Ngày soạn: 30/08/2023
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
Thời lượng: 12 tiết
Tiết 1,2,3,4: BÀI 1: Kỹ năng viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tình cảm trong bài văn phải chân thực, trong sáng.
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
- Kết hợp với miêu tả và tự sự nhằm hỗ trợ cho việc biểu lộ cảm xúc.
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học...
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD, STK,…
2. Chuẩn bị của HS: STK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.ÔN KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: nhắc lại các yêu cầu của dạng bài
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Các em hãy phát biểu những yêu cầu cơ bản và dàn ý của bài văn biểu cảm về một con người hoặc một sự việc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn cùng bàn
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
I/Nhắc lại các yêu cầu chung về kiểu bài
1. Yêu cầu về dạng bài
- Tình cảm trong bài văn phải chân thực, trong sáng.
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
- Kết hợp với miêu tả và tự sự nhằm hỗ trợ cho việc biểu lộ cảm xúc.
- Bố cục bài viết cần đảm bảo:
+MB: Giới thiệu đối tượng biểu cảm.
+TB: biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ cụ thể một cách sâu sắc về đối tượng:
++ Đối với bài văn biểu cảm về con người, người viết cần biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ về đặc điểm, tính cách, kỉ niệm gắn với người đó.
++ Đối với bài văn biểu cảm về sự việc, người viết có thể biểu lộ cảm xúc theo trình tự diễn tiến của sự việc.
+KB: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc về đối tượng; rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân.
2. Dàn ý chung của một bài văn biểu cảm về con người, sự việc
*Mở bài:
- Nêu được sự việc, con người và biểu lộ cảm xúc của người viết về sự việc, con người
*Thân bài:
-Luận điểm 1:
+Miêu tả/kể lại kỉ niệm đáng nhớ, ấn tượng về con người, sự việc:…….
+Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ nhất:……
+Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó,…….
-Luận điểm 2:
+Miêu tả/kể lại kỉ niệm đáng nhớ, ấn tượng về con người, sự việc:…….
+Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ hai:……
+Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó,…….
-Luận điểm 3:……..
*Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc dành cho sự việc, rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân.
2.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b. Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Thực hành các bước cho đề văn: Viết một bài văn trình bày cảm xúc đối với một sự việc để lại cho em ấn tượng sâu sắc hoặc với một người mà em yêu quý.
+ Từ dàn ý đó viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi hoàn thiện bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II/ LUYỆN TẬP
Đề bài: Viết một bài văn trình bày cảm xúc đối với một sự việc để lại cho em ấn tượng sâu sắc hoặc với một người mà em yêu quý.
Bước 1: Chuẩn bị
- Xác định đề tài:
+ Đọc và xác định yêu cầu của bài tập về kiểu bài, nội dung và dung lượng bài viết: bài văn trình bày cảm xúc đối với một sự việc để lại cho em ấn tượng sâu sắc
+ Xác định sự việc để lại cho em ấn tượng sâu sắc phù hợp với yêu cầu đề bài:
.)có thể là ngày khai giảng
.)có thể là lễ đón giao thừa quê em
.)có thể là một lầm lỗi của bản thân
.)có thể là một kỉ niệm đáng nhớ với người thân yêu
.) lần bản thân đạt được thành tích đáng nhớ
.) Người mà em yêu quý có thể là người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,...), bạn bè, thầy cô,...của em.
- Thu thập tài liệu:
+ Đối với sự việc: Cần tìm những thông tin từ tài liệu hoặc thực tế: quan sát thực tế của em về sự việc, nghe người khác kể về sự việc. Em có thể đọc thêm tư liệu về sự việc trong các sách báo, trang mạng uy tín. Khi đọc tư liệu, ghi lại những thông tin gợi cho em ấn tượng, sâu sắc về sự việc.
