết đời
Câu 2: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?
A. Móm mém.
B. Vui vẻ.
C. Xót xa.
D. Ái ngại.
Câu 3: Ý nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn văn sau:
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước [...] Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
(Lão Hạc, Nam Cao)
A. Sự yếu đuối của lão Hạc
B. Sự già nua của lão Hạc
C. Sự đau đớn về tinh thần của lão Hạc
D. Sự cực khổ của lão Hạc
Câu 4: Qua nhân vật Lão Hạc trong tác phẩm, em hiểu được gì về người nông dân trong xã hội cũ?
A. Họ là những con người có số phận nghèo khổ, bần cùng trong xã hội.
B. Giàu lòng yêu thương gia đình, trân trọng tình cảm.
C. Luôn giữ tấm lòng trong sạch, cao đẹp giữa những bùn nhơ của xã hội thực dân nửa phong kiến.
D. Tất cả đều đúng
Câu 5: Qua đoạn trích, em thấy lão Hạc là người có tính cách như thế nào?
A. Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý.
B. Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở, ngu ngốc.
C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng.
D. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây nói không đúng về nghệ thuật xây dựng nhân vật Lão Hạc?
A. Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện.
B. Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc.
C. Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời.
D. Mang tính triết lí sâu sắc.
Câu 7. Câu: “Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão khóc mếu như con nít” xét về mặt cấu tạo ngữ pháp thuộc kiểu câu nào ?
A. Câu đơn
B. Câu ghép
Gợi ý:
- Cái đầu lão (CN)/ ngoẹo về một bên(VN) và cái miệng(CN)// móm mém của lão khóc mếu như con nít.(VN)
- > Câu ghép.
c) Viết đoạn văn ngắn (10 – 12 câu) phân tích tâm trạng của nhân vật lão Hạc sau khi bán cậu Vàng.
Bài tập 4: Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao thể hiện trong đoạn trích như thế nào? Em có nhận xét gì về điều đó?
LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU DẠNG TRẢ LỜI CÂU HỎI
(Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng phát hiện, và phân tích tác dụng của chi tiết nghệ thuật chuẩn bị cho việc phân tích chi tiết tiêu biểu của truyện ngắn)
ĐỀ SỐ 1
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay :
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
- Cụ bán rồi ?
- Bán rồi. Họ vừa bắt xong.
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện :
- Thế nó cho bắt à ?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão khóc mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
(Lão Hạc, Nam Cao)
Câu 1. Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Tác giả đã dùng cách nào để miêu tả tâm lí nhân vật chính? Tìm các câu văn miêu tả tâm lí nhân vật trong đoạn.
Câu 2. Liệt kê những từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích ? Nêu tác dụng ? Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật qua đoạn trích?
Câu 3. Nếu em là lão Hạc, trong tình huống đó em có nên bán con chó đi không ? Vì sao ?
Câu 4: Viết đoạn văn cảm nhận về đoạn ngữ liệu trên.
Gợi ý:
Câu 1. Đoạn trích trên kể việc Lão Hạc sang nhà ông giáo kể về việc bán chó.
- Tác giả dùng cách miêu tả tâm lí nhân vật qua thái độ biểu hiện trên khuôn mặt, lời nói của nhân vật khi thoại và đặc biệt là qua điểm nhìn của nhân vật ông giáo – người kể chuyện.
Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc.
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão khóc mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
* Các câu văn miêu tả tâm lí nhân vật Lão Hạc trong đoạn trích.
Câu 2
Xác định đúng, chính xác từ tượng thanh, tượng hình:
- Từ tượng hình : Móm mém
- Từ tượng thanh : Hu hu
- Tác dụng : Mô phỏng hình dáng miệng lão Hạc khi khóc và tiếng khóc của lão qua đó gợi lên sự đau khổ của lão Hạc sau khi bán chó.
Câu 3
- Câu ghép : Cái đầu lão (CN)/ ngoẹo về một bên(VN) và cái miệng(CN)// móm mém của lão khóc mếu như con nít.(VN)
- Mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép là quan hệ đồng thời
Câu 4
Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu Vàng : Buồn, đau khổ, hối hận khi bán chó.
Câu 5
- Học sinh tự trả lời: Nên bán hay không nên bán đều được chấp nhận.
- Giải thích lý do nên bán hay không nên bán (GV tùy vào tính hợp lý, cách lập luận để giải thích mà ghi điểm)
ĐỀ SỐ 2
Đọc phần trích sau:
...“Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.”
(Trích văn bản Lão Hạc Nam Cao)
Câu 1. Nêu nội dung nghệ thuật của văn bản “Lão Hạc” – Nam Cao?
