onthicaptoc.com
TUẦN 20
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 .- 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tra từ điển để tìm được nghĩa của các từ mùa mưa, mùa khô. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn, toàn bài văn. Hiểu được nội dung chính của bài: Miêu tả những cơn mưa chợt đến chợt đi, hối hả, vội vã như nhịp sống của Sài Gòn. Qua đó, thể hiện tình cảm thân thương, gắn bó của tác giả với mảnh đất này.
- Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, tâm tình, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài văn.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống qua những hình ảnh liên tưởng và chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu).
- Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, quê hương).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
.- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
.- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chia sẻ những gì em quan sát được hoặc cảm nhận của em về đường làng,
cảnh vật, con người, … trong cơn mưa ở địa phương em.
- GV nhận xét, giới thiệu bài: những cơn mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểm gì khác so với những cơn mưa ở địa phương em không? Các em sẽ biết được điều đó qua bài đọc Mưa Sài Gòn ngày hôm nay.
- Gv ghi bảng.
 
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS ghi vở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
.- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
.- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tra từ điển để tìm được nghĩa của các từ mùa mưa, mùa khô. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn, toàn bài văn.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
* Cách tiến hành
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
.- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, ví dụ: tan tầm, kẹt xe. Yêu cầu HS tra từ điển (sách in hoặc tài liệu trên mạng Internet), tìm hiểu thông tin về Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh).
.- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm.
+ GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo của bài văn miêu tả phong cảnh, xác định 3 phần của bài tương ứng với 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến bất chợt mưa;
+ Đoạn 2: từ Đột ngột... đến... chưa từng đến;
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. (Hoặc 4 HS đọc nối tiếp: HS 1 đọc đoạn 1; HS 2, 3 đọc đoạn 2; HS 4 đọc đoạn 3)
+ HS hoạt động nhóm 3 (hoặc nhóm 4), đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm cho đến khi hết bài, đọc nối tiếp 2 .- 3 lượt.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: ráo riết. nắng chói chang, …
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo bạn.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
(1) Theo bạn, vì sao tác giả chọn cảnh mưa Sài Gòn để tả?
(2) Ấn tượng của tác giả về mưa Sài Gòn được thể hiện ở những từ ngữ, chi tiết nào trong đoạn 2?
(3) Tác giả liên hệ mưa Sài Gòn với những đặc điểm nào của cuộc sống ở thành phố này?
(4) Cơn mưa đem lại những niềm vui như thế nào?
(5) Em học được gì ở bài đọc “Mưa Sài Gòn” về cách tả phong cảnh?
 
- GV có thể mở rộng thêm: Tác giả sử dụng các câu có cấu tạo đặc biệt như: Ầm ầm. Xối xả. Hối hả như chính nhịp sống tại nơi này nhằm nhấn mạnh đặc điểm của mưa Sài Gòn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
  - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
+ Tan tầm: Hết giờ làm việc ở các cơ quan, doanh nghiệp
+ Kẹt xe: tắc đường, xe cộ khó di chuyển vì quá đông hoặc vì nguyên nhân khác.
* HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
 
* HS thực hiện
 
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Theo em, vì sao tác giả chọn cảnh mưa Sài Gòn để tả?
(2) Ấn tượng của tác giả về mưa Sài Gòn được thể hiện ở những từ ngữ, chi tiết nào trong đoạn 2?
(3) Tác giả liên hệ mưa Sài Gòn với những đặc điểm nào của cuộc sống ở thành phố này?
(4) Cơn mưa đem lại những niềm vui như thế nào?
(5) Em học được gì ở bài đọc “Mưa Sài Gòn” về cách tả phong cảnh?
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Thay vì chọn những cảnh quen thuộc của Sài Gòn như ngày nắng chói chang, trưa hè nắng nóng, những giờ tan tầm kẹt xe,... thì tác giả chọn tả cơn mưa Sài Gòn. Việc lựa chọn miêu tả cảnh ít người nghĩ đến sẽ giúp bài văn trở nên đặc biệt, tạo ấn tượng với người đọc. / Tác giả chọn miêu tả cảnh mưa vì những cơn mưa ở Sài Gòn rất đặc biệt: đến nhanh và tạnh cũng nhanh.