+ Đối với người mà em yêu quý: Quan sát thực tế của em về nhân vật (chi tiết miêu tả), kỉ niệm em từng trải qua với nhân vật hoặc nghe người khác kể chuyện về nhân vật (chi tiết tự sự)
2.Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý: HS điền vào phiếu ý tưởng:
Ý tưởng của tôi về bài viết trình bày cảm xúc đối với sự việc để lại cho em ấn tượng sâu sắc
- Ghi những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tình cảm của mình về con người sự việc em muốn viết? lí do em có những tình cảm, cảm xúc đó?
- Những kỉ niệm nào trong sự việc khiến em ấn tượng sâu sắc? Khung cảnh diễn ra sự việc? Chú ý các yếu tố gợi ra các giác quan?
Ý tưởng của tôi về bài viết trình bày cảm xúc đối với người mà em yêu quý
- Ghi những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tình cảm của mình về người mà em muốn viết? lí do em có những tình cảm, cảm xúc đó?
- Xác định một số yếu tố miêu tả, tự sự để làm rõ các tình cảm, cảm xúc của em bằng cách đặt câu hỏi: nhân vật có điểm gì đặc biệt (về hình dáng, hành động, cuộc đời,...) đã khơi gợi cảm xúc trong em? Nhân vật và em đã có kỉ niệm gì sâu sắc?
- Lập dàn ý bằng cách chọn lọc, sắp xếp các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của một bài văn (Theo dàn ý chung
3. Bước 3: Viết
Dựa vào dàn ý, viết một bài văn hoàn chỉnh.
* Lần lượt viết mở bài, thân bài, kết bài. Đối với thân bài, em cần đảm bảo kết hợp yếu tố miêu tả và tự sự để việc bộc lộ cảm xúc được tự nhiên, giúp người đọc hiểu vì sao em có cảm xúc đó.
* Để cảm xúc được bộc lộ một cách chân thật, sâu sắc em có thể sử dụng các từ ngữ miêu tả các trạng thái hạnh phúc như hạnh phúc, bâng khuâng, gắn bó, hạnh phúc, biết ơn,…; các từ ngữ bộc lộ cảm xúc trực tiếp như ôi chao, trời ơi, xiết bao,…; sử dụng những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, liên tưởng để giúp bài văn thêm gợi cảm, dễ dàng truyền tải được cảm xúc.
* Để đảm bảo các yếu tố miêu tả, tự sự gắn với mục đích bày tỏ tình cảm, cảm xúc, không bị lạc sang văn miêu tả hay kể chuyện, khi viết, em hãy tự trả lời câu hỏi: Yếu tố miêu tả, tự sự này nhằm thể hiện cảm xúc nào? Cảm xúc muốn bày tỏ đã được thể hiện trọn vẹn qua các yếu tố miêu tả, tự sự hay chưa?
Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm
*Xem lại và chỉnh sửa
- Sau khi viết xong, em có thể tự chỉnh sửa đoạn văn dựa vào bảng kiểm.
- Tiếp tục chỉnh sửa nếu bài văn chưa thể hiện đầy đủ các yêu cầu đối với bài văn trình bày cảm xúc đối với một sự việc để lại cho em ấn tượng sâu sắc.
- Chỉnh sửa lỗi chính tả, ngữ pháp.
GV yêu cầu HS đọc bài của mình và đối chiếu với bảng kiểm để đánh giá bài làm của mình
BẢNG KIỂM VỀ HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI, SỰ VIỆC
Phương diện
Nội dung kiểm tra
Đạt
Chưa đạt
Mở bài
Giới thiệu được sự việc, nhân vật mà mình muốn biểu lộ cảm xúc (tên nhân vật, mối quan hệ giữa người viết với nhân vật,...)
Giới thiệu được cảm xúc sâu sắc của mình dành cho nhân vật, sự việc
Thân đoạn
Biểu lộ được tình cảm, cảm xúc sâu sắc, chân thành của mình dành cho nhân vật, sự việc.
Sử dụng kết hợp các chi tiết miêu tả khi bộc lộ cảm xúc.
Sử dụng kết hợp các chi tiết tự sự khi bộc lộ cảm xúc.
Kết đoạn
Khẳng định được tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật.