Câu 2. Tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ bộ phận cơ thể người trong đoạn trích trên?
Câu 3. Xác định từ tượng hình, tượng thanh được sử dụng trong đoạn trích trên? Phân tích tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh đó?
GỢI Ý
Câu 1. Học sinh nêu đúng nội dung, nghệ thuật của văn bản “Lão Hạc” :.
- Nội dung: Truyện ngắn “Lão Hạc” đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ. Đồng thời cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn đối với người nông dân.
- Nghệ thuật: Miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện đặc sắc.
Câu 2.
Trường từ vựng chỉ bộ phận của cơ thể người: đầu, tóc, mắt, mép.
Câu 3.
- Học sinh xác định đúng các từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn..
+ Từ tượng hình: xồng xộc, vật vã, xộc xệch, rũ rượi, long sòng sòng.
+ Từ tượng thanh: xôn xao, tru tréo.
- Tác dụng:. Gợi tả một cách cụ thể, chân thực và cảm động về cái chết vô cùng đau đớn, dữ dội, thê thảm của lão Hạc.
Đề 3
“Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
- Cụ bán rồi ?
- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.
Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện:
- Thế nó cho bắt à ?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”
(Trích tác phẩm Lão Hạc - Nam Cao)
Em hãy đọc kỹ đoạn văn trên và trả lời các câu sau:
Câu 1. Tìm các từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn.
Câu 2. Đoạn văn trên được kể ở ngôi nào, ngôi kể ấy có tác dụng như thế nào trong việc kể chuyện ?
Câu 3. Theo em qua truyện ngắn Lão Hạc, mảng hiện thực cuộc sống nào được phản ánh và giá trị nhân đạo của tp được thể hiện như thế nào?
Câu 4. Kể tên các tác phẩm và tác giả thuộc chủ đề Người nông dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 đã học trong chương trình Ngữ văn 8, tập một.
Đề 3
Câu 1. Tìm các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn:
- Chỉ ra được các từ tượng hình: ầng ậng, móm mém.
- Chỉ ra được từ tượng thanh: hu hu.
Câu 2. Xác định ngôi kể của đoạn văn:
- Đoạn văn trên được kể ở ngôi thứ nhất (ông giáo là người kể chuyện, xưng tôi).
- Tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể ở ngôi thứ nhất:
+ Ông giáo – người tham gia câu chuyện, chứng kiến sự việc diễn ra trực tiếp kể lại câu chuyện khiến cho câu chuyện trở nên chân thực, gần gũi hơn. Với cách kể này, câu chuyện được kể như những lời giãi bày tâm sự, cuốn hút độc giả dõi theo.
+ Việc lựa chọn ngôi kể này còn giúp cho cách dẫn dắt câu chuyện trở nên tự nhiên, linh hoạt hơn, lời kể chuyển dịch trong mọi không gian, thời gian kết hợp giữa kể với tả, hồi tưởng với bộc lộ cảm xúc trữ tình và triết lý sâu sắc.
Câu 3.
- Hiện thực cuộc sống và số phận đau khổ của người nông dân trước cách mạng tháng Tám được phản ánh.
- Trước hết, giá trị nhân đạo của tác phẩm được khẳng định qua tấm lòng đồng cảm, sự sẻ chia, cảm thông sâu sắc của nhà văn trước số phận đau thương, bất hạnh của người lao động, đặc biệt là của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.
- Truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng với người nông dân (lão Hạc) của nhà văn; đồng thời ngợi ca những phẩm cao quý của lão Hạc...
Câu 4. Kể tên các tác phẩm và tác giả thuộc chủ đề “Người nông dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945” đã học trong chương trình Ngữ văn 8, tập 1:
- Tác phẩm Lão Hạc của nhà văn Nam Cao
- Tác phẩm Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố
Đề số 4
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“...Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
(Trích Lão Hạc-Nam Cao, SGK Ngữ văn 8)
Câu 1. Người kể trong đoạn trích là ai? Kể về sự việc gì?
Câu 2. Chỉ ra các thán từ và các tình thái từ được sử dụng trong đoạn trích trên và cho biết tác dụng?
Câu 3. Đặt một câu ghép chỉ nguyên nhân vì sao lão Hạc gửi tiền cho ông giáo?
Gợi ý.
Câu 1. Người kể trong đoạn trích là lão Hạc, kể về việc lão bán con chó vàng mà lão yêu quý.
Câu 2.
- Các thán từ: Này, a.
- Các tình thái từ: ạ, à.
Tác dụng: bộc lộ được tình cảm, cảm xúc và thái độ của nhân vật trong cuộc trò chuyện.
onthicaptoc.com Giao an day them Ngu van 8 Canh dieu HK2
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”