- Thể hiện qua các từ ngữ: đột ngột, vội vàng, ráo riết, chợt đến chợt đi. Những từ ngữ đó cho thấy mưa ở Sài Gòn đến rất nhanh và bất ngờ, mưa rất lớn, ào ạt; tạnh cũng rất nhanh và bất ngờ như lúc đến.
- Thể hiện qua các chi tiết:
+ Đang nắng chói chang đấy nhưng bất chợt lại mưa ngay. Mưa ào ào. Ầm ầm.
Xối xả. Mưa hối hả.
+ Những cơn mưa nhanh đến mà cũng nhanh đi.
+ Tưới mát cho Sài Gòn độ khoảng nửa giờ hoặc có thể ngắn hơn, mưa tạnh, trời lại trở về với cái nắng thường thấy. Đường lại ráo như mưa chưa từng đến.
- Tác giả liên hệ cơn mưa với nhịp sống hối hả của Sài Gòn: Mưa ào ào. Ầm ầm. Xối xả. Hối hả như chính nhịp sống tại nơi này.
  - Cơn mưa đến dường như không báo trước đã xua đi cái nắng chói chang, cái nóng oi bức của những ngày hè Sài Gòn. Sau cơn mưa, trời lại sáng, lòng người cũng như được xoa dịu đi những nỗi muộn phiền, vất vả.
  - HS trả lời theo ý kiến cá nhân. Gợi ý: sự quan sát tỉ mỉ về sự vật; kĩ năng liên tưởng, tưởng tượng; cách vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá để tạo câu văn sinh động, hấp dẫn; lựa chọn các chi tiết tiêu biểu để miêu tả,...
 - HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, chú ý cách nghỉ hơi ở những câu dài, nhấn mạnh các từ chỉ sự vật hoặc từ ngữ gợi tả.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2 đã luyện.
- Cho HS nhận xét, đánh giá, thảo luận về giọng đọc, cách đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
Sau cơn mưa, / trời lại trong xanh, / chẳng còn gì ngoài những giọt mưa đọng trên mặt, / trên tóc, / trên áo người đi đường. // Sau cơn mưa, / trời lại sáng và lòng người cũng vậy. // Có lẽ cơn mưa bất chợt / đã làm dịu đi những muộn phiền vất vả, / làm trôi đi những cơ cực bao ngày.//
 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì qua bài đọc Mưa Sài Gòn?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. 
 - Một HS suy nghĩ và nêu cảm nhận trong 1 phút.
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH
(Thực hành quan sát)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết vận dụng cách quan sát đã học để quan sát phong cảnh.
- Biết ghi lại kết quả quan sát phong cảnh (cánh đồng / công viên / cảnh bình minh).
1.2. Phát triển năng lực văn học
.- Biết cảm nhận vẻ đẹp, phát hiện ra nét riêng và những chi tiết tiêu biểu của phong cảnh.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
.- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập).
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV), PC yêu nước (yêu thích, tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
.- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
.- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động. VD: xì điện, kể tên những phong cảnh đẹp ở quê hương em hoạc nơi em từng đến).
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã được học cách quan sát và trình tự quan sát trong văn miêu tả. Trong bài học hôm nay, các em sẽ thực hành quan sát và ghi lại kết quả quan sát một phong cảnh (cánh đồng / công viên / cảnh bình minh) mà em yêu thích.
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên.
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: - Giúp học sinh biết vận dụng cách sát đã học để quan sát phong cảnh.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và ghi lại kết quả quan sát.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT.
- GV hướng dẫn HS quan sát theo các gợi ý trong BT, ghi lại kết quả quan sát và cảm nghĩ của mình:
+ GV có thể đưa HS ra cánh đồng hoặc công viên..., để quan sát phong cảnh. Trong trường hợp không thể quan sát cảnh trong thực tế, GV yêu cầu HS quan sát phong cảnh trong một bức tranh / ảnh mà các em đã chuẩn bị theo lời dặn của GV từ tiết học trước, hoặc GV chiếu một video về phong cảnh để HS thực hành quan sát.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, lưu ý HS:
+ Xác định vị trí, thời gian quan sát.
