BÀI 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
ĐỒNG CHÍ
- Chính Hữu -
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Có niềm tin vào những điêu tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
2. Năng lực
- Nhận biết được các đặc điểm về số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong một khổ, đặc điểm vần, nhịp của thể thơ tự do.
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở bố cục, hình ảnh, từ ngữ, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo...
- Cảm nhận được những tình cảm của người lính như tình yêu quê hương, đất nước; tình đồng chí, đồng đội...
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, sự trân trọng, tự hào về các thế hệ cha anh đã cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, ti vi (máy chiếu, loa)…
- Học liệu: Video, hình ảnh, file bài hát Đồng chí, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc trả lời các câu hỏi trong phiếu.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi cặp đôi và ghi câu trả lời vào phiếu.
c. Sản phẩm:
- HS nói được nội dung của những hình ảnh đó là sự giúp đỡ, tương trợ trong cuộc sống…
- Học sinh nêu cảm nhận về
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu chia sẻ cảm nhận, hiểu biết của mình về anh bộ đội Cụ Hồ thời kì kháng chiến chống Pháp.
Em đã biết những gì về anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp?
Em muốn biết thêm điều gì về anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp?
Em đã biết thêm điều gì về anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp sau khi học xong bài thơ?
(Ghi vào trước khi học)
(Ghi vào trước khi học)
(Ghi vào sau khi học)
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS chia sẻ cảm nhận
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc văn bản thơ.
Nội dung: GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu; 2 – 3 HS đọc bài thơ.
Sản phẩm: HS đọc diễn cảm bài thơ; biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, dự đoán, hình dung, đối chiếu).
Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nêu cách đọc, giáo viên giới thiệu cách đọc, đọc mẫu
- HS sử dụng chiến thuật theo dõi, đánh dấu các từ ngữ, hình ảnh, BPTT có thể trả lời các câu hỏi trong thẻ đọc.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS khác nhận xét về cách đọc của bạn dựa vào bảng kiểm:
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM THƠ
Tiêu chí
Có
Không
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng kĩ năng đọc diễn cảm (ngữ điệu, ngắt nhịp, tốc độ, nhấn giọng…) để thể hiện được cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá cách đọc
- HS nghe bài hát Tình đồng chí (Nhạc: Minh Quốc, thơ: Chính Hữu) hoặc HS hát trên nền nhạc tại: https://www.youtube.com/watch?v=UeL1nhxlCfY
2. Tác giả
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà thơ Chính Hữu
Nội dung:
GV: sử dụng phiếu học tập, yêu cầu học sinh dựa vào thông tin trong SHS để hoàn thành nội dung.
HS: Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV Chiếu các nội dung cần hoàn thành lên ti vi và yêu cầu học sinh trình bày
Nhân thân
Cuộc đời
Đề tài
Đặc điểm thơ
- Chính Hữu (1926 – 2007), tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh.
- Ông tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
- Đề tài: người lính và chiến tranh
- Đặc điểm thơ: người lính hiện lên giản dị với tình yêu quê hương, đất nước, đồng đội sâu nặng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động độc lập, dựa vào thông tin phần tác giả SHS trang 39 để hoàn thành yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Một HS trình bày thông tin về nhà thơ Chính Hữu
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS (nếu có), sản phẩm trình bày, bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chiếu nội dung lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
3. Tác phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Chiếu các nội dung cần hoàn thành lên ti vi và yêu cầu học sinh trình bày
Hoàn cảnh sáng tác
Bố cục
Mạch cảm xúc
Đề tài
Chủ đề
Nhân vật trữ tình
Đối tượng trữ tình
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện trình bày nội dung thảo luận.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS (nếu có), sản phẩm trình bày, bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chiếu nội dung lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
- Hoàn cảnh sáng tác: được sáng tác năm 1948, sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt Bắc đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc.
- Bố cục:
+ Bảy câu thơ đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí
+ Mười ba câu tiếp: biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
- Đề tài: người lính – chiến tranh
- Chủ đề: cảm xúc của nhà thơ trước tình đồng chí đồng đội của những người lính.