Rút ra được điều đáng nhớ với bản thân
III. Bài viết tham khảo
Bài tham khảo 1: Cảm nghĩ về ngày đi nhận giải thưởng cuộc thi viết “Em yêu môi trường”.
Mở bài:
* Nêu được sự việc: cảm nhận về ngày đi nhận giải thưởng của cuộc thi viết “Em yêu môi trường”.
* Bộc lộ cảm xúc chung: đây là kỉ niệm đáng nhớ, sâu sắc đối với bản thân.
Thân bài:
* Luận điểm 1: Khi nhận được thông tin đạt giải
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ nhất: ngạc nhiên, xúc động.
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: Đây là cuộc thi lớn, tất cả các ngành nghề, lứa tuổi đều tham gia thi nên khả năng đạt giải không cao => Vượt qua hàng nghìn bài viết tham gia, bài viết của tôi đạt giải, đặc biệt còn là giải nhì.
* Luận điểm 2: Tối hôm trước và trên đường đi nhận giải.
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ hai: Hồi hộp, lo lắng xen lẫn háo hức.
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: Lần đầu tiên về thủ đô Hà Nội; lần đầu tiên nhận giải thưởng lớn; gặp thầy, cô, bạn bè, các cô, chú nhiều tỉnh thành khác nhau, được gặp nhiều thầy, cô trong Bộ Giáo dục,…
* Luận điểm 3: Khi đến nơi tham dự lễ trao giải
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ ba: vẫn tiếp tục là cảm xúc ngỡ ngàng, choáng ngợp, vinh dự, tự hào.
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: Ngỡ ngàng vì khi bước vào là khung cảnh hoành tráng với khán đài, hàng ghế trang trọng, quy mô lớn; nhiều nhà báo, phóng viên tham dự; sân khấu với ánh đèn, phông chữ lung linh, trải thảm đỏ, nhiều tiết mục văn nghệ, người dẫn chương trình chuyên nghiệp, được Thứ trưởng bộ giáo dục và đào tạo trao giải thưởng
* Luận điểm 4: Đại diện lên phát biểu tại lễ trao giải
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ tư: xúc động, nghẹn ngào, hãnh diện.
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: Đại diện số đông các thí sinh đến nhận giải phát biểu cảm tưởng, có cơ hội nói lên lời cảm ơn đối với thầy, cô, người thân và bạn bè; phát biểu cảm tưởng về cuộc thi và lời hứa hẹn về một sự cố gắng trong tương lai.
Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc dành cho sự việc, rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân
Bài tham khảo 2: Trình bày cảm xúc về một lỗi lầm của bản thân
Mở bài:
* Nêu được lỗi lầm: Chơi ném bóng trong nhà, vô tình làm vỡ bình hoa của mẹ.
* Bộc lộ cảm xúc chung: đây là kỉ niệm đáng nhớ, sâu sắc đối với bản thân.
Thân bài:
* Luận điểm 1: Khi mẹ đang dọn dẹp ngoài vườn, em chơi ném bóng trong nhà và vô tình làm vỡ lọ hoa của mẹ
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ nhất: Bối rối, lo lắng, sợ hãi
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: Mẹ rất yêu quý chiếc bình hoa đó; hàng ngày mẹ lau dọn, chăm chút cho bình hoa và chọn những bông hoa thật đẹp để cắm vào đó; đồng thời mẹ là người rất nghiêm khắc, mẹ đã nhiều lần dặn em không được chơi ném bóng trong nhà nhưng em đã không nghe lời. Em lo lắng không biết phải làm sao khi mẹ phát hiện ra.
* Luận điểm 2: Khi mẹ vào nhà và phát hiện ra chiếc bình bị vỡ.
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ hai: buồn, xúc động, ân hận, day dứt
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó:
++ Mẹ không mắng mà còn hỏi em có bị mảnh vỡ đâm vào tay, chân không rồi mẹ lặng lẽ đi dọn mảnh vỡ, trong lúc dọn thỉnh thoảng mẹ dơ mảnh vỡ lên ngắm nhìn, khuôn mặt thoáng chút buồn => Xúc động vì lòng vị tha, bao dung của mẹ.