+ Lựa chọn trình tự quan sát, phát hiện những điểm độc đáo của phong cảnh để quan sát.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, nhận biết cách thức quan sát phong cảnh:
+ HS quan sát bằng cách nhìn, nghe, ngửi (hương thơm) và cảm nhận qua làn da (nếu quan sát phong cảnh trong thực tế).
+ HS quan sát bằng mắt (nếu xem tranh / ảnh về phong cảnh).
+ HS quan sát bằng mắt, bằng tai (nếu quan sát phong cảnh trong video).
* - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát và ghi lại vắn tắt kết quả quan sát:
.- GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
- HS thực hành quan sát theo yêu cầu của giáo viên
- HS tự mình quan sát phong cảnh theo hướng dẫn của GV, trao đổi với bạn cùng nhóm về kết quả quan sát của mình.
- HS lắng nghe. HS trao đổi với bạn về những cảm nhận đầu tiên của mình khi quan sát phong cảnh (VD: Tớ nhìn thấy mọi người đang chạy bộ. Cơn gió nhè nhẹ thổi cuốn theo hương hoa thơm ngát. Tớ nghe thấy tiếng chim hót líu lo bài ca vui tươi báo hiệu ngày mới bắt đầu…).
- HS quan sát và ghi lại vắn tắt kết quả quan sát vào vở nháp (có thể ghi theo tuyến tính hoặc ghi thành dạng sơ đồ tư duy) hoặc phiếu quan sát.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn về kết quả mà mình quan sát phong cảnh mà mình quan sát được.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về kết quả quan sát.
- HS trao đổi với bạn cùng nhóm về kết quả quan sát của mình.
- GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý trong SGK (để làm mẫu).
- GV mời một vài HS đọc to kết quả quan sát vừa ghi chép.
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi tiết để giới thiệu, cách giới thiệu và trao đổi với bạn.
- Học sinh dựa vào nội dung hỏi đáp trước đó và sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
.- HS làm việc nhóm, trao đổi theo gợi ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc các em chọn chi tiết tiêu biểu để giới thiệu, ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi với bạn.
- Một số học sinh trình bày trước lớp
- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi thêm những chi tiết chưa rõ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét về tiết học: những điều đáng khen, những điều cần rút kinh nghiệm về tinh thần, thái độ của HS; những khó khăn của HS khi quan sát và bài học rút ra sau khi hoàn thành phiếu quan sát.
- Học sinh về nhà chia sẻ những gì mình quan sát hôm nay cho người thân nghe và cùng người thân bổ sung thêm những đặc điểm nổi bật, bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài.
* - HS thực hiện
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
* Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người và cuộc sống quanh em.
* Lắng nghe bạn; biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
* Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
* Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị, hình ảnh đẹp trong câu chuyện hoặc các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
* Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện).
* Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
.- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, sách báo, truyện về vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người và cuộc sống quanh em.
.- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên cho HS giới thiệu các quyển sách, báo, truyện đọc nói về vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người và cuộc sống quanh em mà mình đã chuẩn bị.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu tác phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà các em đã đọc về vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người và cuộc sống quanh em. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới thiệu và được nghe bạn giới thiệu.
- Học sinh giới thiệu sách truyện
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về vẻ đẹp của thiên nhiên của con người và cuộc sống quanh em.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn, bài báo gì), chuyện (bài) đó nói về điều gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương HS chuẩn bị bài tốt.
- Giáo viên có thể giới thiệu thêm một số truyện, báo về vẻ đẹp của thiên nhiên của con người và cuộc sống quanh em.
* - HS đọc yêu cầu bài tập.
* - HS nêu ý kiến của mình.
* - HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Lắng nghe bạn; biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
a. Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
- HS trao đổi trong nhóm đôi các gợi ý sau:
+ Em thích hình ảnh (hoặc chi tiết, nhân vật) nào trong tác phẩm được giới thiệu? Vì sao?
+ Tác phẩm đó nói lên điều gì?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao đổi.
b. Giới thiệu và trao đổi trước lớp
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các em đã kể (đọc) trong nhóm theo hình thức thuyết trình, HS dưới lớp, lắng nghe và ghi lại.
- GV nhận xét phần thuyết trình câu truyện của học sinh.
- Lưu ý: Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch, bộ phim), GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện, vở kịch, bộ phim (hoặc nội dung bài thơ, bài văn) theo hướng dẫn ở các bài học trước.
- Trong tiết học, GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS nghe và ghi chép.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận trước lớp: GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
- 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở trong sách.
- HS thảo luận và luân phiên trình bày trong nhóm
- HS lắng nghe có thể bổ sung thêm vào gợi ý của mình.
*
* - HS đứng trước lớp thuyết trình.
- Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu chuyện; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong khi nghe.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về tiết học.
- GV nhận xét chung về tiết học, khen ngợi và biểu dương HS. Chú ý biểu dương những HS biết cách nghe, ghi chép, đặt CH, tham gia thảo luận và có thái độ đúng khi nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo.
- Học sinh về nhà chia sẻ những câu chuyện về vẻ đẹp của thiên nhiên của con người và cuộc sống quanh em cho người thân nghe.
- Tuyên truyền cho mọi người ý thức bảo vệ thiên nhiên.
* - HS nhận xét, đánh giá.
* - HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4
HỘI XUÂN VÙNG CAO
(1tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
* Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa; thể hiện bài thơ bằng giọng đọc phù hợp. Tốc độ đọc 95 .- 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
* Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được nội dung chính của bài: Bài thơ nói về lễ hội xuống đồng .- lễ hội truyền thống của đồng bào một số dân tộc miền núi phía Bắc nước ta. Qua đó, thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng bản sắc và truyền thống văn hoá của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
1.2. Phát triển năng lực văn học
* Cảm nhận được không khí tươi vui, hân hoan của ngày hội; thêm tự hào về nét đẹp văn hoá dân tộc.
* Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
* Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu).
* Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu mến, trân trọng bản sắc và truyền thống văn hoá của các dân tộc trên đất nước ta).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
.- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
.- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi truyền điện, nối tiếp nhau kể tên một số lễ hội ở đất nước ta mà em biết.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, chiếu tranh minh hoạ hoặc clip về lễ hội Lồng Tồng cho HS xem và yêu cầu HS nêu nhận xét.
- GV giới thiệu bài: Việt Nam có rất nhiều lễ hội truyền thống được diễn ra quanh năm, mang nhiều nét văn hoá đặc trưng của địa phương và các dân tộc. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một lễ hội vô cùng độc đáo qua bài thơ Hội xuân vùng cao.
* - HS chơi trò chơi
 - HS lắng nghe và quan sảt tranh và video
 
 
* - HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
.- Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, phấn khởi. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (Hội Lồng Tồng, Điệu then, đàn tính, Còn, Sán Chỉ, …). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng.
.- Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chia nhóm 5, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 khổ trong nhóm.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các khổ trong bài, giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay.
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phóng viên nhí.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Gọi đại diện 1 HS lên chia sẻ trò chơi, HS sẽ hỏi và các bạn dưới lớp trả lời.
(1) Bài thơ nói về ngày hội xuống đồng của những dân tộc nào?
(2) Tìm những hình ảnh đẹp và âm thanh rộn ràng trong ngày hội.
(3) Qua các hình ảnh và âm thanh nói trên, bạn có cảm nghĩ gì về không khí của hội xuân vùng cao?