- Nhân vật trữ tình: người lính
- Đối tượng trữ tình: những người đồng chí, đồng đội.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đặc điểm thể thơ bài thơ Đồng chí
- Mục tiêu: nhận biết được số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi khổ, vần, nhịp, mạch cảm xúc… trong bài thơ Đồng chí.
- Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp hướng dẫn học sinh tìm hiểu các yêu cầu hoặc sử dụng phiếu học tập.
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên để hoàn thành các nội dung.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo luận.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét sản phẩm trình bày.
- Chiếu nội dung lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
- Số tiếng trong một dòng: không bằng nhau giữa các dòng
- Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau, phù hợp với nội dung cảm xúc.
- Bài thơ gieo vần chân, vần liền (đá - lạ, nhau - đầu, kỉ - chí…), vần chân - vần lưng (vai - vài)...
- Nhịp thơ: Ngắt pháp linh hoạt, có dòng nhịp 3/4, 2/2, 2/4, 4/3…
- Mạch cảm xúc: từ những suy nghĩ về cơ sở hình thành tình đồng chí, nhà thơ thể hiện niềm xúc động trước những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
=> Hình thức THƠ TỰ DO: phóng khoáng, linh hoạt, không bị bó buộc bởi luật thơ… giúp nhà thơ thể nhiều sắc thái cảm xúc.
2. Cơ sở hình thành tình đồng chí (bảy câu đầu)
Mục tiêu: nhận biết được các từ ngữ, hình ảnh, BPTT, từ đó lí giải được cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội của người lính.
Nội dung:
- GV sử dụng phiếu học tập in sẵn các yêu cầu, các câu vấn đáp.
- HS hoạt động nhóm, hoạt động độc lập để hoàn thành các yêu cầu của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS gạch chân các từ khoá (từ ngữ, hình ảnh…), biện pháp tu từ… trong đoạn thơ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi tìm ra các từ ngữ, hình ảnh, BPTT quan trọng trong đoạn thơ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Mộ HS báo cáo trước lớp
- Một số HS khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, định hướng
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, hoàn thành phiếu học tập:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên.
- GV có thể có những gợi ý ở mỗi yêu cầu cho HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số nhóm báo cáo sản phẩm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận
- Chiếu nội dung lên ti vi.
- Các cụm từ nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá gợi lên hình ảnh người nông dân nghèo đến từ vùng đồng bằng, trung du miền núi đất đai nhiễm phèn, nhiễm mặn, khô cằn sỏi đá…
- Súng tượng trưng cho chiến đấu, đầu tượng trưng cho lí tưởng. Họ sát cánh bên nhau để đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng dân tộc.
- đêm rét và chung chăn vừa hiện thực, vừa là ẩn dụ cho đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi để hoàn thành nhiệm vụ.
=> Cơ sở hình thành tình đồng chí: đều là người nông dân nghèo, cùng chung lí tưởng, chia sẻ cùng nhau.
- Quá trình hình thành tình đồng chí: xa lạ -> quen nhau -> tri kỉ -> đồng chí.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Câu thơ Đồng chí! Có gì đặc biệt về hình thức và nội dung?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, trả lời câu hỏi của GV
- GV gợi ý cho HS
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời độc lập
- HS khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận
Đồng chí!
- Hình thức: câu thơ chỉ có hai tiếng (cũng là nhan đề của bài thơ), khép lại ý thơ của đoạn trên và mở ra ý thơ phần tiếp theo.
- Nội dung: là sự phát hiện một tình cảm thiêng liêng mới được hình thành, tình đồng chí (đọc thể hiện được cảm xúc bất ngờ)
3. Những biểu hiện của tình đồng chí (13 câu tiếp theo)
Mục tiêu: nhận biết được các từ ngữ, hình ảnh, BPTT, từ đó lí giải được biểu hiện tình đồng chí, đồng đội của người lính.
Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi ghép hình (hoặc sử dụng phiếu học tập in sẵn các yêu cầu), các câu vấn đáp (lý giải thêm).
- HS hoạt động nhóm, hoạt động độc lập để hoàn thành các yêu cầu của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành yêu cầu: với lớp có năng lực khá, sử dụng phiếu số 2 trong SGV; với những HS trung bình, sử dụng trò chơi ghép hình.
- Với trò chơi ghép hình: Chia lớp thành nhiều nhóm: chia đều 2 nội dung cho các nhóm.
+ Nội dung thứ nhất
+ Nội dung thứ 2
- Phiếu học tập số 2 SGV trang 35
? Nhận xét cách miêu tả hình ảnh người lính.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên.
- GV theo dõi các nhóm để hỗ trợ thêm.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm trình bày nội dung
- Với trò chơi ghép hình, có thể cho HS lên trình bày trên bảng (sử dụng nam châm gắn lên bảng)
- HS khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
- Ruộng nương, gian nhà là tài sản quý của người nông dân.
- Từ mặc kệ thể hiện quyết tâm ra đi vì nghĩa lớn. Bỏ lại sau lưng những gì quý giá, thân thuộc nhất.
- Phép tu từ hoán dụ giếng nước, gốc đa và nhân hoá nhớ làm nổi bật nổi nhớ quê hương của người lính.
=> Chia sẻ cảnh ngộ, thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Người lính đối mặt với nhiều khó khăn, gian khổ: bệnh tật (cơn ớn lạnh, sốt run người, trán ướt mồ hôi), thiếu thốn vật chất (áo rách vai, quần vá, chân không giày), thời tiết (buốt giá)
- Người lính vẫn cùng nhau vượt qua khó khăn, thiếu thốn (miệng cười, tay nắm lấy bàn tay)
=> Đồng cam cộng khổ, sẻ chia
=> Miêu tả chân thực (tả thực)
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS:
- Khái quát hoàn cảnh người lính trong ba câu cuối.
- Cách người lính vượt qua hoàn cảnh.
- Chỉ ra hình ảnh biểu tượng trong câu cuối. Những hình ảnh đó biểu tượng cho điều gì?
- Từ đó chỉ ra đặc điểm thơ ca kháng chiến.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động độc lập hoặc trao đổi cặp.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời từng câu hỏi của giáo viên.
- Có thể có nhiều HS trả lời cho một câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
- Người lính phải đối mặt với cảnh rừng đêm hoang vắng, sương muối lạnh, nhiệm vụ nguy hiểm.
- Luôn kề vai sát cánh bên nhau, tâm hồn luôn bay bổng, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Súng và trăng biểu tượng vẻ đẹp tâm hồn người lính: vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa thực tế nhưng cũng rất đỗi mộng mơ.
=> Hình ảnh lãng mạn, mộng mơ
=> Cho dù trong hoàn cảnh nào thì người lính vẫn kề vai sát cánh để hoàn thành nhiệm vụ.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: HS khái quát được cảm hứng chủ đạo và những nét chính về nghệ thuật của bài thơ.
Nội dung:
- GV: Sử dụng các câu hỏi, các gợi ý (hoặc câu hỏi trắc nghiệm)
- HS: độc lập hoặc trao đổi nhóm đôi trả lời các câu giáo viên đưa ra.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? (Ca ngợi điều gì?)
- Khát quát những nét chính về nghệ thuật của bài thơ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động độc lập hoặc trao đổi cặp.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời từng câu hỏi của giáo viên.
- Có thể có nhiều HS trả lời cho một câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận
- Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội, tinh thần yêu nước, dũng cảm vượt lên mọi thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của những người lính là cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng hình ảnh hiện thực kết hợp lãng mạn.
+ Các biện pháp tu tư ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ được sử dụng hiệu quả.
+ Ngôn ngữ linh hoạt, bình dị
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (Hướng dẫn về nhà)
Mục tiêu: Thể hiện hiểu biết về người lính thời kì kháng chiến chống Pháp; kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua viết đoạn văn.