++ Dọn xong mẹ gọi tôi ngồi ra ghế, kể cho tôi nghe về chiếc bình hoa, hóa ra chiếc bình hoa đó là do một người bạn của mẹ - một người thợ gốm nổi tiếng làm ra và tặng mẹ, tiếc là giờ người bạn đó không còn nữa. Vì vậy, chiếc bình hoa đó không chỉ là chiếc bình hoa đơn thuần mà còn là kỉ vật cho tình bạn đáng quý ấy => tôi cảm thấy day dứt, ân hận.
++ Sau đó, mẹ dặn dò tôi lần sau cần cẩn thận hơn khi chơi trong nhà và nghe lời mẹ dặn.
Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc dành cho sự việc, rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân: Tôi hứa với mẹ và tự hứa với lòng mình sẽ nghe lời mẹ và không làm mẹ buồn nữa, đồng thời biết trân quý về tình bạn.
Bài tham khảo 3: Trình bày cảm xúc về người thân mà em yêu quý
Mở bài:
- Giới thiệu nhân vật muốn biểu lộ cảm xúc: mẹ em.
- Cảm xúc sâu sắc dành cho nhân vật: yêu quý, kính trọng, biết ơn, tự hào về mẹ.
Thân bài:
-Luận điểm 1: Hình dáng của mẹ
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ nhất: yêu quý, thân thương, ấn tượng
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: Mẹ em năm nay đã bước sang tuổi bốn mươi, ở độ tuổi trung niên mẹ có một vẻ đẹp đằm thắm, dịu dàng với bao nét đáng yêu. Em yêu dáng hình mảnh mai của mẹ, yêu mái tóc dài được uốn kiểu, khuôn mặt trái xoan, với làn da trắng hồng dù đã đước sang tuổi trung niên. Ấn tượng sâu đậm nhất không chỉ em- một người con khi nghĩ về mẹ mà còn là ấn tượng chung của mọi người khi đã gặp đó là ấn tượng về đôi mắt đen lóng lánh nổi bật trên khuôn mặt trái xoan ấy, là khuôn miệng với đôi môi luôn nở nụ cười.
Nhớ đến mẹ, em nhớ mãi nụ cười: với em nụ cười của mẹ thật đẹp ẩn chứa trong đó bao tình cảm yêu thương ấm áp. Đó là nụ cười vui, thương yêu, hạnh phúc, tự hào khi con ngoan ngoãn, vâng lời, chăm ngoan học giỏi. Có khi đó là nụ cười khích lệ, động viên chan chứa tin yêu khi mỗi khi em tiến bộ, làm được việc tốt… Và đó còn là nụ cười an ủi, động viên khi em buồn, chưa đạt được kết quả như mong muốn… Nếu thiếu đi nụ cười ấy của mẹ đó là mẹ đang buồn vì chúng em....
* Luận điểm 2: Nghề nghiệp của mẹ
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ hai: sung sướng, tự hào
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: mẹ là một cô giáo mẹ đã dành hết những yêu thương cho gia đình, cho học trò. Đằng sau cái vẻ bề ngoài nghiêm khắc là cả một tấm lòng bao dung, chan chứa yêu thương. Chị em em cũng như học trò của mẹ đều được mẹ yêu thương, bao dung. Khi mắc lỗi chúng em đều bị mẹ phê bình, nhắc nhở rồi mẹ lại nhẹ nhàng khuyên bảo chỉ cho cái đúng, cái sai. Tôi nhớ năm tôi học lớp 6, tôi đã nghe lời một người bạn trốn học ra quán điện tử chơi. Sau đó, mẹ phát hiện ra nhưng mẹ không hề đánh mắng tôi mà mẹ chỉ giành những lời nói nhẹ nhàng để tôi nhận ra cái sai của mình và hứa sẽ không bao giờ vi phạm nữa. Điều đó khiến tôi càng cảm phục mẹ hơn.
-Luận điểm 3: Vai trò của mẹ trong gia đình
+ Tình cảm, cảm xúc thứ ba: Biết ơn, trân trọng, cảm phục mẹ.