- GV có thể bổ sung: Tháng Giêng âm lịch về, mang theo hơi ấm của mùa xuân, thổi bừng sức sống trên khắp vùng cao, mang đến vẻ đẹp sống động của núi rừng và niềm vui phơi phới trong lòng mỗi người. Hoà chung với cảnh sắc, con người cũng chuẩn bị cho mình những bộ trang phục đẹp nhất để du xuân. Với người dân vùng cao, lễ hội đầu xuân không chỉ là thời gian bà con được nghỉ ngơi, vui chơi, mà còn là thời khắc quan trọng để bà con cầu mong cho một năm mưa thuận gió hoà, mùa màng tươi tốt. Hội xuân càng thêm vui tươi, rộn rã với những điệu hát then, hát lượn, … và những trò chơi dân gian đặc sắc như tung còn, đẩy gậy, kéo co, chơi đu, …
(4) Bạn hiểu khổ thơ cuối bài như thế nào?
 
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Hội Lồng Tồng( Tiếng Tày .- Nùng) các em được xem hình ảnh và video phần khởi động.
- Điệu then: một điệu hát dân gian của đồng bào các dân tộc Tày, Nùng.
- Đàn tính: một loại đàn dây của đồng bào các dân tộc Tày, Nùng.
- Còn: quả cầu bằng vải có nhiều dải màu, dùng để tung, ném làm trò chơi trong ngày hội của một số dân tộc miền núi.
- Sán Chỉ: một nhánh của dân tộc Sán Chay, sống chủ yếu ở vùng núi và trung du phía Bắc nước ta.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc theo nhóm, dưới lớp lắng nghe, nhận xét, chia sẻ cách đọc cho nhau.
 - HS lắng nghe bạn đọc
 - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Bài thơ nói về ngày hội xuống đồng của những dân tộc nào?
(2) Tìm những hình ảnh đẹp và âm thanh rộn ràng trong ngày hội.
(3) Qua các hình ảnh và âm thanh nói trên, em có cảm nghĩ gì về không khí của hội xuân vùng cao?
(4) Em hiểu khổ thơ cuối bài như thế nào?
  (1) Bài thơ nói về ngày hội xuống đồng của các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ .- ngày hội thể hiện những sắc thái văn hoá đặc trưng của một số dân tộc anh em.
(2) Hình ảnh đẹp và âm thanh rộn ràng trong ngày hội là:
+ Mọi người mặc những bộ trang phục đẹp nhất, náo nức, vui mừng đi trẩy hội.
+ Trên cánh đồng, nghi thức cúng tế trời đất được thực hiện với mâm cỗ đủ đầy cùng tiếng trống chiêng vang khắp, thể hiện khát vọng của người dân cầu cho mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu.
+ Sau lễ tế trời đất, mọi người bắt tay vào lao động: các anh đi những đường cày đầu tiên, còn các chị thì trổ tài thi cấy.
+ Hoà vào không khí lao động, đồng bào còn đàn hát, vui chơi: Âm thanh của đàn tính cùng điệu hát then, hát lượn mừng xuân và các trò chơi như tung còn, đẩy gậy, kéo co, chơi đu,... khiến ngày hội càng thêm rộn ràng.
(3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Cảnh sắc rất đẹp. / Không khí hội xuân rất vui, rất náo nhiệt, rất rộn ràng. /...
* HS lắng nghe

(4) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Khổ thơ cuối cho thấy ngày hội rất vui / người dân vùng cao luôn mong chờ ngày hội. / sự mừng vui rộn ràng của người dân vùng cao mỗi khi ngày hội đến. /…
- Bài thơ nói về lễ hội xuống đồng - lễ hội truyền thống của đồng bào một số dân tộc miền núi phía Bắc nước ta. Qua đó, thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng bản sắc và truyền thống văn hoá của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn thơ.
- Có thể tổ chức trò chơi để tăng tính hấp dẫn của phần Đọc nâng cao. VD: đánh số 5 khổ thơ, 1 HS đọc một khổ thơ và truyền điện để chỉ định bạn tiếp theo đọc.
- Gv nhận xét, tổng kết trò chơi.
- Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
Người Nùng, / người Dao, / Sán Chỉ /
Cùng hân hoan / hội xuống đồng /
Kéo co, / chơi đu, / hát lượn /
Hò reo / ấm cả nắng hồng. //
Gió thơm / rộn ràng về bản /
Ngỡ vui / như tuổi lên mười /
Cái bụng / hẹn năm sau đến /
Đúng mùa / hoa núi bừng tươi.