Nội dung: HS viết đoạn văn khoảng 7 – 10 câu.
Sản phẩm: Viết được đoạn văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu 1: HS hoàn thành phiếu học tập trong phần Mở đầu
- Yêu cầu 2: Viết đoạn văn 7 – 10 câu trình bày cảm nghĩ của em về tình đồng chí được thể hiện trong bài thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện sau giờ học.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Ở tiết học tiếp theo, có thể yêu cầu một số HS đọc đoạn văn.
- HS nộp bài tập báo cáo kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, chấm điểm, có thể lấy điểm kiểm tra thường xuyên.
HS viết được đoạn văn:
- Hình thức: khoảng 7 – 10 câu
- Nội dung:
Câu mở đoạn (1 - 2 câu)
Giới thiệu tác giả, tác phẩm và yêu cầu
Thân đoạn (7 - 8 câu)
Trình bày được cảm nghĩ về tình đồng chí đồng đội.
Kết đoạn (1 câu)
Khái quát lại cảm nghĩ
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
Mục tiêu: kết nối với văn bản khác.
Nội dung: HS nhận biết được hình thức thơ tự do và chủ đề bài học.
Sản phẩm: Hoàn thành phiếu và nội dung đọc hiểu
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS hoàn thành nội dung đọc hiểu sau:
[…]
Ôi Tổ quốc ta, ta yêu như máu thịt
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc, nếu cần, ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông…
(Chế Lan Viên, Sao chiến thắng)
.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS các hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Báo cáo các sản phẩm
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, chấm điểm, có thể lấy điểm kiểm tra thường xuyên.
Yêu cầu
Trả lời
Điểm chung của người lính
Các cụm từ nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá gợi cho em nghĩ đến ai? Hoàn cảnh sống như thế nào? Họ đến từ đâu?
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
………………………
………………………
………………………
- Hình ảnh “súng” và “đầu” tượng trưng cho điều gì?
- Chỉ ra BPTT và tác dụng của BPTT trong câu “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”.
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
- Các từ ngữ “đêm rét”, “chung chăn” ẩn dụ cho điều gì? Chỉ ra tác dụng của ẩn dụ.
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
………………………
………………………
………………………
- Khái quát quá trình hình thành tình cảm của người lính.
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
………………………
………………………
………………………
Số tiếng trong mỗi dòng: …………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….................................................
Vần: ………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….................................................
Nhịp: ………………………………………………………………………………………………....................................
Thể thơ: ………………………………………………………………………………………………..............................
Đề tài: ………………………………………………………………………………………………..................................
Tình cảm của tác giả: ……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………..................................................
Biện pháp tu từ nào được sử dung và tác dụng?…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..................................................
………………………………………………………………………………………………..................................................
ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ
Số tiếng trong dòng
……………
……………
……………
……………
……………
……………
Số dòng trong khổ
…………
…………
…………
…………
…………
…………
Vần – Nhịp
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
Mạch cảm xúc
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
Gọi tên thể thơ: ………………………………………………………………..
Nhận xét chung về hình thức của thể thơ: …………………………………
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
Ngày soạn:
Tiết : Đọc văn bản: LÁ ĐỎ
Nguyễn Đình Thi
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận biết được các đặc điểm của thể thơ tự do ( về số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong một khổ, đặc điểm vần, nhịp thơ,…)
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ, từ ngữ đặc sắc, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết ); năng lực văn học.
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thơ tự do
+ Nêu được ấn tượng về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ, từ đó, bồi dưỡng lòng biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay, trân trọng những gì mà chúng ta đang có.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Các hình ảnh, video liên quan (nếu có).
2. Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức:
Lớp
Ngày giảng
Tiết
Sĩ số
Tên HS vắng
8A
8B
8A
8B
2. Kiểm tra: Không.
3. Bài mới:
onthicaptoc.com GA Ngu van 8 KNTT Bai 7 TIN YEU VA UOC VONG
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”