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: Trong cuộc sống thường nhật hàng ngày mẹ thật đảm đang, chu đáo. Bố thường xuyên công tác xa nhà, mình mẹ đã lo toan việc nhà chu đáo, chăm sóc ông bà tuổi đã cao, đối xử với bà con hàng xóm, anh em họ mạc mẹ đều chu tất. Tối đến mẹ lại ngồi cạnh chúng em nhắc chúng em học bài sau mẹ mới bắt đầu công việc của mình cho đến khuya. Đằng sau cái vóc dáng mảnh mai của mẹ là một ý chí nghị lực phi thường. Dù bận bịu việc nhà, việc trường nhưng mẹ luôn hoàn thành thật tốt, trở thành tấm gương được mọi người yêu mến ngợi ca.
Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật, rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân.
Bài tham khảo 4: Trình bày cảm xúc về thầy (cô) giáo mà em yêu quý
Mở bài:
- Giới thiệu nhân vật muốn biểu lộ cảm xúc: thầy giáo dạy môn Ngữ văn, chủ nhiệm lớp 7 của em (giới thiệu cụ thể tên, tuổi, công việc của thầy)
- Cảm xúc sâu sắc dành cho nhân vật: yêu quý, kính trọng, biết ơn.
Thân bài:
-Luận điểm 1: Ngoại hình của thầy
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ nhất: yêu quý, thân thương, đáng nhớ
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: Dáng người gầy guộc, nước da ngăm ngăm nhưng nụ cười rất có duyên in đậm trong kí ức. Thầy lúc nào cũng có vẻ bề ngoài chỉn chu, nghiêm túc với áo sơ mi trắng, quần âu, sơ vin quen thuộc. Đặc biệt giọng nói của thầy để lại ấn tượng sâu đậm trong tâm trí mỗi đứa học trò: giọng nói chắc nịch mà trầm ấm khi giảng những bài văn hay, giọng hài hước, dí dỏm khi vui đùa cùng học trò giờ giải lao, giọng nghiêm khắc khi chúng tôi mắc lỗi,...
Luận điểm 2: Tính cách, tâm hồn của thầy
+ Tình cảm, cảm xúc sâu sắc thứ hai: yêu mến, cảm phục, vinh dự, tự hào
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó:
++ Mỗi bài giảng của thầy thật đặc biệt: Thầy vừa truyền đạt kiến thức trong sách vở vừa có cách tích hợp độc đáo để chúng em nắm được thật nhiều bài học hữu ích trong cuộc sống => Chúng em luôn nói với nhau thầy là cuốn từ điển không có điểm dừng vì chúng em hỏi gì thầy cũng sẵn sàng trả lời và trả lời hay nữa => em thật sự khâm phục thầy.
++ Thầy luôn nghiêm nghị khi giảng bài hoặc làm các công việc chuyên môn khác nhưng cũng rất vui tính trong các giờ ra chơi; thầy nghiêm khắc khi chúng em mắc lỗi nhưng cũng rất bao dung, vị tha khi chúng em biết lỗi và sửa lỗi của mình, thầy thấu hiểu hoàn cảnh của các bạn trong lớp, luôn chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn => Một người thầy rất tâm lý.
++ Thầy hát rất hay, tham gia nhiều cuộc thi trong các phong trào của nhà trường, huyện, tỉnh và được nhận nhiều giấy khen => Em rất tự hào
* Luận điểm 3: Kể lại kỉ niệm gắn bó với thầy
+ Tình cảm, cảm xúc thứ ba: xấu hổ, lo lắng, biết ơn, trân trọng thầy hơn
+ Lí giải vì sao có tình cảm, cảm xúc đó: Em đi học muộn và nói dối thầy là bị hỏng xe. Thầy không những không mắng mà còn hỏi xe em đâu để thầy xem, thầy sửa cho để khi tan học em có xe về nhà. Đầu tiên vì lo thầy mắng nên em đã nói dối, sau lời nói của thầy em cảm thấy xấu hổ, em nhận lỗi với thầy và hứa sẽ không vi phạm nữa
=>Thầy đúng là người thầy đáng kính.
Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật, rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân.
===================================
TIẾT 5,6,7,8: BÀI 2: Kỹ năng viết bài văn nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
I.MỤC TIÊU
a. Kiến thức
- Làm tốt bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
b. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
c. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SBT
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.ÔN KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: nhắc lại các yêu cầu của dạng bài
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Các em hãy phát biểu những yêu cầu cơ bản và dàn ý của bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn cùng bàn
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
I/Nhắc lại các yêu cầu chung về kiểu bài
1. Khái niệm
- Nghị luận về một vấn đề trong đời sống: Là trình bày ý kiến của mình (tán thành hay phản đối) về vấn đề nào đó trong đời sống bằng cách đưa ra lí lẽ rõ ràng, kết hợp với bằng chứng đa dạng để thuyết phục người đọc, người nghe.
2.Việc làm cần chuẩn bị để viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống
- Xác định vấn đề cần bàn luận
- Thu thập tư liệu liên quan (tư liệu thực tế, chuyện đã nghe, đã đọc, chuyện đã chứng kiến hay trải nghiệm của bản thân...)
- Giải thích vấn đề và làm sáng tỏ ý kiến bằng việc nêu ra lí lẽ và bằng chứng.
3. Dàn ý chung
a. Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần bàn luận.
b. Thân bài
- Giải thích vấn đề cần bàn luận. Nêu các biểu hiện của vấn đề.
- Làm sáng tỏ vấn đề bằng cách đưa ra các lí lẽ và bằng chứng:
+ Ý 1: Khía cạnh thứ nhất cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng)
+ Ý 2: Khía cạnh thứ hai cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng)
+ Ý 3: Khía cạnh thứ ba cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng)

c. Kết bài
Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề cần bàn luận.
2.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b. Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Thực hành các bước cho đề văn: Có ý kiến cho rằng: “Sống trải nghiệm là lối sống rất cần thiết cho giới trẻ hôm nay”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên.
+ Từ dàn ý viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi hoàn thiện bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Thực hành các bước cho đề văn: Viết bài văn nghị luận bàn luận về ý kiến: Thói quen trì hoãn, nên hay không nên?
+ Từ dàn ý viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi hoàn thiện bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II/ LUYỆN TẬP
Đề bài 1: Có ý kiến cho rằng: “Sống trải nghiệm là lối sống rất cần thiết cho giới trẻ hôm nay”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên.
Dàn ý
1. Mở bài:
- Nêu vấn đề cần bàn luận: Giới trẻ với lối sống trải nghiệm.
- Ý kiến đáng quan tâm về vấn đề đó: Tầm quan trọng, sự cần thiết của lối sống trải nghiệm đối với giới trẻ.
2. Thân bài:
* Giải thích: Trải nghiệm là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm, tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống.
*Bàn luận:
- Khẳng định vai trò, tác dụng của sự trải nghiệm trong cuộc sống, nhất là với giới trẻ như:
+ Giúp mở rộng, nâng cao sự hiểu biết, kinh nghiệm, có cách nghĩ, cách sống tích cực, biết yêu thương, quan tâm chia sẻ....
+ Trải nghiệm giúp bản thân khám phá ra chính mình để có quyết định đúng đắn, sáng suốt...;
+ Giúp con người sáng tạo, biết cách vượt qua khó khăn, có bản lĩnh, nghị lực....
- Đưa ra một số dẫn chứng thực tế, những câu chuyện nhỏ trong cuộc sống hay văn học để làm sáng tỏ.
- Mở rộng, phản đề: Chỉ ra những tác hại của lối sống thụ động, ỷ lại, nhàm chán, vô ích, đắm chìm trong thế giới ảo (game), các tệ nạn...Đó là những trải nghiệm xấu, tiêu cực vô ích,…
* Rút ra bài học cho bản thân:
+ Không ngại dấn thân để có được cơ hội trải nghiệm.
+ Hãy tự mình làm chủ cuộc sống của mình, không phụ thuộc vào người khác để trưởng thành hơn mỗi ngày.
3. Kết bài:
Khẳng định ý kiến mình tán thành và sự cần thiết của vấn đề mình tán thành: Trải nghiệm có vai trò to lớn, cần thiết mang đến cho mỗi người lối sống tích cực, có trải nghiệm thì bản thân mới trưởng thành, sống đẹp...
Đề bài 2: Viết bài văn nghị luận bàn luận về ý kiến: Thói quen trì hoãn, nên hay không nên?
Dàn ý
1. Mở bài
Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận (tác hại của thói quen trì hoãn).
Ví dụ: Cuộc sống là một chuỗi những hành trình, để thực hiện những mục tiêu, dự định con người cần lên kế hoạch và thực hiện tốt những công việc. Thời gian để hiện thực hóa mục tiêu của mỗi người lại không giống nhau, có người thực hiện một cách nhanh chóng trong một khoảng thời gian xác định, cũng có người phải mất khoảng thời gian rất dài mới có thể thực hiện được. Có sự khác nhau này không chỉ do định hướng, cách thức thực hiện của con người mà còn bị chi phối bởi thói quen trì hoãn công việc.
2. Thân bài
* Giải thích:
- Trì hoãn trong công việc: là chần chừ, lề mề, rề rà, chưa muốn bắt tay vào làm ngay một công việc nào đó hoặc có tâm lí chờ và để một thời gian mới làm và giải quyết.
- Thói quen trì hoãn công việc lại là thói quen được lặp đi lặp lại nhiều lần ở con người.
*Thực trạng: Đây là thói quen xấu mà rất nhiều người mắc phải, tuỳ theo mức độ nặng nhẹ.
*Bàn luận: Tác hại của thói quen trì hoãn trong công việc
- Với cá nhân:
+ Thói quen trì hoãn và viện cớ sẽ khiến chúng ta giậm chân tại chỗ, không nỗ lực bắt tay vào hành động, do đó không đạt được những gì mình mong ước. Trì hoãn công việc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và kết quả của công việc, trì hoãn khiến ta không hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn
+ Trì hoãn khiến cho con người bỏ lỡ những cơ hội, những điều kiện tốt để phát triển và khẳng định giá trị của bản thân.
+ Thói quen trì hoãn công việc còn làm nảy sinh tính bê trễ, thiếu kỉ luật, trách nhiệm với bản thân cũng như với công việc được giao, từ đó hình thành tâm lí ỷ lại, lười biếng.
- Với tập thể, xã hội:
+ Thói quen trì hoãn công việc sẽ khiến cho công việc của tập thể chậm tiến độ, khó hoàn thành mục tiêu đã đặt ra đúng hạn.
+ Thói quen xấu này là lực cản, làm tụt lùi sự phát triển của xã hội.
* Bài học nhận thức và hành động:
+ Tuổi trẻ cần học tập, tu dưỡng, rèn luyện kĩ năng, tiếp thu lĩnh hội kiến thức mới mẻ để không trì hoãn công việc mỗi khi thấy khó.
+ Nỗ lực học hỏi, sáng tạo, giải quyết nhanh công việc, không để tồn đọng công việc sẽ gây ảnh hưởng đến người khác.
3. Kết bài
- Khái quát, khẳng định lại tác hại tiêu cực của thói quen trì hoãn công việc.
- Rút ra bài học cho bản thân cần sống có trách nhiệm, tự giác hoàn thành công việc đúng thời hạn, sống có kỉ luật.

-----------------------------------------------------------------------------------------
TIẾT 9,19,11,12:
BÀI 3: Kỹ năng viết bài văn phân tích nhân vật
trong một tác phẩm văn học
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS có kĩ năng viết bài thành thạo
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học...
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD, các đề luyện tập
2. Chuẩn bị của HS: tinh thần sẵn sàng làm bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.ÔN KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: nhắc lại các yêu cầu của dạng bài
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Các em hãy phát biểu những yêu cầu cơ bản và dàn ý của bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn cùng bàn
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
I/Nhắc lại các yêu cầu chung về kiểu bài
1. Khái niệm.
Phân tích đặc điểm nhân vật là giới thiệu, miêu tả và nêu lên nhận xét về những nét tiêu biểu của một nhân vật như: lai lịch, xuất thân, hình dáng bên ngoài, suy nghĩ, hành động, việc làm... của nhân vật.
2. Yêu cầu phân tích đặc điểm nhân vật.
- Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm.
- Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn.
- Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật.
3.Tìm ý và lập dàn ý
a. Tìm ý: Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
Đặc điểm nhân vật được khắc họa ở phương diện nào?
Qua các phương diện thấy nhân vật là người như thế nào?
Nhân vật để lại trong em ấn tượng, tình cảm, suy nghĩ gì?
b. Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật; nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.
* Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật.
Lần lượt trình bày hệ thống luận điểm, luận cứ và dẫn chứng theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài:
- Chỉ ra các đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm.
- Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn
- Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật.
* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật...
4. Viết bài: Dựa trên dàn ý đã lập
5. Kiểm tra và chỉnh sửa
Kiểm tra bài văn đoạn văn đã viết
Phát hiện lỗi về nội dung (thiếu ý, trùng lặp ý), lỗi về hình thức (chính tả, ngữ pháp, liên kết câu.
Xác định những chỗ mắc lỗi và nêu cách sửa.
2.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b. Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Thực hành các bước cho đề văn: Phân tích nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (Trích “ Dế Mèn phiêu lưu kí”) của Tô Hoài?
+ Từ dàn ý đó viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi hoàn thiện bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Thực hành các bước cho đề văn: Phân tích đặc điểm nhân vật Lucky trong đoạn trích “ Tập bay” ( Trích “Con mèo dạy hải âu bay”) của nhà văn Lu –I Xe-pun – ve – da?
+ Từ dàn ý đó viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi hoàn thiện bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II/ LUYỆN TẬP
Đề bài 1: Phân tích nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (Trích “ Dế Mèn phiêu lưu kí”) của Tô Hoài?
Một hôm, qua một vùng cỏ nước xanh dài, chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Tôi lắng tai, đoán ra tiếng khóc quanh quẩn đâu đây. Vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.Chị Nhà Trò bé nhỏ lại gầy gùa, yếu đuối quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh cô nàng mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khoẻ cũng chẳng bay được xa. Các chị Nhà Trò vốn họ bướm, cả đời chỉ biết vởn vơ quanh quẩn trong bờ bụi mà thôi. Nhà Trò đương khóc.
Nghe như có điều gì oan trái chi đây, tôi bèn hỏi:
- Làm sao mà khóc đường khóc chợ thế kia em?
Chị ngẩng đầu lên, nước mắt đầm đìa rồi cúi chào, lễ phép - các cô Nhà Trò bao giờ cũng lịch sự và mềm mại.
- Em chào anh, mời anh ngồi chơi
Tôi nói ngay:
- Có gì mà ngồi! Làm sao khóc nào?
Thế là chị ta bù lu bù loa:
- Anh ơi! Anh ơi! Hu...hu...Anh cứu em... Hu...hu
- Ðứa nào? Ðứa nào bắt nạt em?
- Thưa anh, bọn Nhện. Anh cứu... Hu...hu...
Tôi sốt ruột:
- Nhện nào? Sao lại cứ khóc thế? Kể rõ đầu đuôi mới biết làm sao mà cứu được chứ!
Nhà Trò kể:
- Năm trước, phải khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của Nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ, làm ăn chả ra thế nào, bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng, món nợ cũ chưa trả được. Nhện cứ nhất định bắt trả nợ. Mấy bận Nhện đã đánh em. Hôm nay bọn Nhện chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặn cánh ăn thịt em.

onthicaptoc.com Giao an boi duong HSG Ngu van 8

Xem thêm
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
UBND ………….
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
BÀI 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
Ngày soạn: 30/08/2023
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
Ngày soạn: 13/ 1/ 2024
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”