 
. - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đừng đoạn thơ.
- HS chơi trò chơi.
* HS lắng nghe, nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Qua bài đọc hôm nay em có cảm nhận gì về các lễ hội mùa xuân ở vùng cao?
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu và chia sẻ cho người thân nghe về bài đọc.
* HS suy nghĩ và trình bày trong 1 phút.
* HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết được câu đơn và câu ghép, xác định được các vế trong câu ghép, viết được câu ghép theo nội dung của một bức tranh.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Viết được đoạn văn có hình ảnh, cảm xúc.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn tả phong cảnh có hình ảnh, cảm xúc).
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, khơi gợi lòng tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, Ti vi, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp chơi trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV chuẩn bị sẵn các thẻ có ghi sẵn các chủ ngữ, chia thành 2 đội, mỗi đội gồm 3 bạn. Các bạn HS lần lượt lên chọn thẻ và đặt câu theo chủ ngữ có sẵn ở thẻ để tạo thành câu đơn hoặc câu ghép và phân loại câu sang bên cạnh. Nếu câu đúng và phân loại chính xác sẽ ghi điểm. Đội nào xong trước và điểm cao sẽ chiến thắng.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, các em đã được học về câu đơn và câu ghép. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em luyện tập tìm câu đơn, câu ghép trong một số đoạn văn, xác định được các vế của câu ghép và tự mình viết câu ghép.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi. Lớp cổ vũ cho các bạn tham gia chơi.
- Cùng GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi.
- Chú ý nghe.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. THỰC HÀNH
* Mục tiêu: - Nhận biết được câu đơn và câu ghép, xác định được các vế trong câu ghép, viết được câu ghép theo nội dung của một bức tranh.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm câu đơn, câu ghép trong các đoạn văn (BT 1)
- GV mời 1 HS đọc BT 1.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thực hiện BT 1. GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm bằng các biện pháp và kĩ thuật khác nhau (làm việc nhóm đôi, mảnh ghép, …).
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Dấu hiệu nhận biết câu đơn?
- Dấu hiệu nhận biết câu ghép?
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép
- 1 HS lên điều hành phần chia sẻ, các nhóm khác bổ sung.
Đáp án:
a.Câu ghép là câu thứ nhất (Những tia nắng cuối cùng... trong bóng hoàng hôn). Những câu còn lại là câu đơn.
b. Câu ghép là câu cuối cùng (Chiếc lá thoáng tròng trành... lặng lẽ xuôi dòng). Những câu còn lại là câu đơn.
- Chú ý nghe.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
Hoạt động 2: Chỉ ra các vế câu trong mỗi câu ghép (BT 2)
- GV mời 1 HS đọc BT 2.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS đổi chéo VBT, chia sẻ theo nhóm bàn.
- GV cho HS chia sẻ bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Em hãy chia sẻ cách xác định các vế câu ghép?
- Các vế câu ghép được ngăn cách với nhau bởi gì?
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên màn hình.
- HS làm việc cá nhân để thực hiện BT 2 vào VBT.
- HS đổi chéo VBT, chia sẻ theo nhóm bàn.
- 1- 2 HS đọc bài làm của mình.
a. Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao
Vế 1
động, // trái bưởi bỗng tròn căng chờ đêm hội
Vế 2
trăng rằm phá cỗ.
b. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi,
Vế 1
đào ổ chuột; // tháng Tám nước lên, // tôi đánh
Vế 2 Vế 3
giậm, úp cá, đơm tép […].
c.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật
Vế 1
nhỏ bé // nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về
Vế 2
tụ hội.
- Chú ý nghe.

onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 Canh dieu tuan 20

Xem thêm
Phụ lục 2.1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
0000
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
TUẦN 5
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
TUẦN 20
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
TUẦN 9
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
NGUYEN THḷ BÍCH – NGUYEN HOÀNG LY – Đ NG TÚ TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn